wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD GIỮA KÌ II (BÀI 11,12,13)

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là

a)

các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng.

b)

các dân tộc được Nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điều kiện.

c)

các dân tộc được Nhà nước và pháp luật bảo vệ.

d)

các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ.

2.

Ở nước ta luôn có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi các dân tộc thiểu số tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện quyền

a)

bình đẳng giữa các vùng miền.

b)

bình đẳng giữa các dân tộc miền núi và miền xuôi

c)

bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

3.

Các dân tộc đều có quyền giữ gìn, phát huy phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Xã hội

4.

Việc Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chính sách ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh dân tộc thiểu số là thể hiện

a)

học sinh dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh

b)

các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập

c)

học sinh dân tộc thiểu số đều được học đại học.

d)

học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập

5.

Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là các dân tộc đều

a)

bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục

b)

được học theo nhu cầu

c)

bình đẳng hưởng thụ một nền văn hóa

d)

được quan tâm phát triển giáo dục mũi nhọn

6.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận để hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển

7.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân

b)

với giai cấp công nhân

c)

giữa các dân tộc

d)

cộng đồng quốc tế

8.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

tín ngưỡng

c)

truyền thông

d)

tôn giáo

9.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội

b)

văn hóa, giáo dục

c)

kinh tế

d)

chính trị

10.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiếu số

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số

11.

Chị M và Anh N thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn xã vùng cao. Sau khi tốt nghiệp đại học, chị M dạy học tại địa phương. Anh N tham gia phát triển kinh tế du lịch vùng. Tại cuộc họp lấy ý kiến của nhân dân trong thôn về việc bầu lại trưởng thôn, chị M có đề cử anh H, anh N có đề cử chị P. Chị M và anh N cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục đào tạo

12.

Đâu không phải là ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối vời đời sống con người và xã hội?

a)

Là cơ sở của đại đoàn kết dân tộc

b)

Tạo điều kiện để các dân tộc cùng phát triển

c)

Chia rẽ nội bộ đất nước

d)

Phát huy những yếu tố văn hóa, đạo đức tốt đẹp

13.

Các tôn giáo đều bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ

b)

quyền và trách nhiệm pháp lí

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

14.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội

b)

pháp luật

c)

đạo pháp

d)

hội thánh

15.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo

b)

tín ngưỡng

c)

cơ sở tôn giáo

d)

hoạt động tôn giáo

16.

Thi hành chỉ thị của Chính quyền thành phố A là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố A đã thực hiện các sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của chính quyền thành phố. Điều này thể hiện các tôn giáo bình đẳng về

a)

quyền

b)

nghĩa vụ

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

pháp luật

17.

Hành vi nào vi phạm về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo

b)

Xuất bản kinh sách về tôn giáo

c)

Cải tạo cơ sở tôn giáo

d)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo

18.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng

b)

các dân tộc

c)

các tôn giáo

d)

các vùng, miền

19.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư

b)

xây dựng và vận hành

c)

thu hồi và quản lý

d)

tôn trọng và bảo hộ

20.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

truyền bá thông tin sai lệch về tôn giáo

b)

ép buộc người khác không theo tôn giáo

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm

d)

theo hoặc không theo tôn giáo

21.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ

b)

Tôn giáo tham gia từ thiện

c)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo

d)

Tôn vinh người có đạo

22.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xâ hội

a)

Trung thành với Tổ quốc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý

23.

Đâu là hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Tham gia trưng cầu ý dân do Nhà nước tổ chức

b)

Tham gia bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

c)

Tự do tiếp cận báo chí, thông tin, hội họp

d)

Dùng thủ đoạn để làm sai lệch kết quả bầu cử

24.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Bồi thường

c)

Kỷ luật

d)

Hình phạt

25.

Việc làm nào sau đây thực hiện quyền công dân trong quản lý nhà nước và xã hội

a)

Lên chùa cầu an

b)

Thành lập công ty

c)

Đi du học

d)

Tham gia bầu cử hội đồng nhân dân thành phố

26.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây

a)

Tất cả mọi người sinh sống ở VN

b)

Mọi công dân

c)

Riêng cán bộ, công chức nhà nước

d)

Riêng những người làm kinh doanh

27.

Là học sinh lớp 11, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây?

a)

Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

b)

Tham gia các hoạt động từ thiện do nhà trường tổ chức

c)

Góp ý kiến xây dựng các luật liên quan đến học sinh

d)

Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

28.

Việc làm nào dưới đây không phải tham gia quyền quản lý nhà nước, quản lí xã hội của công dân

a)

Bầu cử đại biểu quốc hội

b)

Đăng kí sở hữu tài sản cá nhân

c)

Khiếu nại việc làm trái pháp luật của cán bộ nhà nước

d)

Tự do ngôn luận, báo chí

29.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình thông qua việc

a)

Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng

b)

Tham gia lao động công ích ở địa phương

c)

Ứng cử vào hội đồng nhân dân các cấp

d)

Viết bài, đăng báo quảng bá du lịch địa phương

30.

Công dân có quyền gì trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Quyền đổi quốc tịch

b)

Quyền tự do tôn giáo

c)

Quyền tiếp cận thông tin, hội họp

d)

Quyền học tập

31.

Trong dịp đại biểu quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến định với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

c)

Quyền tự do trình bày của công dân

d)

Quyền bày tỏ quan điểm

32.

Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là

a)

Quyền chính trị quan trọng của công dân

b)

Quyền chính trị duy nhất của công dân

c)

Quyền của những quán bộ

d)

Nghĩa vụ bắt buộc đối với đại đa số công dân

33.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây

a)

Đăng kí hiến máu nhân đạo

b)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật