wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Như Ý Thối

Total questions: 201

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác – Lênin:

a)

Nhà nước là tổ chức bảo vệ lợi ích của toàn xã hội

b)

Nhà nước là tổ chức do cộng đồng xây dựng lên

c)

Nhà nước là công cụ của toàn xã hội

d)

Nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được

2.

Nhà nước chưa tồn tại trong xã hội nào?

a)

Xã hội Cộng sản nguyên thủy

b)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Xã hội tư bản Chủ nghĩa

d)

Xã hội phong kiến

3.

Trong lịch sử xã hội loài người tồn tại mấy kiểu nhà nước?

a)

2 kiểu nhà nước

b)

3 kiểu nhà nước

c)

4 kiểu nhà nước

d)

5 kiểu nhà nước

4.

Để thực hiện chức năng của mình Nhà nước sử dụng hình thức hoạt động nào là chủ yếu?

a)

Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật

b)

Lập ra các cơ quan trong bộ máy nhà nước

c)

Thuyết phục và cưỡng chế

d)

Phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính

5.

Hình thức cấu trúc của Nhà nước là:

a)

Là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.

b)

Là sự hợp thành bộ máy nhà nước có bao nhiêu bộ phận, bao nhiêu cấp chính quyền, là các hình thức phối hợp liên ngành, liên cấp trong bộ máy Nhà nước.

c)

Là mối quan hệ giữa Chính phủ, các Bộ, các cơ quan của Chính phủ với chính quyền địa phương

d)

Là cách tổ chức bộ máy nhà nước theo đơn vị hành chính và sự phân cấp giữa Chính phủ, các Bộ, các cơ quan của Chính phủ với các cấp chính quyền địa phương.

6.

Pháp luật chưa tồn tại trong xã hội nào?

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ.

b)

Xã hội phong kiến.

c)

Xã hội tư bản Chủ nghĩa.

d)

Xã hội Cộng sản nguyên thủy.

7.

Nhà nước có đặc điểm nào?

a)

Nhà nước không có chủ quyền quốc gia.

b)

Nhà nước không quy định và không thực hiện việc thu các loại thuế.

c)

Nhà nước là bộ máy của giai cấp bị thống trị trong xã hội.

d)

Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi tầng lớp cư dân.

8.

Khái niệm chức năng của nhà nước:

a)

Là sự phân chia xã hội thành các tầng lớp khác nhau.

b)

Là những phương diện hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu của nhà nước đề ra.

c)

Là sản phẩm của đấu tranh giai cấp.

d)

Là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội.

9.

Trình bày khái niệm về pháp luật.

a)

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người, yêu cầu mọi người phải thực hiện.

b)

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người theo yêu cầu của Nhà nước

c)

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn con người được hành động, ngăn cấm hay bắt buộc chung đối với toàn xã hội.

d)

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hộị và được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

10.

Đâu là đặc trưng cơ bản của pháp luật?

a)

Pháp luật không mang tính ổn định trong đời sống.

b)

Pháp luật là ý chí của giai cấp bị trị.

c)

Pháp luật không mang tính cưỡng chế nhà nước.

d)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.

11.

Khái niệm nào sau đây đúng về quy phạm pháp luật?

a)

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người, yêu cầu mọi người phải thực hiện.

b)

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị để điều chỉnh các quan hệ xã hội, và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

c)

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn con người được hành động, ngăn cấm hay bắt buộc chung đối với toàn xã hội.

d)

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người theo yêu cầu của Nhà nước.

12.

Quy phạm pháp luật được tạo thành bởi mấy bộ phận?

a)

2 bộ phận.

b)

3 bộ phận.

c)

4 bộ phận.

13.

Chức năng đối nội của Nhà nước gồm những gì?

a)

Chức năng đối nội của Nhà nước là mặt hoạt động cơ bản trong nội bộ đất nước như phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực duy trì trật tự xã hội, bảo vệ chế độ chính trị.

b)

Chức năng đối nội của Nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của Nhà nước như thiết lập các quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước...

c)

Chức năng đối nội của Nhà nước gồm bảo vệ biên giới, chống xâm lược.

d)

Chức năng đối nội của Nhà nước là những nhiệm vụ cơ bản của nhà nước trong quan hệ với các quốc gia khác.

