wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 GHK2

Total questions: 160

Worksheet time: 4hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng.

c)

khắc phục được nạn đói cuối năm khủng khiếp. 

d)

nâng cao đời sống nhân dân

2.

Thuận lợi căn bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Đất nước độc lập, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch.

b)

Được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới.

c)

Được sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN.

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy cách mạng Việt Nam tiến lên.

3.

Lực lượng thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc vĩ tuyến 16 là              

a)

quân Anh.  

b)

quân Pháp.

c)

quân Trung Hoa Dân Quốc

d)

quân Mĩ.

4.

Lực lượng nào thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Nam vĩ tuyến 16?

a)

quân Anh

b)

quân Pháp.

c)

quân Trung Hoa Dân Quốc

d)

quân Mĩ

5.

Lý do nào làm tài chính nước ta đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau cách mạng tháng 8/1945?

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hóa khan hiếm.

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn.

c)

Quân Trung Hoa Dân Quốc tung tiền mất giá, buộc ta phải bán lương thực.

d)

Sau khi cách mạng ta không tiếp quản được Ngân hàng Đông Dương.

6.

Những khó khăn tài chính mà nước ta gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

ngân khố trống rỗng, tài chính hỗn loạn, nhà nước chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương.

b)

quân Trung Hoa Dân Quốc bắt ta phải bán lương thực, hàng hóa khan hiếm.

c)

hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi.

d)

chính quyền chưa phát hành được tiền nên buộc phải chấp nhân tiêu tiền của Trung.

7.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Trung Hoa Dân Quốc.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp

8.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập 2/9/1945 là nhà nước của

a)

giai cấp công, nông, binh.

b)

giai cấp tư sản dân tộc.

c)

toàn thể nhân dân lao động.

d)

giai cấp vô sản

9.

Sau gần 100 năm thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, hậu quả xã hội nặng nề nhất để lại cho Việt Nam là

a)

đất nước nghèo nàn, lạc hậu

b)

hơn 90% dân số mù chữ

c)

hơn 2 triệu người chết đói

d)

kinh tế khó khăn, tài chính hỗn loạn

10.

Khó khăn lớn nhất  đưa chính quyền cách mạng nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, tài chính hỗn loạn

c)

Lực lượng phản cách mạng chống phá

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

11.

Quân Trung Hoa Dân quốc có mặt trên lãnh thổ nước ta với lí do

a)

giúp đỡ nước ta ổn định lại tình hình

b)

giải giáp quân phát xít Đức

c)

giúp quân Đồng minh giải giáp quân Nhật

d)

chống phá chính quyền cách mạng.

12.

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào nước ta đó là

a)

giúp ta xây dựng chính quyền mới.   

b)

chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ

c)

giúp quân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

d)

tránh sự phát triển của CNXH xuống phía Nam

13.

Lực lượng tay sai theo sau quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào lãnh thổ nước ta là

a)

quân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

b)

quân phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách

c)

quân Nhật được trang bị lại vũ khí

d)

quân Anh với danh nghĩa quân Đồng Minh

14.

Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên nhân dân ta thực hiện quyền công dân khi

a)

bỏ phiếu bầu đại biểu vào Quốc hội.

b)

bỏ phiếu bầu Chính phủ lâm thời

c)

bỏ phiếu bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

d)

bỏ phiếu bầu Ủy ban hành chính nhà nước

15.

Biện pháp trước mắt mà Đảng và Nhà nước thực hiện để giải quyết nạn đói là

a)

cấm xuất khẩu lúa gạo

b)

tăng gia sản xuất

c)

giảm thuế ruộng đất

d)

nhường cơm sẻ áo

16.

Những biện pháp lâu dài mà Đảng và Nhà nước đã thực hiện để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

“Nhường cơm sẻ áo”, “Ngày đồng tâm”, lập “hũ gạo cứu đói”, chống đầu cơ tích trữ.

b)

Chia ruộng đất công cho nông dân, giảm tô, thuế, khuyến khích tăng gia sản xuất.

c)

“Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu.

d)

Cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo nấu rượu, giảm tô, thuế.

17.

Để diệt giặc dốt, ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh

a)

lập Bộ giáo dục nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

chống giặc đói, giặc dốt.

c)

mở hệ thống trường từ tiểu học đến đại học

d)

lập Nha Bình dân học vụ.

18.

Sau một năm thực hiện các biện pháp diệt giặc dốt kết quả mà chính quyền đạt được là

a)

hơn 2.5 triệu người được xóa mù chữ, gần 76.000 lớp học được lập

b)

toàn thể nhân dân biết đọc, biết viết, có nhận thức chính trị

c)

đào tạo nguồn nhân tài, phục vụ cho đất nước

d)

xây dựng được phương pháp giáo dục theo tinh thần dân tộc dân chủ.

