Font size
WorksheetsKinh tế chính trị
Total questions: 197
Worksheet time: 2hrs 39mins
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương ?
Lưu thông
Sản xuất
Lưu thông và sản xuất
Sản xuất nông nghiệp
Địa tô chênh lệch II là
Là địa tô thu được trên những loại đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi
Là địa tô thu được trên những loại đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi
Là địa tô thu được nhờ đầu tư, thâm canh
Do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
Giá cả sản xuất chung của nông phẩm được xác định như thế nào?
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất xấu nhất
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất trung bình
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất tốt nhất
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất đặc biệt
Những hình thức nào là hiểu hiện của giá trị thặng dư?
Tiền lương, lợi tức, địa tôi
Lợi nhuận, lợi tức, địa tô
Tiền lương, lợi nhuận, địa tô
Lợi tức, lợi nhuận, tiền lương
Học thuyết kinh tế nào của Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư bản.
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư
Tiền lương
Lợi tức
Dia tô
Lợi nhuận
Địa tô chênh lệch I là địa tô thu được:
Là địa tô có được trên những loại đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Trên những ruộng đất kém thuận lợi nhất
Do thâm canh đem lại
Do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
Nội dung cơ bản của chủ nghĩa trọng thương là :
Khẳng định vai trò của thương mại đối với sự giàu có của xã hội
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với sự phát triển xã hội
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất công nghiệp đối với sự phát triển xã hội
Khẳng định vai trò của sản xuất đối với sự phát triển của xã hội
Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa trọng nông ?
Từ cổ đại đến thế kỷ XV
Từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVII
Từ giữa thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ sau thế kỷ XVIII đến nay
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng nông ?
Lưu thông
Sản xuất trong nông nghiệp
Sản xuất trong công nghiệp
Không có đáp án đúng
Nội dung cơ bản của chủ nghĩa trọng nông là :
Nhấn mạnh vai trò của thương mại đối với sự giàu có của xã hội
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với sự giàu có của xã hội
Nhấn mạnh vai trò của lưu thông đối với sự giàu có của xã hội
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất công nghiệp đối với xã hội
Quá trình ra đời và phát triển của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh :
Từ thời cổ đại đến thế kỷ XV
Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII
Từ thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh ?
Lưu thông
Nông nghiệp
Nguồn gốc của của cải và sự giàu có của dân tộc
Công nghiệp
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là hệ thống lý luận kinh tế của
Các nhà kinh tế tư sản nghiên cứu các phạm trù kinh tế thị trường để rút ra những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường
Các nhà kinh tế vô sản nghiên cứu các phạm trù kinh tế thị trường
Các nhà kinh tế tư sản nghiên cứu các phạm trù kinh tế trong nền sản xuất tự cung tự cấp
Tất cả các đáp án
Thuật ngữ " kinh tế chính trị " được sử dụng lần đầu tiên vào thời gian nào ?
1511
1713
1615
1617
Đặc điểm của kinh tế chính trị mác-lê nin ?
Phát hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
Là những quy luật kinh tế có tác động tổng thể , bản chất , toàn diện và lâu dài
Là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác
Tất cả các đáp án
Vai trò cụ thể của V.Lênin trong việc kế thừa , bổ sung và phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác là :
Nghiên cứu , chỉ ra đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản giai đoạn thế kỳ XIX
Nghiên cứu , chỉ ra đặc điểm của chủ nghĩa tư bản vào đầu thế kỷ XX
Những vấn đề kinh tế chính trị cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tất cả các đáp án
Đối tượng nghiên cứu chính của kinh tế chính trị Mác - lê nin ?
Chỉ là vấn đề lưu thông hàng hóa
Chỉ là vấn đề sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
Chỉ là vấn đề lưu thông hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp
Các quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành, phát triển
Điền từ vào chỗ trống , Ph.Ăngghen cho rằng :" Kinh tế chính trị , theo nghĩa rộng nhất , là khoa học về những quy luật chi phối sự ... vật chất và sự .... những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người" ?