14.

Câu nói nào sai?

a)

Pháp luật mang tính cường chế nhà nước.

b)

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.

c)

Pháp luật không phải là ý chí của giai cấp thống trị.

d)

Pháp luật mang tính ổn định tương đối.

15.

Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ:

a)

Pháp luật là sản phẩm của xã hội không có giai cấp.

b)

Pháp luật luôn biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị.

c)

Pháp luật là phương tiện để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.

d)

Cả A, B, C.

16.

Quy phạm pháp luật được tạo thành bởi các bộ phận, đó là:

a)

Giả định, quy định và quy tắc.

b)

Giả định, quy định và hành vi.

c)

Giả định, quy định và chế tài.

d)

Giả định, quy định và lỗi.

17.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Bộ phận quy định thường trả lời cho câu hỏi ai? ở vào điều kiện hoàn cảnh nào?

b)

Bộ phận giả định thường quy định về hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật

c)

Bộ phận chế tài chính là hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi pham pháp luật

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

18.

Thành phần của một quan hệ pháp luật, bao gồm:

a)

Các quyền của chủ thể, khách thể, nội dung của quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý

b)

Khách thể, quyền và nghĩa vụ chủ thể, sự kiện pháp lý

c)

Chủ thể, khách thể, nội dung của quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý

d)

Chủ thể, khách thể, nghĩa vụ chủ thể, sự kiện pháp lý

19.

Thế nào là năng lực hành vi của chủ thể?

a)

Năng lực hành vi của chủ thể là khả năng của cá nhân bằng hành vi của chính mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật đã giao cho để tham gia trực tiếp vào một quan hệ nhất định.

b)

Năng lực hành vi của chủ thể là khả năng của chính bản thân chủ thể thực hiện năng lực pháp luật mà pháp luật đã giao cho mình.

c)

Năng lực hành vi của chủ thể là khả năng của thể bằng hành vi của chính mình tham gia một quan hệ pháp luật để tạo ra quyền và nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý trước hành vi đó.

d)

Năng lực hành vi của chủ thể là khả năng có thể thực hiện được một cách trực tiếp các quy định về năng lực pháp luật mà mỗi cá nhân, mỗi tổ chức đều có thể được hưởng.

20.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông

b)

Không trả tiền thuê nhà trọ

c)

Giết người

d)

Quay cóp trong khi thi

21.

Hành vi nào là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Buôn bán trẻ em

b)

Không giao hàng theo đúng thỏa thuận

c)

Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

d)

Hiếp dâm trẻ em

22.

Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Chủ thể, khách thể, mặt chủ quan, mặt khách quan.

b)

Chủ thể, khách thể, quyền chủ thể, nghĩa vụ pháp lý.

c)

Giả định, quy định, chế tài.

d)

Chủ thể, mặt chủ quan, mặt khách quan, nghĩa vụ pháp lý.

23.

Chủ thể vi phạm kỷ luật là:

a)

Cá nhân và tổ chức.

b)

Cá nhân và pháp nhân.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên…

d)

Cả ba đáp án trên.

24.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Trong một quy phạm pháp luật nhất thiết phải trình bày đầy đủ cả ba bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật.

b)

Trong một quy phạm pháp luật không nhất thiết phải trình bày đủ cả ba bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật.

c)

Một quy phạm pháp luật chỉ được trình bày trong một điều luật.

d)

Trong một quy phạm pháp luật phải trình bày đúng theo trật tự: Giả định – Quy định – Chế tài.

25.

Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: "Nghiêm cấm việc tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ". Bao gồm những bộ phận nào?

a)

Giả định.

b)

Quy định.

c)

Quy định và chế tài.

d)

Giả định và quy định.

26.