19.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng của ngân sách nhà nước Đảng và Chính phủ đã

a)

dùng tiền Quan kim, Quốc tệ của Trung Hoa Dân Quốc đưa vào để thay thế

b)

kêu gọi nhân dân đóng góp cho “Quỹ độc lập”, phát hành tiền Việt Nam.

c)

buộc Nhật trả lại tiền đã lấy trong ngân khố của Ngân hàng Đông Dương

d)

tăng cường quyên góp thóc lúa gạo, xây dựng quỹ “Đảm phụ quốc phòng”.

20.

Sự kiện nào đánh dấu mốc Pháp chính thức tái chiếm Nam Bộ?

a)

Ngày 2/9/1945, Pháp xả súng vào đoàn mít tinh mừng “Ngày độc lập”

b)

Ngày 23/9/1945 Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

c)

Ngày 23/9/1945 Pháp buộc ta phải giao quyền quản lí Nam Bộ

d)

Chính phủ Pháp cử D'Argenlieu làm cao ủy Pháp ở Đông Dương

21.

Sách lược của ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

kí với Pháp hiệp định Sơ Bộ, đẩy Trung Hoa Dân Quốc về nước.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân Quốc và rút dần trong 5 năm.

c)

Cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh Trung Hoa Dân Quốc

d)

hòa với Trung Hoa Dân Quốc, đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân lên Nam Bộ.

22.

Để chi viện cho Nam Bộ kháng chiến Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

lập các đoàn quan Nam tiến.

b)

lập các đội tự vệ vũ trang.

c)

kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

chỉ thị toàn dân kháng chiến

23.

Sách lược của ta đối với Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

cho quân Trung Hoa Dân Quốc một số ghế trong quốc hội và chính phủ không qua bầu cử

b)

tạm hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc để tránh đối phó với cùng một lúc nhiều kẻ thù.

c)

đánh quân Trung Hoa Dân Quốc ngay khi chúng vừa đặt chân lên miền Bắc.

d)

cho quân Trung Hoa Dân Quốc quyền kiểm soát an ninh ở Hà Nội, Hải Phòng.

24.

Vận dụng Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946), Đảng và Chính phủ đã thay đổi sách lược chống Pháp là

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc.

b)

chấp nhận Hiệp ước Hoa – Pháp, để cho Pháp ra Bắc tiếp quản Hà Nội.

c)

"Hòa để tiến”, kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

d)

tiếp tục tổ chức các đoàn quân “Nam tiến” đánh Pháp ở Nam Bộ

25.

Trong nội dung của Hiệp định sơ bộ kí kết ngày 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia

a)

tự do

b)

thống nhất.

c)

độc lập

d)

dân chủ.

26.

Để giảm sức ép từ kẻ thù, tháng 11/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tuyên bố

a)

đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

b)

cho Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong quốc hội

c)

“tự giải tán”, rút vào hoạt động “bí mật”.

d)

cung cấp lương thực cho Trung Hoa Dân Quốc

27.

Sách lược của ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân quốc sau ngày 6/3/1946 là

a)

hòa hoãn và kí với Pháp hiệp định Sơ Bộ, đẩy Trung Hoa Dân quốc về nước.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc và rút dần trong 5 năm.

c)

cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh Trung Hoa Dân quốc.

d)

hòa với Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân lên Nam Bộ.

28.

Tại sao ta chấp nhận kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước ngày 14/9?

a)

Tránh đối đầu với lực lượng quân Đồng minh

b)

Tránh đối đầu trực tiếp với Pháp

c)

Chấp nhận cho Pháp chiếm đóng miền Nam

d)

Tránh đối cùng một lúc với nhiều kẻ thù.

29.

Phiên họp đầu tiên của quốc hội họp ngày 2/3/1946 quyết định

a)

lập chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

lập chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

c)

lập chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

d)

lập quân đội quốc gia Việt Nam

30.

Sau Hiệp ước Hoa – Pháp, Đảng và Chính phủ ta đứng trước lựa chọn

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp khi vừa đặt chân ra Bắc.

c)

nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam Bộ.

d)

chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp.

31.

Trong Tạm ước ngày 14/9, để có thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng, Ta đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về

a)

kinh tế - chính trị

b)

kinh tế - quân sự.

c)

kinh tế - văn hóa

d)

chính trị - quân sự.

32.