Sản xuất- trao đổi
Trao đổi - sản xuất
Sản xuất - sản xuất
Trao đổi - trao đổi
Khi nghiên cứu chính trị Mác- lênin chúng ta phải :
Đối lập cực đoan chính trị Mác-lênin với các khoa học kinh tế khác
Phủ nhận giá trị của kinh tế chính trị Mác-lênin đối với sự phát triển và tôn sùng vai trò của nền kinh tế khác
Nhận thức rõ đặc điểm , vai trò cùng mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế chính trị Mác- lê nin và các khoa học kinh tế khác
Tất cả các đáp án
Xác định các quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất là đối tượng nghiên cứu đặc trưng sau :
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị Mác - lênin
Mục đính nghiên cứu là tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất là đặc trung của :
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị Mác - lênin
So sánh giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế :
Quy luật kinh tế tồn tại khách quan còn chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người
Quy luật kinh tế tồn tại chủ quan còn chính sách kinh tế là sản phẩm khách quan của con người
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính khách quan tuyệt đối
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính chủ quan tuyệt đối
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin cung cấp hệ thống tri thức lý luận về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi gắn với phương thức sản xuất ?
Chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò cải tạo thực tiễn , thúc đẩy văn minh của xã hội ?
Chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác- Lênin góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng cộng sản cho những người lao động tiến bộ và yêu chuộng tư do , hòa bình , củng cổ niềm tin ?
Chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Điều kiện đủ để ra đời nền sản xuất hàng hóa ?
Xã hội có sự phân công lao động xã hội
Xã hội có sự tách biệt về mặt kinh tế các chủ thể sản xuất
Tư liệu sản xuất là của chung
Xã hội có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Hàng hóa là gì ?
Sản phẩm của lao động
Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi
Là sản phẩm của tự nhiên
Sản phẩm của lao động , có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi , mua bán
Hai thuộc tính của hàng hóa ?
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Giá trị và giá trị trao đổi
Yếu tố quan trọng nhất để hai hàng hóa trao đổi được với nhau là :
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Không có đáp án đúng
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng khác nhau
Giá trị sử dụng của hàng hóa ?
Là phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Chỉ có trong sản xuất hàng hóa
Chỉ có trong sản xuất tự nhiên
Giá trị sử dụng của hàng hóa ?
Là sự kết tinh sức lao động của người sản xuất trong hàng hóa
Là một phạm trù lịch sử
Là công dụng của vật có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Tất cả các đáp
Giá trị hàng hóa là
Lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Do lao động cụ thể tạo ra
Một quan hệ về lượng giữa những giá trị sử dụng khác nhau
Là công dụng của nó nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị của hàng hóa :
Là phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Là giá trị của hàng hóa sức lao động
Chỉ có trong nền sản xuất tự nhiên
Lao động cụ thể là :
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lực thần kinh để tạo ra hàng hóa
Lao động cụ thể là :
Phạm trù vĩnh viễn
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Tất cả các đáp án
Lao động trừu tượng là :
Là hao phí sức lực nói chung của những người sản xuất hàng hóa khi gạt bỏ đi những hình thức cụ thể nhất định
Là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể nhất định
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hóa
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng là :
Là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Là sự hao phí sức lực nói chung của những người sản xuất hàng hóa khi gạt bỏ đi những hình thức cụ thể nhất định
Tất cả các đáp án
Đặc điểm của lao động trừu tượng
Làm phạm trù vĩnh viễn
Là lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Là phạm trù riêng chỉ có ở chủ nghĩa tư bản
Là lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
Ý kiến đúng về lao động trừu tượng ?
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa
Tất cả các đáp án
Là phạm trù vĩnh viễn
Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là do ?
Công dụng của hàng hóa
Hóa tính và lý tính của hàng hóa
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Không có đáp án đúng
Tại sao giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau lại trao đổi được với nhau :
Vì chúng đều là kết quả của sự hao phí sức lao động
Vì chúng đều thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Vì tỷ lệ trao đổi giữa hai hàng hóa bằng nhau
Vì chúng đều có giá trị sử dụng
Điền từ vào chỗ trống: " Chỉ có ... của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những hàng hóa " :
Vật phẩm
Hàng hóa
Sản phẩm
Giá trị
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng :
Không có đáp án đúng
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động của từng người để làm ra hàng hóa của họ
Thời gian hao phí lao động cá biệt
Tìm đáp án đúng nhất , thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian sản xuất ra hàng hóa ?
