Font size
WorksheetsTNTV Tỉnh đề 2
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
nói/nghiêng/Dù/ngả/nói/ai
(a)
ban/./bùng/hoa/Bập/chuối,/màu/trắng/hoa
(a)
nhà/ba,/lên/học/cả/Trẻ/nói.
(a)
muối/Chất/ngọt/trong/hòa/vị
(a)
mẹ/nằm,/chỗ/ướt/Chỗ/ráo/lăn/con/./
(a)
giàn/Tuy/khác/giống/chung/nhưng/một/chung
(a)
mưu/./dùng/yếu/sức,/dùng/Mạnh
(a)
đường/ngả/bát/ngát/Những
(a)
trăng/./ai/Thuyền/lóa/lấp/đêm
(a)
thấp/núi/chê/đất/Núi/ngồi/đâu/ở/./
(a)
Giải câu đố:
“Mùa này lạnh lắm ai ơi,
Có nặng thì ở tít nơi núi rừng.
Nặng đi huyền chạy tới cùng,
Thành ra kim loại thường dùng đúc chuông.”
Từ để nguyên là từ gì?
(a)
Giải câu đố:
“Mất đuôi nghe tiếng vang trời,
Mất đầu thì ở trên cành cây cao.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Ở trên mặt nước không bao giờ chìm.”
Từ để nguyên là từ gì?
(a)
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Hẹp nhà ...…... bụng"
(a)
Giải câu đố:
Mất đầu thì trời sắp mưa,
Mất đuôi sạch gạo tối trưa thường làm.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Xông vào mặt trận đánh tan quân thù.
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ ….
(a)
“Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa ….… lại tạnh.”
(a)
Giải câu đố:
Không dấu như thể là bưng,
Nặng là bục gỗ, ngã dùng thổi hơi
Sắc là biết ẵm em rồi,
Hỏi đồ vật rớt, vỡ toi còn gì?
Từ không có dấu là từ gì?
Trả lời: từ …..…..
(a)
Giải câu đố:
Để nguyên lấp lánh trên trời,
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày.
Từ để nguyên là …….
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Có ……….. câu chuyện được kể trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ"
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì ……. lấy thầy.
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì ………. lấy thầy.
(a)
Giải câu đố:
Không dấu việc của thợ may,
Huyền vào giúp khách hàng ngày qua sông.
Hỏi vào rực rỡ hơn hồng,
Đội nón thêm ngã vui lòng mẹ cha.
Từ có dấu huyền là từ gì?
Trả lời: từ ………..
(a)
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cơn bão dữ dội, bất ngờ nổi lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước……… vào khoang như vòi rồng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.133)
ập
chảy
phun
xối
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ ……….. đi rất nhanh và thừa thớt tắt.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr. 132)
tan
loãng
lan
thoảng
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà
Không cần trời ……gió
Không cần bạn chạy xa.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.37)
nổi
gom
đổi
góp
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:
Khói về ……..ăn cơm với cá
Khói về ……….lấy đá chập đầu.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr .104)
rứa – ri
ni – tê
tê – ni
ri – rứa
Chọn cặp từ đồng nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông ……….như hạt gạo
Bà ……….. như suối trong.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.41)
A – đẹp – tốt B – hiền – lành C – lành – hiền D – tốt – đẹp
Chọn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Trai mà chi, gái mà chi
Sinh con có ………có……..là hơn.”
đạo – hiếu
nghĩa – tình
nghĩa – ngì
nghĩa – nghì
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “…….mỡ gà, ai có nhà thì chống”
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bởi ………….bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.33)
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo …….. và áo………” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.122)
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Nhất ……..tinh nhất thân vinh.”
Lưu lại đã lâu không giải quyết, xử lí được là nghĩa của từ nào?
Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà TRần, nơi đây còn được gọi là Thành Nam?
Ai là tác giả của bài đọc: “Lập làng giữ biển”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.36)
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất ………… núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan - xi - păng.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.58)
Tam đường
Ô Quy Hồ
Tiếng “nữ” không thể đứng sau cụm từ nào?
Ai là tác giả của bài đọc “Chú đi tuần”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.52)
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Tiếng động cơ nổ giòn. Chưa đầy nửa giờ sau, anh đã hòa lẫn vào dòng người giữa phố phường ……..”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.62)
Cặp quan hệ từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau:
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
….. rằng khác giống …… chung một giàn.”
Trạng ngữ trong câu: “Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài tập đầy đủ.” là trạng ngữ chỉ gì?
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn
Gió vù vù quất ngang cành bứa
Trông xa xa …….. ánh lửa
Vật vờ đầu súng sương sa.
(SGK TIếng Việt 5, tập 2, tr.48)