Tạm ước ngày 14/9, đã tạo điều kiện cho ta

a)

cầm chân Pháp, để ta có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài.

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng.

c)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc

33.

Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định Sơ bộ là

a)

tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.

b)

tiến công các căn cứ quân sự của ta ở Hà Nội, Thái Nguyên.

c)

lập chính phủ thân Pháp do Bảo Đại đứng đầu.

d)

tuân thủ thỏa thuận của Hiệp định, tiến tới đàm phán chính thức

34.

Sự kiện nào sau đây cho thấy Đảng, Chính phủ thay đối sách lược từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Quốc hội khóa I, nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội

b)

Chấp nhận Hiệp ước Hoa – Pháp, đồng ý cho Pháp thay thế Trung Hoa Dân quốc.

c)

Kí hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp 6/3/1946, đồng ý cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc.

d)

Kí Tạm ước ngày 14/9/1946 cho Pháp nhiều quyền lợi về kinh tế - quân sự.

35.

Việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 chứng tỏ

a)

sự mềm dẻo của Đảng, Chính phủ trong phân hóa kẻ thù.

b)

đường lối đúng đắn kịp thời của Đảng và Chính phủ Ta.

c)

sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ Ta đối với Pháp.

d)

Chính quyền Việt Nam còn non trẻ nên phải nhân nhượng

36.

Tại sao năm 1946. Ta lại chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh, theo sau Pháp có quân Anh hậu thuẫn

b)

Vì tránh Pháp và Anh bắt tay cấu kết với nhau đẩy ta vào thế bị động.

c)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh còn có lực lượng quân tay sai ủng hộ.

d)

Vì lực lượng của ta còn yếu, tránh đối đầu một lúc với nhiều kẻ thù.

37.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

nạn đói

b)

giặc dốt

c)

tài chính.

d)

giặc ngoại xâm.

38.

Khó khăn nguy hiểm nhất của chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2/9/1945 là

a)

các tổ chức phản động trong nước chống phá.

b)

nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng

c)

âm mưu xâm lược của Tưởng và Pháp

d)

ngân sách nhà nước trống rổng

39.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai

c)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

giúp đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

40.

Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng

b)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.

c)

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

d)

Ai cũng phải ra sức đánh giặc Pháp cứu nước

41.

Những biện pháp mà Đảng và Nhà nước đã thực hiện để giải quyết thành công nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

“Nhường cơm sẻ áo”, “Ngày đồng tâm”, lập “hũ gạo cứu đói”, chống đầu cơ tích trữ.

b)

Nhường cơm sẻ áo, khuyến khích tăng gia sản xuất, chia ruộng đất, giảm tô, thuế

c)

“Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu.

d)

Cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo nấu rượu, giảm tô, thuế cho nông dân.

42.

Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

Đảng Cộng sản được hoạt động công khai

b)

đảm bảo an ninh quốc gia

c)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

d)

giữ vững chủ quyền dân tộc

43.

Bài học kinh nghiệm từ việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

a)

Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

b)

Kiên trì đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

c)

Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế

44.

Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ được ký kết ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Hai bên ngừng xung đột ở phía Nam tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức.

c)

Nước Việt Nam có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng

d)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm

45.

Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và bản Tạm ước 14/9/1946 là

a)

thi hành nghiêm chỉnh những nội dung đã kí kết.

b)

tỏ rõ thiện chí hoà bình với ta

c)

thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

d)

tiếp tục tăng cường khiêu khích quân sự

46.

Sau khi ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng (ngày 18 và 19 – 12 – 1946) đã quyết định

a)

nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp

b)

đề nghị Chính phủ Pháp đàm phán

c)

phát động cả nước kháng chiến

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

47.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất của Pháp đối với ta là

a)

khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn

b)

chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.

c)

gửi tối hậu thư đòi ta để quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội

d)

tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

48.

Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp

b)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán

c)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp xâm lược

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

49.

Sự kiện nào là tín hiệu mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của quân và dân Ta?

a)

Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 19/12/1946.

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy, tắt điện.

c)

Ban chỉ huy toàn dân kháng chiến ngày 12/12/1946

d)

Pháp gởi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ.

50.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ là

a)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

Trường kì, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh

c)

Đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

51.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến? 

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Cứu quốc quân

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Vệ quốc đoàn

52.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đánh dấu mốc

a)

kháng chiến toàn quốc chính thức bùng nổ.    

b)

sự trưởng thành của quân đội nhân dân Việt Nam

c)

chúng ta không muốn để Pháp chèn ép

d)

đấu tranh chống Pháp để giành lại độc lập.