Với trình độ khoa học kỹ thuật trung bình
Với cường độ lao động trung bình
Với trình độ khoa học trung bình , trình độ thành thạo trung bình , cường độ lao động trung bình của xã hội
Trong điều kiện sản xuất bình thường xét trên phạm vi quốc tế
Lượng giá trị của hàng hóa :
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động trung bình của xã hội
Tỷ lệ nghịch với mức độ hao phí vật tư kỹ thuật của xã hội
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên , giá trị của 1 đơn vị hàng hóa sẽ :
Tăng
Giảm
Không đổi
Không đổi nhưng số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng
Trong một xí nghiệp ,biện pháp quan trọng nhất để nâng cao năng suất lao động của công nhân là gì ?
Phải đổi mới thiết bị kỹ thuật
Phải tổ chức học tập để nâng cao trình độ lành nghề của công nhân
Phải tăng thời gian lao động của công nhân
Phải tổ chức thi tay nghề để nâng cao trình độ làng nghề của công nhân
Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động :
Cường độ lao động
Độ dài ngày lao động
Trình độ kỹ thuật , công nghệ sản xuất và trình độ tay nghề người lao động
Kinh nghiệm của người lao động
Nhân tố nào là cơ bản và lâu dài nhất để tăng sản phẩm cho xã hội ;
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Tăng cường độ lao động
Yếu tố nào quan trọng nhất làm giảm lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa ?
Giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng thời gian lao động để giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
Tăng thêm những trang thiết bị vật chất và kỹ thuật cho lao động
Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và cường độ lao động :
Đều làm giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm
Đều làm giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không thay đổi
Đều làm cho số sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên
Đều làm tăng hao phí sức lao động của người lao động
Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa :
Năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và tính tất phức tạp hay giản đơn của lao động
Năng suất lao động cá biệt
Năng suất lao động xã hội và mức độ phức tạp của lao động
Khi giảm cường độ lao động thì :
Lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian tăng
Lượng sản phẩm được sản xuẩt tăng lên
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng
Lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng giảm xuống
Khi năng suất lao động tăng thì :
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
Tổng giá trị của hàng hóa được sản xuất ra trong cùng một đơn vị thời gian không đổi
Khi cường độ lao động tăng:
Giá trị của hàng hóa không thay đổi
Giá trị của hàng hóa tăng
Giá trị của hàng hóa giảm
Tổng giá trị hàng hóa giảm
Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động :
Đều làm tăng giá trị hàng hóa
Đều làm tăng số sản phẩm được sản xuất ra
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Tất cả đáp án
Điểm khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động :
Tăng năng suất lao động làm tăng lượng giá trị hàng hóa , còn tăng cường độ lao động làm giảm lượng giá trị hàng hóa
Tăng năng suất lao động làm tăng lượng giá trị hàng hóa, còn tăng cường độ lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Tăng năng suất lao động làm giảm lượng giá trị hàng hóa , còn tăng cường độ lao động không làm ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Tăng năng suất lao động làm giảm lượng giá trị hàng hóa , còn tăng cường độ lao động làm tăng lượng giá trị hàng hóa
Tìm ý đúng về phạm trù lao động giản đơn :
Là lao động có kỹ năng cao
Là lao động không cần qua đào tạo cũng có thể làm được
Là lao động có chuyên môn cao
Là lao động phải qua huấn luyện đào tạo thì mới có thể làm được
Tìm ý đúng về phạm trù lao động phức tạp :
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo , huấn luyện mới làm được
Là lao động không phải trải qua đào tạo , huấn luyện cũng có thể làm được
Giá trị của hàng hóa gồm
Giá trị hàng hóa = c+v+m
Giá trị hàng hóa = c+v
Giá trị hàng hóa = p +m
Giá trị hàng hóa = k+v
Trong hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị thì :
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Trong hình thái mở rộng của giá trị thì :
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Trong hình thái chung của giá trị thì :
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Tất cả các đáp án
Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ là :
Phương tiện mua hàng hóa
Đo lường giá trị của các hàng hóa
Thanh toán việc mua bán chịu
Thanh toán quốc tế
Tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông là dùng để :
Đo lường giá trị các hàng hóa
Làm trung gian , môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền đóng vai trò làm trung gian , môi giới trong trao đổi là thể hiện chức năng nào ?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất giữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ làm chức năng phương tiện thanh toán là :
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian , môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền tệ đóng vai trò thanh toán việc mua bán chịu là thể hiện chức năng nào ?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Tiền được rút ra khỏi lưu thông và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết là thực hiện chức năng ?