Quy phạm pháp luật Hình sự như sau: “Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm”. Bao gồm những bộ phận nào?

a)

Giả định và quy định

b)

Quy định và chế tài

c)

Giả định và chế tài

d)

Giả định, quy định và chế tài

27.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: “Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”. Bao gồm những bộ phận nào?

a)

Giả định, quy định và chế tài

b)

Giả định và chế tài

c)

Giả định và quy định

d)

Quy định và chế tài

28.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: “Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.”. Bao gồm những bộ phận nào?

a)

Giả định, quy định và chế tài

b)

Giả định và quy định

c)

Chỉ có bộ phận giả định

d)

Giả định và chế tài

29.

Quy phạm pháp luật Hôn nhân và gia đình như sau: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập”. Bao gồm những bộ phận nào?

a)

Giả định, quy định và chế tài

b)

Giả định và quy định

c)

Chỉ có bộ phận giả định

d)

Giả định và chế tài

30.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: "Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc." Đâu là bộ phận quy định?

a)

Không có bộ phận quy định (ẩn)

b)

Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động

c)

Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

d)

Có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

31.

Quy phạm pháp luật hình sự như sau: "Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm." Đâu là bộ phận giả định?

a)

Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

b)

Thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

c)

Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt

d)

Không có bộ phận giả định (ẩn)

32.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: "Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán." Đâu là bộ phận quy định?

a)

Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán

b)

Phải trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán

c)

thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán

d)

Người sử dụng lao động và người lao động

33.

Quy phạm pháp luật Hôn nhân và Gia đình như sau: “ Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập”. Đâu là bộ phận giả định?

a)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

b)

Vợ, chồng

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ

d)

Không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập

34.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: “Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.” Đâu là bộ phận gia đình?

a)

Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật

b)

Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật

c)

Khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật

d)

Nội dung thỏa ước lao động tập thể

35.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: “Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình.” Đâu là bộ phận quy định?

a)

Phải phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình

b)

Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp

c)

Được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình

d)

ĐNgười lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình

36.

Quy phạm pháp luật Hôn nhân và Gia đình như sau: “Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập”. Đâu là bộ phận gia định?

a)

Việc giải quyết quan hệ tài sản

b)

Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con

c)

Công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập

d)

Không có bộ phận gia định (ẩn)

37.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: “Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch”. Đâu là bộ phận gia định?

a)

Không có bộ phận gia định (ẩn)

b)

Tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch

c)

Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch

d)

Thương lượng tập thể

38.

Quy phạm pháp luật Lao động như sau: “Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”. Đâu là bộ phận gia định?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng

c)

Người lao động làm công việc có giá trị như nhau

d)

Người lao động

39.

Quy phạm pháp luật Hình sự như sau: “Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”. Đâu là bộ phận giả định?

a)

Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt người khác

b)

Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm

c)

Người nào làm trung gian dụ dỗ

d)

Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

40.

Quy phạm pháp luật Hình sự như sau: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”. Đâu là bộ phận giả định?

a)

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

b)

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật

c)

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ

d)

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực

41.

Quy phạm pháp luật Hôn nhân và gia đình như sau: “Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này”. Đâu là bộ phận quy định?

a)

Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới với giao dịch do một bên thực hiện

b)

Quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này

c)

Chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này

d)

Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này

42.

Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hình sự là gì?

a)

Phương pháp mệnh lệnh

b)

Phương pháp quyền uy

c)

Phương pháp thỏa thuận

d)

Phương pháp cho phép

43.

Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là gì?

a)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và chủ thể thực hiện hành vi phạm tội

b)

Quan hệ giữa người phạm tội và người bị hại

c)

Quan hệ giữa các tổ chức trong xã hội

d)

Quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức khác

44.

Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của tội phạm?

a)

Lỗi

b)

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội

c)

Công cụ, phương tiện thực hiện tội phạm

d)

Cả a, b, c đúng

45.

Yếu tố nào sau đây thuộc mặt khách quan của tội phạm?

a)

Động cơ thực hiện tội phạm

b)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội

c)

Mục đích thực hiện tội phạm

d)

Cả a, b, c đúng

46.