53.

Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp là

a)

Hội nghị Fontainebleau đàm phán không thành công

b)

Pháp đánh chiếm được Hà Nội, Hải Phòng

c)

Pháp gửi tối hậu tư đòi quyền kiểm soát Hà Nội

d)

Pháp đánh lên căn cứ Việt Bắc buộc ta phải đầu hàng

54.

Vì sao ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài?

a)

Kéo dài thời gian để xây dựng căn cứ kháng chiến vững chắn

b)

Kéo dài thời gian để hậu phương có thể cung cấp lương thực.

c)

Kéo dài thời gian vì thế ta yếu, thế Pháp mạnh

d)

Kéo dài thời gian để chờ sự ủng hộ từ bên ngoài

55.

Kết quả cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội năm 1946 là

a)

ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội.

b)

địch bị giam chân trong thành phố gần hai tháng.

c)

ta đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

d)

quân Pháp phải rút khỏi Hà Nội.

56.

Đường lối kháng chiến của ta thể hiện rõ trong những văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến toàn quốc thắng lợi; Toàn dân kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn quốc kháng chiến

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Bàn về cách mạng VN.

57.

Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ” đã thể hiện

a)

cuộc kháng chiến của ta rất lâu dài và gian khổ.

b)

quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta.

c)

đường lốì kháng chiến chống Pháp của ta là đúng đắn.

d)

lòng ham muốn hoà bình của dân tộc ta

58.

Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc là

a)

gây thanh thế để xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp

b)

tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương

c)

thực hiện chiến lược đánh nhanh tháng nhanh, kết thúc chiến tranh.

d)

giành thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

59.

Pháp mở chiến dịch nào nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông xuân 1951 – 1952

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952

60.

Ngay khi Pháp tiến công lên Việt Bắc, Đảng đã chỉ thị

a)

phải chặn đánh các cuộc tiến công lên Việt Bắc.

b)

phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp

c)

phải đẩy lùi cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp

d)

phải ngăn chặn các cuộc bao vây Việt Bắc của Pháp

61.

Kết quả lớn nhất ta đạt được sau chiên dịch Việt Bắc là

a)

ta buộc Pháp phải thực hiện chính sách “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

b)

ta buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta

c)

bộ đội chủ lực của ta lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu

d)

ta tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc

62.

Sau khi thất bại trong cuộc tiến công lên Việt Bắc, Pháp thực hiện chính sách

a)

mở rộng địa bàn chiếm đóng trên khắp chiến trường Đông Dương

b)

rút quân về tập trung ở chủ yếu đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

tập trung toàn bộ quân tiến công lên căn cứ Việt Bắc lần thứ hai.

63.

Phá tan cuộc tiến công tấn công mùa đông của giặc Pháp, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của ta trong

a)

chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952

d)

chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952.

64.

Thực chất của chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp là

a)

thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh

b)

cuộc chiến  tranh tổng lực

c)

chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.

d)

thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta

65.

Từ tháng 5/1949, Mĩ – Pháp thực hiện kế hoạch chiến tranh nào?

a)

Rơ ve

b)

Bô la

c)

Nava

d)

Đờ Lát đơ Tátxinhi

66.

Từ kế hoạch nào Mĩ chính thức can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Rơ ve

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

Kế hoạch Bô la.     

d)

Kế hoạch Na va.

67.

Theo kế hoạch Rơ ve, Pháp thực hiện

a)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “vành đai trắng”.

b)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây

c)

xây dựng lực lượng cơ động, tập phòng tuyến công sự, thiết lập “vành đai trắng”.

d)

lập phòng tuyến công sự, thiết lập hành lang Đông – Tây ( từ Hà Nội đến Sơn La).

68.

Tiêu diệt sinh lực địch; khai thông biên giới Việt – Trung; củng cố căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của chiến dịch

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.

d)

Tây Bắc thu – đông năm 1952

69.

Ta mở màn chiến dịch Biên giới năm 1950 bằng cuộc tiến công vào

a)

Cao Bằng

b)

Đông Khê

c)

Thất Khê

d)

Na Sầm

70.

Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch đầu tiên ta

a)

chủ động phòng ngự quân Pháp

b)

chủ động tiến công quân Pháp.

c)

bị động phòng ngự trên các mặt trận.

d)

chủ động tiến công trên toàn mặt trận.

71.

Kết quả lớn nhất mà ta giành được sau chiến dich Biên giới năm 1950 là

a)

ta giải phóng biên giới Việt – Trung, khai thông liên lạc với bên ngoài

b)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

bộ đội ta trưởng thành trong quá trình chiến đấu

d)

tiêu diệt 8000 tên địch, thu hơn 3000 tấn vũ khí và phương tiện

72.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta?

a)

Tháng 10/1949, nội chiến cách mạng Trung Quốc bắt đầu

b)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Mĩ quyết định tham chiến vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương

d)

Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve, chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc

73.

Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp

d)

Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.

74.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương là

a)

giúp Pháp nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.

b)

từng bước gạt Pháp, nắm quyền điều khiển chiến tranh ở Đông Dương

c)

biến Đông Dương thành căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công Trung Quốc

d)

thực hiện thí điểm chiến lược “Ngăn chặn” của Truman

75.

Nội dung chính của kế hoạch Rơ ve của Pháp là

a)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “hành lang Đông - Tây”.

b)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, đánh phá hậu phương của ta.

c)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, xây dựng các đội quân cơ động chiến lược

d)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam

76.

Âm mưu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơ ve là

a)

phá hủy căn cứ địa Việt Bắc, đánh nhanh thắng nhanh kết thúc chiến tranh

b)

bảo vệ vùng trung du và đồng bằng Liên khu 3, 4.

c)

giành thế chủ động tại đồng bằng Bắc Bộ

d)

bao vây cô lập Việt Bắc, chuẩn bị tấn công Việt Bắc kết thúc chiến tranh

77.

Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950?

a)

“phải phá tan cuộc tấn công mùa đông Pháp”.

b)

“ Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

c)

"Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng!”.

d)

“ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.

78.

Trận đánh có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là

a)

trận đánh ở Cao Bằng

b)

trận đánh ở Thất Khê

c)

trận đánh ở Đông Khê.

d)

trận đánh ở Đình Lập

79.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?

a)

. Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

80.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện các đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Hòa Bình

b)

Chiến dịch Tây Bắc

c)

Chiến dịch Việt Bắc

d)

Chiến dịch Biên giới

81.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” Câu văn trên trích trong văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Tuyên ngôn lập Việt Minh

82.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ tịch đối với

a)

Đội Cứu quốc quân.   

b)

Trung đoàn Thủ đô.

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Vệ Quốc quân

83.

Với kế hoạch Đờ lát đờ Tatxinhi, Pháp đã

a)

đưa cuộc chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho ta gặp nhiều khó khăn

b)

đẩy cuộc chiến tranh lên quy mô lớn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương

c)

thể hiện nguy cơ thua trận của Pháp, cần có sự giúp đỡ của Mỹ để tiếp tục chiến tranh

d)

lâm vào thế bị động phòng ngự, bị động trên tất cả các mặt trận

84.

Việc Mỹ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (9/1951) đã chứng tỏ điều gì

a)

Mỹ chính thức xâm lược Đông Dương

b)

Mĩ  từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

c)

Mỹ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương

d)

Mỹ bước chân vào nhòm  ngó Đông Dương.

85.

Mỹ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt Nam nhằm mục đích

a)

gián tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế

b)

trực tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế

c)

trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại

d)

từng bước can thiệp vào Đông Dương

86.

Sự can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của Mỹ sau thất bại của Pháp ở Biên giới là

a)

đưa quân viễn chinh Mỹ vào Đông Dương thay quân Pháp

b)

kí với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ tháng 9-1951

c)

buộc Pháp phải thay đổi tổng chỉ huy quân đội viễn chinh

d)

đặt phái đoàn cố vấn viện trợ quân sự (MAAG) ở Việt Nam

87.

Mục đích chủ yếu của kế hoạch Đờ Lat đờ Tatxinhi là

a)

tìm một thắng lợi lớn về quân sự, tạo điều kiện thuận lợi trên bàn đàm phán.

b)

phá vỡ thế chủ động chiến lược của ta.

c)

tìm cách kết thúc nhanh cuộc chiến tranh ở Đông Dương

d)

bao vây, tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc

88.

Đờ Lát đơ Tatxinhi thực hiện kế hoạch chiếm giữ đồng bằng Bắc Bộ bằng biện pháp

a)

xây dựng tuyến boongke, lập “vành đai trắng’ bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

lập “vành đai trắng » bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ, đánh phá hậu phương của ta.

c)

. lập hành lang Đông - Tây cắt Liên khu III, IV với Việt Bắc, đánh phá hậu phương của ta.

d)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm, đánh phá vùng hậu phương của ta.

89.

