wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thi sử cùng da hiên

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn.

b)

Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.

c)

Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.

d)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô.

2.

Điểm giống nhau giữa bản đồ hành chính thời Minh Mạng với bản đồ hành chính

hiện nay là

a)

Đất nước liền một dải từ Tuyên Quang đến mũi Cà Mau.

b)

Đất ước liền một dải từ Cao Bằng đến mũi Cà Mau.

c)

Đất nước liền một dải từ Lai Châu đến mũi Cà Mau

d)

Đất nước liền một dải từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau.

3.

Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Giáo dục

c)

Hành chính

d)

Văn hoá

4.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực hiện?

a)

Khúc Hạo

b)

Lý Thánh Tông

c)

Trần Tháng Tông

d)

Lê Thánh Tông

5.

Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của

vua Lê Thánh Tông?

a)

Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.

b)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.

c)

Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.

d)

Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.

6.

Bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Trần Thánh Tông

c)

Lê Thái Tông

d)

Lê Tháng Tông

7.

Chọn cụm từ phù hợp điền vào chỗ (…) trong câu sau: “Vua Lê Thánh Tông tổ chức

tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ … Nho học nhằm hạn chế phe cánh và

sự thao túng quyền lực của các công thần”. (Sách Lịch sử 11- Chân trời sáng tạo, trang 69)

a)

Kế Vị

b)

Đề Cử

c)

Ứng Cử

d)

Khoa Cử

8.

Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí

a)

Độc Tôn

b)

Quan Trọng

c)

Quốc Giáo

d)

Mạng Mẽ

9.

Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

10.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

“quần điền”

b)

thổ điền

c)

điền địa

d)

hà đê sứ

11.

Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

Quân thường trực và quân các đạo.

b)

Bộ binh và thủy binh.

c)

Quân triều đình và quân địa phương.

d)

Cấm quân và quân ở các lộ.

12.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay

nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

13.

Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần

có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm

a)

giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.

b)

tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

c)

làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.

d)

để bộ máy hành chính không quan liêu.

14.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất

của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản

ánh điều gì?

a)

Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.

b)

Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.

c)

Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

d)

Chính sách mở rộng lãnh thổ của nhà Lê.

15.

Nội dung nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Kết quả cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia.

b)

Cải cách có tính đồng bộ, từ trung ương đến địa phương.

c)

Nội dung cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

d)

Cuộc cải cách nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của hoàng đế.

16.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục

đích

a)

tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.

c)

biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực.

d)

xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia.

17.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

18.

“Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa

mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”. Câu nói trên

phản ánh nội dung gì?

a)

Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.

b)

Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.

c)

Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.

19.

Vì sao ở thế kỉ XV, Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục?

a)

Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước.

b)

Thời kì này có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng.

c)

Do nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng.

d)

Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa.

20.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước

thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

chỉ chú trọng con cháu người có công.

21.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà

nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

22.

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức

23.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, triều đình nhà Nguyễn, vua

Minh Mạng đã

a)

thành lập Cơ mật viện.

b)

tiến hành cuộc cải cách.

c)

cải tổ Văn thư phòng.

d)

cải tổ Quốc tử giám.

24.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước

thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.

c)

từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.

d)

từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.

25.

Về kinh tế, năm 1836, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Giảm tô, giảm thuế.

b)

Khôi phục ruộng đất công.

c)

Tiến hành tăng gia sản xuất

d)

Ban hành tiền giấy.

26.

Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thi hành biện pháp quân sự nào

sau đây?

a)

Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước.

b)

Quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài đến buôn bán.

c)

Tiến hành độc tôn Nho giáo, hạn chế Phật giáo và cấm đạo Thiên Chúa giáo.

d)

Quân đội được tổ chức theo mô hình và phiên chế của phương Tây.

27.

Nội dung nào dưới đây thuộc lĩnh vực văn hóa trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng

(nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước.

b)

Mở trường dạy học, cử người giỏi đi du học ở phương Tây.

c)

Xây dựng quân đội theo mô hình phương Tây.

d)

Thành lập Quốc sử quán để thu thập và biên soạn sách sử.

28.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội

dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.

29.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong

những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

30.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, vua Minh Mạng đã

a)

thi hành các biện pháp cải cách, trọng tâm là hành chính.

b)

áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây.

c)

dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.

d)

tiếp tục duy trì thể chế quân chủ chuyên chế.

31.

Một trong những mục đích của cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa

đầu thế kỉ XIX)

a)

hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.

c)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

d)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

32.

Đâu là thay đổi quan trọng trong cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng?

a)

Chia cả nước thành 31 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Chia cả nước thành 3 vùng. Bắc Thành, Gia Định thành và Trực Doanh.

c)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

d)

Chia cả nước thành 3 vùng. Bắc Thành, Gia Định thành và phủ Thừa Thiên.

33.

Ở địa phương, điểm đặc biệt trong cải cách của vua Minh Mạng là:

a)

cải tổ hệ thống Văn thư phòng.

b)

thành lập Nội các và Cơ mật viện.

c)

chia đất nước thành các tỉnh.

d)

văn bản hành chính được quy định chặt chẽ.

34.

Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên chúa giáo

d)

Đạo giáo

35.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), mục đích

của chế độ “hồi tỵ” là gì?

a)

Ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương.

b)

Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.

c)

Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.

d)

Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.

36.

Một trong ý nghĩa quan trọng của Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế

kỉ XIX) là

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

b)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

37.

Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa

đầu XIX là

a)

phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV.

b)

đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia

c)

giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.

d)

chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.

38.

Một trong những điểm tương đồng của Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu

thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

39.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu

thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương

40.

Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện

pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?

a)

Phép “hồi tỵ”

b)

Án sát sứ ty

c)

Đốc học

d)

Lưu quan

41.

Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Ấn độ dương

b)

Thái bình dương

c)

Địa trung hải

d)

Đại Tây dương

42.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

Eo Đài Loan

b)

Eo Magenllan

c)

Eo malacca

d)

Eo Ba-si

43.

Biển Đông có diện tích khoảng(triệu km2)

a)

2,5

b)

3,5

c)

4,5

d)

5,5

44.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục Đông Bắc - Tây Nam, nối liền hai đại

dương là

a)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

45.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?

a)

Giao thông

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hóa

46.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới

chỉ sau

a)

Địa trung hải

b)

Ả rập

c)

Carribe

d)

Tây ban nha

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.

b)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

c)

Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km2

48.

Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?

a)

Tất cả hàng hóa của các nước Đông Nam Á và Bắc Á phải đi qua.

b)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn khoáng sản.

d)

Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóa nội địa quan trọng.

49.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.

b)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

c)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

d)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

50.

Vì sao các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới

Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông?

a)

Nó có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đây là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Âu.

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn sinh vật biển.

d)

Đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.