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất giữ
Tiền tệ thế giới
Tiền tệ làm chức năng phương tiện cất giữ có nghĩa là :
Đo lường lượng giá trị hàng hóa
Thực hiện việc thanh toán mua bán hàng hóa chịu
Thanh toán quốc tế
Tiền rút khỏi lưu thông và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết
Tiền làm chức năng tiền tệ thế giới có nghĩa là :
Được dùng làm phương tiện mua bán , thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau
Đo lường lượng giá trị hàng hóa
Thanh toán hàng hóa mua bán chịu
Không có đáp án đúng
Tiền đóng vai trò là phương tiện thanh toán quốc tế giữa các nước là thực hiện chức năng :
Thước đo giá trị
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Vì sao tiền tệ là hàng hóa nhưng khác với hàng hóa thông thường khác ?
Có giá trị và giá trị sử dụng
Là thước đo giá trị của các loại hàng hóa khác
Có thể mua bán được
Tất cả các đáp án
Tại sao tiền tệ được coi là hàng hóa đặc biệt ?
Vì nó có giá trị sử dụng
Vì nó có giá trị
Vì giá trị sử dụng của nó được dùng để đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác
Vì nó có giá trị sử dụng và giá trị
Nội dung quy luật giá trị ?
Người sản xuất chỉ sản xuất những loại hàng hóa nào đem lại nhiều giá trị cho họ.
Sản Xuất và trao đổi hàng hóa phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá trị sử dụng của hàng hóa càng cao thì hàng hóa càng có giá trị cao.
Tất cả mọi sản phẩm có ích do người lao động làm ra đều có giá trị
Yếu tố căn bản nhất quyết định đến giá cả hàng hóa là?
Quan hệ cung cầu
Thị hiếu, mốt thời trang và tâm lý xã hội của mỗi thời kỳ.
Giá trị sử dụng của hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa.
Giá cả hàng hóa?
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
Giá trị tự nhiên của hàng hóa
Tác động cơ bản của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Giải quyết được vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa.
Tạo sự công bằng trong xã hội.
Không tiềm ẩn nguyw cơ khủng hoảng kinh tế.
Tác động của quy luật giá trị?
Kìm hãm sự cạnh tranh.
Điều tiết việc di chuyển lao động.
Tạo ra những bất công trong xã hội.
Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, điều tiết sản xuất và phân hóa những người sản xuất hàng hóa.
Chọn đáp án đúng nhất: Yếu tố nào quyết định cả thị trường?
Giá cả độc quyền
Giá cả Thị Trường
Giá trị cá biệt
Lợi nhuận
Nhân tố nào ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa?
Giá trị hàng hóa .
Quan hệ cung-cầu.
Mức độ khan hiếm của hàng hóa
Tất cả đáp án
trên thị trường mối quan hệ cung cầu là?
Mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Thường xuyên tác động lẫn nhau.
Ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả
Tát cả đáp án trên.
Khi cung lớn hơn cầu thì
Giá cả bằng giá trị.
Giá cả lớn hơn giá trị.
Giá cả nhở hơn giá trị,
Tất cả đáp án trên.
Tìm đáp án đúng nhất trong mối quan hệ cung cầu?
Khi cung- cầu, thì giá cả hàng háo lớn hơn giá trị hàng hóa
Khi cung lớn hơn cầu, thì giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị hàng hóa.
Khi cung -cầu, thì giá cả hàng hóa nhở hơn giá trị hàng hóa.
Khi cung hơn cầu, thì giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị hàng hóa.
Thông thường trên thị trường, khi cầu tăng lên , sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa sẽ?
Giảm
Không tăng.
Ổn định .
Tăng lên.
Thông thường, trên thị trường, khi cung giảm còn cầu không đổi sẽ làm cho giá cả
Tăng
Ổn định
Giảm
Đứng im
Khi cung lớn hơn cầu, các yếu tố khác không đổi thì?
Giá cả hàng hóa sẽ tăng
Người tiêu dùng bị thiệt hơn
Giá cả hàng hóa không đổi
Giá cả hàng hóa sẽ giảm
Khi cung nhỏ hơn cầu?
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả bằng giá trị
Tất cả đáp án trên.
Người tiêu dùng vận dụng quan hệ cung cầu nhằm mục đích gì?
Lựa chọn mua hàng háo để thỏa mãn nhu cầu cá nhân,
Phát triển kinh tế cho đất nước.