Khó khăn của ta khi Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi là

a)

phong trào đấu tranh du kích bị tan rã.

b)

vùng sau lưng địch luôn bị càn quét, nhiều cơ sở bị phá

c)

vùng tự do ngày càng bị thu hẹp.      

d)

tiềm lực kinh tế kháng chiến bị phá hủy nghiêm trọng.

90.

“Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi ” (12/1950) ra đời là kết quả của

a)

việc Pháp và Mỹ cấu kết đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương

b)

sự can thiệp ngày càng sâu của Mỹ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương

c)

sự “dính líu trực tiếp” của Mỹ vào cuộc chiến tranh Đông Dương

d)

sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp

91.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.

b)

Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt trận quân sự.

c)

Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định

92.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II đã quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam một Đảng riêng với tên gọi

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam

d)

Đảng Vô sản Việt Nam

93.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II quyết định cơ quan ngôn luận Trung ương của Đảng là tờ báo

a)

Thanh niên

b)

Tiền phong

c)

Lao động.

d)

Nhân dân

94.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta vì

a)

đã ra hoạt động công khai, lãnh đạo kháng chiến.

b)

đã đổi tên Đảng và bầu Trường Chinh làm Tổng Bí thư

c)

đã xác định được nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam

d)

đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 19 ủy viên chính thức

95.

Để đảm bảo, tăng cường khôi đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thông nhất thành

a)

Mặt trận Dân chủ Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Vịệt Nam

d)

Mặt trận Việt Liên

96.

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập với mục đích

a)

Phối hợp lực lượng quân sự ba nước Đông Dương chống Pháp

b)

tăng cường hơn nữa tình đoàn kết của ba nước Đông Dương

c)

ràng buộc nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

chuẩn bị tổng tấn công quân Pháp trên toàn Đông Dương

97.

Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ đã có chủ trương

a)

đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm

b)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất. 

c)

đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khoá

d)

phát động cuộc vận động lao động sản xuất

98.

“Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất” là ba phương châm của  công cuộc

a)

vận động thực hiện đời sống mới

b)

cải cách ruộng đất

c)

cải cách giáo dục

d)

vận động y tế.

99.

Nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội Đảng lần thứ II là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc, phong kiến làm cách mạng dân tộc dân chủ

b)

Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

c)

Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mỹ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mỹ giúp sức, giành độc lập dân tộc, bảo vệ hòa bình thế giới.

100.

Từ 1951 đến 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951).

b)

Đại hội thống nhất Việt minh –Liên việt (3-3-1951).

c)

Đại hội thành lập “liên minh nhân dân Việt –Miên-Lào”.

d)

Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ II (1952).

101.

Những khó khăn của Pháp tại Đông Dương sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược là

a)

ngân sách viện trợ của Mỹ ở Đông Dương giảm gần một nửa so với trước.

b)

Hơn 39 vạn quân bị loại khỏi vòng chiến, vùng chiếm đóng thu hẹp, lâm vào thế phòng ngự bị động

c)

lực lượng bị tiêu hao nặng nề, không còn đủ sức để tiếp tục thực hiện những kế hoạch quân sự mới.

d)

mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương

102.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

b)

Tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954.

103.

Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì

a)

không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.

b)

bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

c)

ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán đang sâu sắc

d)

phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển

104.

Nội dung cơ bản của kế hoạch Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 (bước thứ nhất) là

a)

tiến công chiến lược ở miền Trung giành lấy nguồn nhân lực, vật lực cung ứng cho chiến tranh.

b)

giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

c)

tăng cường bắt lính, tăng nhanh lực lượng ngụy quân, tiến cồng chiến lược ở miền Bắc.

d)

mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, mở rộng vùng chiếm đóng

105.

Nội dung cơ bản của kế hoạch Nava từ thu - đông 1954 (bước thứ hai) là

a)

tấn công lên Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, kết thúc chiến tranh

b)

tiến công chiến lược ở miền Bắc, phòng thủ chiến lược ở miền Nam, củng cố vùng Tây Bắc.

c)

xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh, thu hút bộ đội Việt Minh đến tiêu diệt.

d)

tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quyết định về quân sự, tạo thế mạnh đàm phán.

106.

Mục đích của kế hoạch Nava là

a)

thực hiện chính sách đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

. trong vòng 18 tháng giành một thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ.

d)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương

107.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954 là

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

b)

chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho ta mở cuộc tiến công vào Điện Biên Phủ

c)

củng cố quyền chủ động chiến lược của ta trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào.

108.

Trong kế hoạch Nava, Pháp tập trung quân ở

a)

Đồng bằng Bắc Bộ.      

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Đông Dương

109.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

a)

45 cứ điểm và ba phân khu

b)

50 cứ điểm và ba phân khu

c)

49 cứ điểm và ba phân khu

d)

55 cứ điểm và ba phân khu

110.

