WorksheetsTest Chapter 3 and Chapter 4 _ Macro
Total questions: 25
Worksheet time: 27mins
Câu 1: Trong dài hạn, tỉ lệ tiết kiệm càng cao:
Tăng năng suất.
Nghĩa là con người phải tiêu dùng ít hơn trong tương lai.
Không làm tăng trữ lượng vốn.
Tất cả đều sai.
Câu 2: Nếu một quốc gia tăng tỉ lệ tiết kiệm, trong dài hạn.
Năng suất và GDP thực bình quân đầu người cao hơn.
Năng suất cao hơn, GDP thực bình quân đầu người không cao hơn.
Năng suất và GDP thực bình quân đầu người không cao hơn.
GDP bình quân đầu người cao hơn, năng suất không cao hơn.
Câu 3: Diễn biến của giá cả thị trường theo thời gian cho thấy rằng các nguồn lực tự nhiên:
Là nhân tố quan trọng xác định năng suất.
Là một giới hạn đối với tăng trưởng kinh tế.
Không phải là một giới hạn đối với tăng trưởng kinh tế.
Không liên quan gì với tăng trưởng kinh tế.
Câu 4: Một trái phiếu vĩnh viễn là:
Một cổ phiếu thanh toán cổ tức mãi mãi.
Một trung gian tài chính mà nó tồn tại xuyên suốt lịch sử.
Một trái phiếu thanh toán tiền lãi mãi mãi.
Một công cụ của tài trợ vốn.
Câu 5: Mô tả nào sau đây là không chính xác?
Bằng cách tiết kiệm một tỷ phần lớn hơn trong GDP của mình, một quốc gia có thể tăng sản lượng bình quân đầu người.
Các trung gian tài chính chỉ bao gồm các ngân hàng.
Hệ thống tài chính giúp kết nối tiết kiệm của người dân với việc đi vay của người dân khác.
Những người tiết kiệm cung cấp số tiền của họ cho hệ thống tài chính với kỳ vọng rằng họ sẽ thu lại số tiền đó cùng với tiền lãi sau đó.
Câu 6: Thuật ngữ nào sau đây có thể được đo bởi mức GDP thực bình quân đầu người?
Năng suất nhưng không phải mức sống.
Năng suất và mức sống.
Không phải năng suất cũng không phải mức sống.
Mức sống nhưng không phải năng suất.
Câu 7: Các yếu tố khác như nhau, trái phiếu có lãi suất cao hơn nếu chúng:
Miễn thuế và kỳ hạn dài.
Không được miễn thuế và kỳ hạn dài.
Không được miễn thuế và kỳ hạn ngắn.
Được miễn thuế và kỳ hạn ngắn.
Câu 8: Các yếu tố khác giữ nguyên, tăng trưởng dân số cao hơn:
Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi lao động và có một số bằng chứng cho rằng nó làm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ.
Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi lao động nhưng có một số bằng chứng cho rằng nó làm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ.
Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi lao động nhưng có một số bằng chứng cho rằng nó làm giảm tốc độ của tiến bộ công nghệ.
Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi lao động và có một số bằng chứng cho rằng nó làm giảm tốc độ của tiến bộ công nghệ.
Câu 9: Trung gian tài chính là:
Giống thị trường tài chính.
Cá nhân có thể có lợi nhuận bằng cách mua cổ phiếu với giá thấp và bán cổ phiếu với giá cao.
Tên chung của các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tài khoản thanh toán.
Định chế tài chính mà thông qua đó người tiết kiệm có thể cung cấp gián tiếp tiền cho người đi vay.
Câu 10: Hiển gửi 100.000.000 vào tài khoản ngân hàng của anh ấy với lãi suất tiết kiệm là 6%/năm. Chính phủ đánh thuế 10% dựa trên thu nhập tiền lãi. Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế ổn định ở mức 2%. Sau một năm, sức mua của Hiển tăng lên:
6.000.000
2.000.000
4.200.000
3.400.000
Câu 11: Ngân sách của chính phủ bị thâm hụt khi:
Thuế ròng > Chi tiêu chính phủ.
Thuế ròng < Chi tiêu chính phủ.
Thuế ròng = Chi tiêu chính phủ.
Tất cả đều sai.
Câu 12: Khi chính phủ khuyến khích tiết kiệm bằng cách không tiếp tục đánh thuế dựa trên thu nhập tiền lãi:
Cung vốn vay tăng, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất giảm, lượng vốn vay cân bằng tăng.
Cung vốn vay giảm, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất giảm, lượng vốn vay cân bằng tăng.
Cầu vốn vay tăng, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất tăng, lượng vốn vay cân bằng tăng.
Cầu vốn vay giảm, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất giảm, lượng vốn vay cân bằng giảm.
Câu 13: Những lợi ích nhận được khi mua cổ phần của các quỹ tương hổ là:
Với số tiền đầu tư ít nhưng vẫn có thể đa dạng hoá danh mục đầu tư.
Danh mục đầu tư được lựa chọn và quản lý bởi các nhà quản lý quỹ chuyên nghiệp.