Phù hợp nhu cầu và mang lại hiệu quả kinh tế
Lựa chọn thời điểm để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp
Cạnh tranh trong nội bộ nghành?
Cạnh tranh giữa cá chủ thể sản xuất kinh doanh giữa các nghành với nhau
Cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh trong cùng một nghành, cùng sản xuất một loại hàng hóa.
Cạnh tranh giữa các chủ thể tiêu dùng trong cùng một nghành.
Tất cả đáp án
Cạnh tranh trong nội bộ ngành :
Là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành , cùng sản xuấ một loại hàng hóa
Làm cho các doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật , đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động
Có kết quả sau khi cạnh tranh là hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa
Tất cả các đáp án
Cạnh tranh giữa các nghành là
Là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa các nghành khác nhau
Là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh trong cùng một nghành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa.
Có kết quả không phải là sự hình thành lợi nhuận bình quân
Có kết quả là hình thành giá trị xã hội của từng loại hàng hóa.
Tác động tiêu cực của cạnh tranh không lành mạnh?
Gây tổn hại môi trường kinh doanh
Gây lãng phí nguồn lực xã hội
tổn hại phúc lợi của Xã hội
Tất cả đáp án trên
Tác động tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Thúc đấy sự phát triển của lực lượng sảrn xuất
Kìm hãm sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Kìm hãm của nền kinh tế thị trường
Tạo ra sự mất cân đối trong việc phân bổ các nguồn lực cho sản xuất
Tác động tiêu cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường :
Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh
Cạnh tranh thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị
Lạm phát xảy ra khi nào ?
Khi phát hành tiền giấy phù hợp với lượng tiền cần thiết cho lưu thông .
Tất cả các đáp án
Khi phát hành tiền giấy vượt quá với lượng tiền cần thiết cho lưu thông .
Khi phát hành tiền giấy thấp hơn tiền cần thiết cho lưu thông .
Lạm phát ảnh hưởng tới nền kinh tế như thế nào ?
Tích cực
Mức giá cả chung của hàng hóa và dịch vụ tăng lên
Không ảnh hưởng
Tích cực lớn hơn tiêu cực
Theo nghĩa hẹp , các hình thái của thị trường là :
Cửa hàng
Cửa hàng , chợ
Tất cả các đáp án
Cửa hàng lưu động
Theo nghĩa rộng , thị trường là gì ?
Là những thỏa thuận của các nhà sản xuất
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi , mua bán hàng hóa trong xã hội , được hình thành trong những điều kiện lịch sử , kinh tế , xã hội nhất định
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuất hàng hóa trong xã hội
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến hàng hóa trong xã hội .
Theo nghĩa rộng , thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế nào ?
Quan hệ cung - cầu - giá cả
Quan hệ hàng - tiền
Quan hệ hợp tác -cạnh tranh
Tất cả các đáp án
Điền từ còn thiếu vào câu sau : " Kinh tế thị trường là nền kinh tế ..... , thị trường trong nước gắn liền với thị trường quốc tế "
Khép kín
Mở
Nhỏ
Tất cả các đáp án
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là :
Hình thái người mua và người bán
Môi trường sản xuất khép kín
Người sản xuất tự quyết định số lượng và chủng loại sản phẩm
Có nhiều chủ thể kinh tế , nhiều hình thức sở hữu
Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì ?
Khủng hoảng
Cạn kiệt tài nguyên , suy thoái môi trường tự nhiên , môi trường xã hội
Phân hóa xã hội
Tất cả các đáp án
Đâu không phải là đặc trưng chung của nền kinh tế thị trường ?
Quyền không được tự do kinh doanh
Lấy thị trường để phân bổ nguồn lực sản xuất
Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội
Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của cá chủ kinh tế
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là :
Hình thành người mua và người bán
Không có tính cạnh tranh
Hình thành tiền tệ
Cơ chế hình thành giá cả một cách tự do
Điền từ vào câu còn thiếu vào câu sau : " .... là động lực trong cơ chế thị trường , nó chi phối hoạt động của người kinh doanh , là mục tiêu kinh tế cao nhất , là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp , là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp , phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh "
Giá cả
Lợi nhuận
Cung cầu
Tiền tệ
Trong thị trường , người sản xuất là ai ?