Trước tình hình  sa lầy và thất bại của Pháp, thái độ của Mỹ đối với cuộc chiến tranh Đông Dương như thế nào?

a)

Chuẩn bị can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

b)

Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương

c)

Can thiệp sâu vào Đông Dương.

d)

Không can thiệp vào Đông Dương

111.

Tại sao Pháp quyết định xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?

a)

Do vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên Phủ

b)

Do bị ta đánh bại ở đồng bằng Bắc Bộ

c)

Do chủ quan cho rằng ta không thể đưa quân lên Điện Biên Phủ.

d)

Do sự cố vấn của Mỹ.

112.

Vì sao Pháp – Mỹ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?

a)

Điện Biên Phủ nằm vị trí chiến lược trọng yếu, quan trọng, phòng thủ kiên cố, tập trung đông quân, được trang bị vũ khí hiện đại.

b)

Điện Biên Phủ là hệ thống phòng thủ kiên cố được xây dựng giữa địa hình hiểm trở, quân ta không thể tiến công vào.

c)

Điện Biên Phủ là hệ thống công sự được dựng lên trong địa hình lòng chảo, quân ta nếu tiến vào đây ngay lập tức bị nghiền nát.

d)

Điện Biên Phủ là căn cứ địa quan trọng được cả Pháp và Mỹ tập trung toàn lực ở đây, trang bị vũ khí  hiện đại

113.

Mục tiêu của ta ở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

b)

đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc Bộ.

c)

giam chân địch tại Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi

d)

tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương

114.

Tại sao cả ta và Pháp đều chọn Điện Biên Phủ là điểm quyết chiến chiến lược?

a)

Đây là tập đoàn cứ điểm mạnh, có vị trí then chốt cần được giữ vững

b)

Điện Biên Phủ là một trong những điểm trọng tâm của kế hoạch Navarre

c)

Điện Biên Phủ xa căn cứ của ta nên khả năng tiếp tế khó khăn

d)

Cả hai bên đều phải giành chiến thắng quân sự tiến tới hội nghị Paris

115.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

b)

làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava

c)

thất bại cơ bản kế hoạch Nava

d)

buộc Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam

116.

Để cứu nguy cho Pháp trong cuộc chiến ở Điện Biên Phủ, Mĩ đã từng đe dọa

a)

đưa quân Mĩ tới Điện Biên Phủ

b)

cho máy bay dội bom Điện Biên Phủ.

c)

ném bom nguyên tử ở Điện Biên Phủ.

d)

sẽ thay thế Pháp ở Đông Dương

117.

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã

a)

buộc quân Pháp đầu hàng không điều kiện

b)

buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước.

c)

buộc Pháp – Mỹ từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam

d)

xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

118.

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng"

b)

Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không để mất nước!”.

c)

"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.

d)

“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp”.

119.

 

Câu 119. Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi

120.

Chiến thắng nào đã xoay chuyển cục diện trên bàn đàm phán hội nghị Geneva?

a)

Chiến thắng Biên giới.

b)

Chiến thắng Tây Bắc

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

d)

Chiến thắng Đông – Xuân

121.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn

b)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất, lực lượng vũ trang sớm được xây dựng và hậu phương vững chắc

c)

Sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ

d)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

122.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 là gì?

a)

Thắng lợi lớn nhất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

b)

Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng mình.

123.

Lấy thân mình lấp lỗ châu mai là hành động của anh hùng nào trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

a)

Bế Văn Đàn.         

b)

Phan Đình Giót

c)

Tô Vĩnh Diện

d)

La Văn Cầu

124.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Ngoại giao

d)

Kinh tế, văn hoá

125.

Hãy cho biết câu nói sau đây của ai: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh . . .” ?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Trường Chinh

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phạm Văn Đồng

126.

Nội dung các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương được các nước tham dự Hội nghị Gionevo cam kết tôn trọng là

a)

tự do lựa chọn con đường phát triển của quốc gia

b)

tự do, thống nhất, dân sinh và dân chủ

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, tự do, hạnh phúc

127.

Bước vào Đông - Xuân 1953-1954, để mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương, ta chủ trương

a)

phát động chiến tranh du kích, tiêu diệt nhiều đồn bốt  vùng sau lưng địch.

b)

đình chiến trên chiến trường, tập ưung vào hoạt động thương lượng, đàm phán

c)

kêu gọi sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, của các nước trong phe xã hội chủ nghĩ

d)

đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao đồng thời với cuộc tiến công quân sự.