Khách thể của tội phạm là?

a)

Là quan hệ giữa Tòa án và người phạm tội

b)

Là quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ bị hành vi phạm tội xâm hại

c)

Là quan hệ giữa cơ quan điều tra và người phạm tội

d)

Là quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội

47.

Là quan hệ giữa Tòa án và người phạm tội

a)

Là quan hệ giữa Tòa án và người phạm tội

b)

Là quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ bị hành vi phạm tội xâm hại

c)

Là quan hệ giữa cơ quan điều tra và người phạm tội

d)

Là quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội

48.

Bộ Luật hình sự hiện hành quy định có mấy loại lỗi?

a)

4 loại lỗi

b)

5 loại lỗi

c)

3 loại lỗi

d)

2 loại lỗi

49.

Các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm?

a)

Khách thể của tội phạm, Chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm

b)

Khách thể của tội phạm, Chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm

c)

Chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm

d)

Khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm

50.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc yếu tố nào trong cấu thành tội phạm?

a)

Khách thể

b)

Chủ thể

c)

Mặt chủ quan

d)

Mặt khách quan

51.

Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của lỗi vô ý do cẩu thả?

a)

Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi

b)

Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra

c)

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội

d)

Người phạm tội nhận thức được hậu quả của hành vi

52.

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự (2015) là:

a)

20 tuổi

b)

18 tuổi

c)

16 tuổi

d)

Từ đủ 14 tuổi, nhận thức bình thường

53.

Yếu tố nào sau đây không thuộc mặt chủ quan của tội phạm?

a)

Lỗi

b)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội

c)

Động cơ phạm tội

d)

Mục đích phạm tội

54.

Lỗi thuộc yếu tố nào trong cấu thành tội phạm?

a)

Khách thể

b)

Chủ thể

c)

Mặt chủ quan

d)

Mặt khách quan

55.

Tội phạm có mấy dấu hiệu?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Người có năng lực trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi phạm tội là?

a)

Tại thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoàn toàn không có khả năng nhận thức được hành vi của mình và có khả năng điều khiển được hành vi đó

b)

Tại thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi bị hạn chế

c)

Tại thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoàn toàn có khả năng nhận thức được hành vi của mình và có khả năng điều khiển được hành vi đó

d)

Tại thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoàn toàn mất năng lực hành vi

57.

Dấu hiệu cơ bản, quan trọng nhất của tội phạm là gì?

a)

Tính có lỗi

b)

Tính nguy hiểm cho xã hội

c)

Tính trái pháp luật hình sự

d)

Tính chịu hình phạt

58.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm

b)

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác

c)

Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm

d)

Người từ 13 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác

59.

Nguyễn Văn A lên vào nhà chị B lấy trộm chiếc xe máy SH trị giá 70 triệu đồng. Hành vi phạm tội của A đã xâm phạm đến khách thể nào sau đây?

a)

Quan hệ sở hữu

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quan hệ xã hội

60.

Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong.Lỗi của A trong tình huống này là?

a)

Vô ý do cẩu thả

b)

Vô ý vì quá tự tin

c)

Cố ý trực tiếp

d)

Cố ý gián tiếp

61.

Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Mục đích phạm tội của A là?

a)

Chiếm đoạt tài sản của B

b)

Tước đoạt tính mạng của B

c)

Xúc phạm danh dự của B

d)

Cả A,B,C đều đúng

62.

Quan hệ sở hữu

a)

Quan hệ nhân thân

b)

Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong.Khách thể của tội phạm trong tình huống này là?

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu

d)

Danh dự và nhân phẩm

63.

Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Hành vi phạm tội của A đã gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Làm B tử vong

b)

Tổn hại đến danh dự của B

c)

Làm B bị thương

d)

Cả A,B,C đều đúng

64.

Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Hành vi phạm tội của A trong tình huống này là?

a)

Đâm vào bụng và ngực B

b)

Đâm vào lưng B

c)

Chém vào chân B

d)

Chém vào tay B

65.