Là những người có nhiệm vụ môi giới trung gian hàng hóa
Là những người có nhu cầu về hàng hóa
Là những người mua dịch vụ trên thị trường
Là những người cung ứng hàng hóa ,dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Người sản xuất bao gồm
Các nhà sản xuất hàng hóa , dịch vụ
Các nhà đầu tư hàng hóa , dịch vụ
Tất cả các đáp án
Nhà kinh doanh hàng hóa , dịch vụ
Người tiêu dùng là :
Người cung ứng hàng hóa , dịch vụ trên thị trường
Người mua hàng hóa , dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Người trao đổi hàng hóa trên thị trường
Người trao đổi dịch vụ trên thị trường
Điều kiện nào quan trọng nhất để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại ?
Lợi nhuận
Thị trường ổn định
Giám đốc giỏi
Nhân viên giỏi chuyên môn
Điền từ còn thiếu vào câu sau : " ... vừa thực hiện chức năng quản lý nhà đối với các chủ thể kinh tế , vừa khắc phục những khuyết tật của thị trường ."
Pháp luật
Đảng
Nhà nước
Doanh nghiệp
Điền từ còn thiếu vào câu sau ".... khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
nhà nước
đảng
doanh nghiệp
người sản xuất
Công thức chung của tư bản là:
T-H-T'
H-T-H
T-T' H
H-H-T
Tái sản xuất giản đơn:
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng để tiết kiệm tài nguyên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phầm đã qua sử dụng với quy mô ngày càng lớn hơn
Tái sản xuất mở rộng:
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng để tiết kiệm tài nguyên
Tất cả các đáp án
Điều kiện quyết định nhất để tiền tệ biến thành tư bản là gì?
Sức lao động trở thành hàng hóa
Sức lao động biến thành tư bản
Tiền tệ vận động theo công thức H − T - H
Tiền tệ vận động theo công thức H – H
Sức lao động là:
Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động của con người
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Trí lực của người lao động
Điều kiện để sức lao động là hàng hóa?
Xã hội chia thành người đi bóc lột và người bị bóc lột
Người có sức lao động phải được tự do về thân thể và không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán
Sản xuất hàng hóa phát triển
Phân công lao động xã hội phát triển
Giá trị hàng hóa sức lao động là gì?
Lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân
Phí tổn đào tạo
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân; Phí tổn đào tạo
Chọn các ý đúng về hàng hoá sức lao động:
Nó tồn tại trong con người
Có thể mua bán nhiều lần
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra giá trị mới
Tất cả các đáp án
Hàng hoá sức lao động khác hàng hoá thông thường ở chỗ:
Hàng hoá sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần
.Hàng hoá sức lao động bao hàm yếu tố lịch sử
Trong quá trình sử dụng, hàng hoá sức lao động có thể tạo ra
trị lớn hơn giá trị của bản thân.
Tất cả các đáp án
Tính đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động?
Do thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua hàng hóa
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Để giảm giá trị sức lao động cần phải:
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Giá trị hàng hoá
Giá trị hàng hoá sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị sử dụng do công nhân tạo ra
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tất cả mọi đồng tiền
Chọn đáp án SAI: Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào?
Được lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Được bảo toàn về mặt giá trị
Được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hoá
Tư bản lưu thông
Tư bản khả biến?
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng sức lao động
Công nhân tiêu dùng vào mục đích cá nhân
Tồn tại dưới hình thức tiền lương
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Tư bản bất biến?
Dùng để mua sức lao động
Là bộ phận tư bản mà giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất.
Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là
để:
Xác định vai trò bộ phận tư bản nào sáng tạo ra giá trị thặng dư
Xác định thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
Xác định tốc độ chu chuyển của từng loại tư bản
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là do:
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Giá trị tăng thêm được tạo ra:
Trong lĩnh vực sản xuất
Trong lĩnh vực tiêu dùng
Trong lĩnh vực lưu thông
Tất cả các lĩnh vực phân phối
Chọn đáp án sai
Giá trị mới do lao động tạo ra = v+m
Giá trị của hàng hóa=v+m
Giá trị của tư liệu sản xuất = c
Chọn đáp áp đúng?
Giá trị hàng hoá=c+v
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá=m+v
Giá trị hàng hoá = Giá trị mới
Chọn đáp án đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị hàng hóa
Giá trị thặng dư do lao động trừu tượng tạo ra
Giá trị thặng dư là lao động cụ thể kết tinh
Xét về lượng, giá trị thặng dư lớn hơn giá trị hàng hóa
Tỷ suất giá trị thặng dư là
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dự và tư bản khả biến
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với tư bản ứng trước
Tỷ lệ % giữa tư bản khả biến với giá trị thặng dư.