128.

Nội dung các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương được các nước tham dự Hội nghị Gionevo kết tôn trọng là

a)

tự do lựa chọn con đường phát triển của quốc gia

b)

tự do, thng nht, dân sinh và dân chủ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, tự do, hạnh phúc

129.

Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình

b)

các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dươn

c)

các nước ngoài không được đưa quân đội, nhân viên quân sự vào ba nước Đông Dương.

d)

các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

130.

Theo Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương, vĩ tuyến 17 dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị được lấy làm giới tuyến quân sự tạm thời trong thời gian

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

20 năm

d)

21 năm

131.

Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương quy định việc thống nhất đất nước Việt Nam sẽ được tiến hành bằng hình thức

a)

sáp nhập miền Bắc vào miền Nam

b)

sáp nhập miền Nam vào miền Bắc

c)

tổng tuyển cử tự do trong cả nước.    

d)

trưng cầu dân ý ở cả hai miền.

132.

Ý nghĩa quốc tế của Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương là

a)

góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản của đế quốc ở Đông Nam Á.

b)

đẩy Pháp - Mĩ vào tình thế khó khăn, làm thay đổi cục diện chính trị của chủ nghĩa đế quốc.

c)

góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.

d)

góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, giáng đòn nặng nề vào âm mưu xâm lược của đế quốc thực dân.

133.

. Đối với cách mạng Việt Nam, Hiệp định Gioneve năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa là

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn toàn

c)

mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước

d)

tạo nên một bước chuyển căn bản có tính chất chiến lược trong so sánh lực lượng giữa ta với Pháp

134.

Sự kiện nào kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

Hiệp định Gionevo 1954 về Đông Dương kí kết.

d)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

135.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

136.

Tác động của Hiệp định Giơnevơ đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.

b)

Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nướcs.

137.

Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

b)

cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi

c)

cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa

138.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 l

a)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta.  

b)

. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước.

c)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh

d)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

139.

Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đã tác động như thế nào đến các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết

140.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã tác động như thế nào đến tình hình miền Bắc nước ta?

a)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Miền Bắc trở thành hậu phương của cách mạng cả nước

c)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, trở thành hậu phương của miền Nam

d)

Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

141.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên Giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là vể

a)

lực lượng chủ yếu.

b)

loại hình chiến dịch

c)

địa hình tác chiến

d)

đối tượng tác chiến

142.

. Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) đều

a)

nhằm giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

làm phá sản các kế hoạch chiến tranh của Pháp

c)

kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên

d)

từng bước là m phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

143.

Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều nhằm

a)

giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường

b)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương

c)

làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó

d)

phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp

144.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

c)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

145.

Tháng 9 – 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của của thực dân Pháp. 

d)

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh

146.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh    

b)

tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Phá

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự  

d)

giữ vững quyền chủ động về chiến lược

147.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp

b)

án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp

c)

ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

148.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

a)

Tiêu điệt một bộ phận sinh lực quân Pháp

b)

Mở rộng và củng cổ căn cứ địa Việt Bắc

c)

Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

d)

Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới

149.

Nội dung nào sau đây là cơ sở để cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ lực lượng tiến bộ trên thế giới.

a)

Nhằm buộc Mĩ phải từ bỏ chiến lược toàn cầu

b)

Thực hiện nhiệm vụ chống chế độ độc tài quân sự

c)

Có tính chất giải phóng dân tộc và chính nghĩa.

d)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

150.

Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

b)

“Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

151.

Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 ?

a)

Xóa bò giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước.

b)

Tạo động lực cho nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng.

c)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dãi

d)

Củng cổ, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lượ

152.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho

a)

chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương

b)

thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.

c)

quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

d)

sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.

153.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp (ngày 6-3-1946)?

a)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

b)

Là điển hình thành công về vận dụng sách lược phân hóa và cô lập kẻ thù.

c)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

d)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

154.

Trong những năm 1949-1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Y tế

b)

Văn hoá

c)

Quân sự

d)

GIáuc dục

155.

Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?

a)

Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy

b)

Lựa chọn giải pháp “hòa để tiến”

c)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava

156.

Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chuẩn bị mọi mặt để kháng chiến lâu dài

c)

Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava

d)


Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava

157.

Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?

a)

Chuẩn bị về đường lối kháng chiến.

b)

Ngăn của Pháp triển khai kế hoạch Nava.

c)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy

158.

Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava

c)

Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy

d)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

159.

Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950?

a)

Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mỹ.

b)

Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam.

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam

d)

Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền

160.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc  thu - đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.