Được trả lãi cố định hằng năm.
A và B đúng.
Câu 14: Hiện tượng lấn át xảy ra khi:
Thặng dư thương mại xảy ra.
Thâm hụt thương mại xảy ra.
Thặng dư ngân sách xảy ra.
Thâm hụt ngân sách xảy ra.
Câu 15: Khi chính phủ khuyến khích đầu tư bằng việc hoàn thuế đầu tư cho các doanh nghiệp:
Cung vốn vay tăng, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất giảm, lượng vốn vay cân bằng tăng.
Cung vốn vay giảm, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất giảm, lượng vốn vay cân bằng tăng.
Cầu vốn vay tăng, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất tăng, lượng vốn vay cân bằng tăng.
Cầu vốn vay giảm, tại điểm cân bằng mới của thị trường vốn vay: lãi suất giảm, lượng vốn vay cân bằng giảm.
Câu 16: Tìm phát biểu sai:
CPI chỉ bằng 100 trong năm cơ sở.
Đồng nhất thức S = 1 đúng ngay cả khi xét riêng từng hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
Chỉ số khử lạm phát GDP so sánh giá hiện hành so với giá năm gốc với mức sản lượng cố định.
Tất cả đều sai.
Câu 17: Điều nào sau đây là đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ?
Anna mua cổ phiếu tại các công ty ở Trung Quốc.
John mua cổ phiếu tại một doanh nghiệp ở Mỹ.
McDonald mở một nhà hàng ở Hàn Quốc.
Một nhà sản xuất xe hơi Hàn Quốc mở một nhà máy ở Mỹ.
Câu 18: Để thực hiện khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, chính phủ các nước cần:
Tài trợ cho các quỹ khoa học quốc gia.
Cắt giảm thuế cho các công ty tham gia nghiên cứu khoa học.
Cấp bằng phát minh và trao cho người phát minh khai thác trong một thời gian nhất định.
Tất cả đều đúng.
Câu 19: Nhóm chính sách nào sau đây của chính phủ giúp định hướng tăng trưởng cao nhất?
Giảm thuế đối với lợi tức tiết kiệm, giảm thuế đầu tư và tăng thâm hụt.
Tăng thuế đối với lợi tức tiết kiệm, giảm thuế đầu tư và giảm thâm hụt.
Tăng thuế đối với lợi tức tiết kiệm, giảm thuế đầu tư và tăng thâm hụt.
Giàm thuế đối với lợi tức tiết kiệm, giảm thuế đầu tư và giảm thâm hụt.
Câu 20: Giả sử rằng trong một nền kinh tế đóng, GDP = 12.000; thuế = 1.500; tiêu dùng = 7.500 và chi tiêu hàng hoá và dịch vụ của chính phủ = 1.000. Tiết kiệm tư nhân; tiết kiệm chính phủ và tiết kiệm quốc gia lần lượt là bao nhiêu?
3.000; 2.200; 1.300.
2.200; 1.300; 2.800
3.000; 500; 3.500.
Tất cả đều sai.
Câu 21: Một công ty bán cổ phiếu thông thường:
Họ đang tài trợ vốn chủ sở hữu và tiền lời mà cổ đông nhận được phụ thuộc vào khả năng lợi nhuận của công ty.
Họ đang tài trợ bằng vay nợ và tiền lời mà cổ đông nhận được là cố định.
Họ đang tài trợ bằng vay vợ và tiền lợi mà cổ đông nhận được phụ thuộc vào khả năng lợi nhuận của công ty.
Họ đang tài trợ vốn chủ sở hữu và tiền lời mà cổ đông nhận được là cố định.
Câu 22: Dùng hàm sản xuất và ký hiệu trong bài, K/L đo lường:
Vốn vật chất trên một lao động.
Sản lượng trên một lao động.
Vốn nhân lực trên một lao động.
Nguồn tài nguyên trêm một lao động.
Câu 23: Nếu một hàm sản xuất có đặc tính sinh lợi không đổi theo quy mô, sản lượng đầu ra có thể tăng gấp đôi nếu
Tất cả nhập lượng tăng gấp đôi.
Một mình yếu tố lao động tăng gấp đôi.
Tất cả nhập lượng tăng gấp đôi trừ lao động.
Tất cả đều sai.
Câu 24: Cho dãy dữ liệu về GDP thực bình quân đầu người của quốc gia A như sau:
2020: $2.000; 2021: $2.100; 2022: $2.300; 2023: $2.500; 2024: $2.650.
Tốc độ tăng trưởng bình quân về GDP thực bình quân đầu người của quốc gia A là:
7,28%.
8,31%.
9,25%.
6,38%.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây chính xác:
Người Mỹ có mức sống cao hơn người Indonesia vì người lao động Mỹ có năng suất cao hơn.
Năng suất lao động quyết định mức sống của người dân một nước.
Năng suất được tính bằng cách đo lường sản lượng sản xuất ra trên mỗi giờ lao động.
Tất cả các ý trên đều đúng.