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Tư bản cố định là:
Bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị chuyển từng phần vào sản phẩm
Nguyên vật liệu
Công cụ lao động
Vật liệu phụ
Tư bản cố định là bộ phận tư bản?
Tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị chuyển từng phần vào sản phẩm.
Khấu hao hết giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất
Vận động liên tục thì có hiệu quả
Tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất.
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định nhất để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản lưu động là:
Là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, và giá trị chuyển hết vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất.
Máy móc
Nhà xưởng
Tham gia từng phần vào sản xuất
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản:
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất
Tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm
Tồn tại dưới dạng sức lao động
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tự bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động
Tất cả các đáp án
Tiến công trong chủ nghĩa tư bản là:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Là số tiền của người công nhân nhận được từ nhà tư bản và do nhà tư bản tạo ra
Tất cả các đáp án
Có nguồn gốc do hao phí của nhà tư bản tạo ra
Tiền công trong CNTB là
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Điểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị của lao động
Tất cả các đáp án th
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được. lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công theo sản phẩm
Tất cả các đáp án
Tim đáp án sai, tiền công trong chủ nghĩa tư bản:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Có nguồn gốc do chính sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra
Có nguồn gốc từ hao phí sức lao động của nhà tư bản
Có giá cả lên xuống tùy thuộc vào thị trường nguồn lao động
Cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản là :
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ chiếm hữu tư nhân về sức lao động
Tất cả các đáp án
Mục đích trực tiếp nhất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động cả công nhân
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư góp phần làm:
Tăng quy mô giá trị thặng dư
Giảm quy mô tích luỹ
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là?
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu với điều kiện năng suất lao động xã hội không đổi.
Chọn đáp án SAI: Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Năng suất lao động xã hội không đổi
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản
Giá trị sức lao động không thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Năng suất lao động xã hội không thay đổi
Sự giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều tạo ra giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều tăng năng suất lao động xã hội
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động
Đều kéo dài ngày lao động
Năng suất lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Chọn các ý kiến đúng khi nhận xét giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:
Giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp tư sản thu được
Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ một số nhà tư bản đi đầu trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giảm giá trị cá biệt.
Giá trị thặng dư tương đối phản ánh trực tiếp quan hệ giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, còn giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp của các nhà tư bản.
Tất cả các đáp án
Nhận xét nào đúng về giá trị thặng dư siêu ngạch?
.Giá trị thặng dư siêu ngạch biểu hiện mối quan hệ giữa nhà tư bản với người lao động
Trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển thành giá trị thặng dư tuyệt đối
Trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch luôn tồn tại
Động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thăng dư tuyệt đối.
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Không có đáp án đúng.
Tích lũy tư bản là
Biển một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Tích lũy tiền cho nhà tư bản
Mở rộng quy mô sản xuất
Do yêu cầu của tái sản xuất giản đơn
Tích tụ tư bản là:
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Không làm tăng quy mô tư bản xã hội
Làm giảm quy mô tư bản xã hội
Tập trung tư bản:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô tư bản xã hội
Là kết quả của quá trình tích lũy tư bản
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Tập trung tư bản là?
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, còn tư bản xã hội giảm
Sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô của tư bản xã hội
Bản chất của tích lũy tư bản:
Là tư bản hóa giá trị thặng dư
Nhà tư bản sử dụng hết giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân
Là quá trình thực hiện tái sản xuất giản đơn
Tất cả các đáp án
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản bất biến và tư bản cố định
Để tăng quy mô tích lũy tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào?
Tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Giảm năng suất lao động
Giảm đại lượng tư bản ứng trước
Tăng cường độ lao động
Để tăng quy mô tích lũy tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào?
Tăng năng suất lao động
Giảm tỷ suất giá trị thăng dư
Giảm đại lượng tư bản ứng trước
Tăng cường độ lao động
Nếu thị trường thuận lợi, đê tăng quy mô tích lũy tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào?
