WorksheetsQUẦN THỂ & QUẦN XÃ
Total questions: 81
Worksheet time: 46mins
Quần thể sinh vật là gì?
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá
Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
Hôn nhân, giới tính, mật độ
Những đặc điểm chỉ có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác là:
Giói tính, pháp luật, kinh tế, văn hoá
Sinh sản, giáo dục, hôn nhân, kinh tế
Pháp luật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, hôn nhân
Tử vong, văn hoá, giáo dục, sinh sản
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Ví dụ nào là quần thể:
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Cạnh tranh và đối địch
Quần tụ và hỗ trợ
Hỗ trợ và ức chế
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong quần thể?
(1) Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
(2) Hiện tượng tự tỉa thưa.
(3) Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
(4) Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
1
2
3
4
Xét các trường hợp sau đây:
(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng bắt cá.
(2) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập.
(3) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ liền nhau.
(4) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò.
Có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
1
2
3
4
Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
Những con cá sống trong một cái hồ.
Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
Tập hợp cỏ sống trong rừng Cúc Phương.
Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản.
Tập hợp thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương.
Tập hợp cá sống trong một cái ao.
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể
sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.
sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.
cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở thuộc mối quan hệ nào?
Quan hệ hỗ trợ.
Cạnh tranh khác loài.
Kí sinh cùng loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Hiện tượng tự tỉa thưa ở các cây trong rừng là kết quả của
cạnh tranh cùng loài.
cạnh tranh khác loài.
thiếu chất dinh dưỡng.
sâu bệnh phá hoại.
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?
Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.
Những con cá sống trong Hồ Tây.
Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên.
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?
Chim ăn sâu và sâu ăn lá.
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.
Câu 8: Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Quần xã là tập hợp các quần thể............, cùng sống trong một ...............
Cùng loài, không gian nhất định.
Khác loài, không gian nhất định.
Khác loài, ổ sinh thái.
Khác nòi, không gian nhất định.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Loài đặc trưng cho quần xã rừng U Minh là:
Cho các dạng sau, đâu là 1 quần xã sinh vật?
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Câu 11: Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Các loài sinh vật sống trong phá Tam Giang - Cầu Hai được gọi là:
quần xã sinh vật.
các quần thể cá.
nhóm sinh vật phân giải.
nhóm sinh vật dị dưỡng.
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm:
số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
loài đặc trưng.
loài ưu thế.
độ phong phú.
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Sự phân bố của các loài trong không gian.
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Độ đa dạng của một quần xã biểu hiện ở:
thành phần loài.
kiểu phân bố cá thể.
mật độ cá thể.
các kiểu hình của các cá thể.
Loài đặc trưng trong quần xã là:
loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.
loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
loài phân bố ở trung tâm quần xã.
Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:
đặc trưng.
ưu thế.
ổn định.
tiên phong.
Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
Cá chép ở Hồ Tây.
Cây tràm ở rừng U Minh.
Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.
Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật:
vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:
cộng sinh.
hợp tác.
kí sinh.
hội sinh.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
cạnh tranh.
Quan hệ hội sinh là:
hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.
Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:
quan hệ hội sinh.
quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
quan hệ cộng sinh.
quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
cộng sinh.
Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.
Cây tầm gửi sống trên cây khế.
Mèo bắt chuột.
Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
ức chế cảm nhiễm.
sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác.
kí sinh.
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng:
khống chế sinh học.
tăng trưởng của quần thể.
hiệu quả nhóm.
ức chế cảm nhiễm.
Hiện tượng khống chế sinh học đã:
đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
làm cho một loài bị tiêu diệt.
làm cho quần xã chậm phát triển.
mất cân bằng trong quần xã.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
chim sâu và sâu đo.
cá rô phi và cá chép.
ếch đồng và chim sẻ.
tôm và tép.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa
D. Cả A, B và đều đúng
Đặc điểm nào sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể ?
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D. Mật độ của quần thể
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, loài đặc trưng là:
Cá Cóc
Cây cọ
Cây sim
Bọ que
Mối quan hệ giữa cua và hải quì là:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Hội sinh
D. Hợp tác.