Giảm năng suất lao động
Giảm tỷ suất giá trị thặng dư
Giảm đại lượng tư bản ứng trước
Tăng đại lượng tư bản ứng trước
Quá trình tích lũy tư bản:
Không ngừng làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
Làm giảm cấu tạo hữu cơ tư bản
Không có mối quan hệ với cấu tạo hữu cơ tư bản
Tất cả các đáp án
Tìm đáp án sai, tích tụ tư bản là:
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô tư bản xã hội
Là kết quả của quá trình tích lũy tư bản
Tìm đáp án sai, tập trung tư bản là:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Không làm tăng quy mô tư bản xã hội
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Không phải là kết quả trực tiếp của quá trình tích lũy tư bản cá biệt
Sự giống nhau của tích tụ và tập trung tư bản:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Không có đáp án đúng
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều tăng quy mô tư bản xã hội
Sự khác nhau của tích tụ và tập trung tư bản:.
Về nguồn gốc trực tiếp của tích tụ và tập trung tư bản
Về nguồn gốc trực tiếp của tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của quá trình tích luỹ tư bản cá biệt còn tập trung tư bản thì không
Tất cả các đáp án
Quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản:
Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể có nhiều giá trị thặng dư hơn
Tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn
Tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn
Tất cả các đáp án
Nâng cao năng suất lao động góp phần làm:
Tăng quy mô tích luỹ
Giảm quy mô tích luỹ
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Tìm đáp án SAI: Nâng cao năng suất lao động góp phần làm?
Tăng quy mô tích luỹ
.Giảm quy mô tích luỹ
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
.Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo.
Ý kiến nào sau đây là sai?
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản là sự tiết kiệm tư bản
Động cơ của tích lũy tư bản là thu được nhiều giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản th
Ký hiệu của cấu tạo hữu cơ của tư bản:
c/m
c/v
m/v
v/c
Quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo kỹ thuật của tư bản?
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản
Phản ánh mặt giá trị của tư bản
Phản ánh mối quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Không có đáp án đúng
Tìm đáp án sai, hệ quả kinh tế mang tính quy luật của quá trình tích lũy trong nền kinh tế thị trường:
Tăng tư bản bất biến
Tích luỹ tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
Tích luỹ tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Làm giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất
Giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó
Giá cả của tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó
Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa sẽ biểu hiện thành:
G=c+m
G=k+m
G=c+v
G=k+v
Lợi nhuận là gì?
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân
Là giá trị thặng dư
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc
Cùng một nguồn gốc, cùng phản ánh bản chất bóc lột
Cùng bản chất nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của:
Giá cả sức lao động
Giá trị thặng dư
. Giá cả tư liệu sản xuất
Tất cả đáp án
Tìm đáp án đúng nhất về nguồn gốc của lợi nhuận?
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động phức tạp.
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động quá khứ
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động không được trả công
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động cụ thể
Lợi nhuận có nguồn gốc từ
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động không được trả công
Lao động phức tạp
Lợi nhuận bình quân được hình thành dọc
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Cạnh tranh giữa cung và cầu
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành từ đâu?
Do cạnh tranh trong nội bộ ngành
Do cạnh tranh giữa các ngành sản xuất
Do cơ chế thị trường mà có
Do tác động của quy luật kinh tế
So sánh về lượng giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư luôn bằng tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư luôn nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận
Chọn ý đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
p' <m'
p' = m'
. m’ và p’ đều phản ánh bản chất bóc lột
m'<p'
Tư bản cho vay vận động theo công thức
H-T
T-T'
H-T'
T-T
Khẳng định nào về tư bản cho vay là sai?
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt
Quyền sử dụng trong tư bản cho vay tách khỏi quyền sở hữu
Tư bản cho vay thống nhất về quyền sử dụng và quyền sở hữu
Tư bản cho vay là hình thái phiến diện nhất nhưng được sùng bái nhất
Chọn đáp án đúng về lợi tức:
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả cho người cho vay
Lợi tức là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó
Lợi tức là một phần của lợi nhuận mà người đi vay phải trả cho người cho vay
Lợi tức là toàn bộ giá trị thặng dư mà người đi vay trả cho người cho vay
Tỷ suất lợi tức
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức và tổng số tư bản tiền tệ cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng lợi nhuận và tổng tư bản tiền tệ cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng tư bản tiền tệ cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư với tư bản khả biến
Nguồn gốc của địa tô tư bản?
Là phần giá trị thặng dư siêu ngạch nằm ngoài lợi nhuận bình quân
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là tiền đi thuê đất
Do độ màu mỡ của ruộng đất đem lại cho chủ đất