Nguyễn Văn A lẻn vào nhà chị B lấy trộm chiếc xe máy SH trị giá 70 triệu đồng. Lỗi của A trong tình huống này là?

a)

Lỗi cố ý trực tiếp

b)

Lỗi cố ý gián tiếp

c)

Lỗi vô ý do cẩu thả

d)

Lỗi vô ý vì quá tự tin

66.

Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Mối quan hệ pháp luật hình sự giữa Nhà nước và người phạm tội A phát sinh từ thời điểm nào sau đây?

a)

Từ thời điểm A dùng dao đâm vào lưng B

b)

Từ thời điểm A dùng dao chém vào tay B

c)

Từ thời điểm A dùng dao chém vào chân B

d)

Từ thời điểm A dùng dao đâm vào bụng và ngực B

67.

A và B là đồng nghiệp trong công ty. Trong một lần đi dã ngoại cùng công ty, A thấy B bị rắn độc cắn, nhưng do ganh ghét B nên A đã bỏ mặc,không cứu giúp làm B tử vong. Lỗi của A trong tình huống này là?

a)

Cố ý gián tiếp

b)

Vô ý do cẩu thả

c)

Cố ý trực tiếp

d)

Vô ý vì quá tự tin

68.

Ngày 12.6.2023,A giăng dây điện tại ruộng để bẫy chuột không có biển cảnh báo. Đêm 12.6.2023, B đi đánh cá vướng phải dây điện của nhà A và tử vong.Lỗi của A trong tình huống này là?

a)

Cố ý gián tiếp

b)

Cố ý trực tiếp

c)

Vô ý vì quá tự tin

d)

Vô ý do cẩu thả

69.

Do tranh chấp quyền sử dụng đất nên A và B mâu thuẫn gay gắt. Ngày 11.6.2020, A đã dùng dao đâm 3 nhát liên tiếp vào bụng và ngực B làm B tử vong. Mục đích phạm tội của A là?

a)

Chiếm đoạt tài sản của B

b)

Tước đoạt tính mạng của B

c)

Xúc phạm danh dự của B

d)

Cả A,B,C đều đúng

70.

Do tranh chấp quyền sử dụng đất nên A và B mâu thuẫn gay gắt. Ngày 11.6.2020, B đã dùng dao đâm 3 nhát liên tiếp vào bụng và ngực A làm A tử vong. Khách thể của tội phạm trong tình huống này là?

a)

Danh dự và nhân phẩm

b)

Quan hệ sở hữu

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu

d)

Quan hệ nhân thân

71.

A (18 tuổi),nghiện ma túy không có tiền mua ma túy. Khoảng 22 giờ ngày 3.9.2021, khi thấy chị B điều khiển xe máy đi trên đường, A đã dùng chân đạp chị B ngã xuống đường rồi lấy xe máy và túi của chị B. Mục đích phạm tội của A là gì?

a)

Đe dọa chị B

b)

Xúc phạm danh dự của chị B

c)

Tước đoạt tính mạng của chị B

d)

Chiếm đoạt tài sản của chị B

72.

A (18 tuổi),nghiện ma túy không có tiền mua ma túy. Khoảng 22 giờ ngày 3.9.2021, khi thấy chị B điều khiển xe máy đi trên đường, A đã dùng chân đạp chị B ngã xuống đường rồi lấy xe máy và túi của chị B. Động cơ phạm tội của A là?

a)

Đe dọa chị B

b)

Được sử dụng ma túy

c)

Tước đoạt tính mạng chị B

d)

Cả A,B,C đúng

73.

A (18 tuổi),nghiện ma túy không có tiền mua ma túy. Khoảng 22 giờ ngày 3.9.2021, khi thấy chị B điều khiển xe máy đi trên đường, A đã dùng chân đạp chị B ngã xuống đường rồi lấy xe máy và túi của chị B. Khách thể của tội phạm trong tình huống này là?

a)

Quan hệ sở hữu

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu

d)

Danh dự

74.

A và B yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cấm. B đã chia tay A và có người yêu mới. Khi biết B có người yêu A rất tức giận vì cho rằng B đã phản bội mình nên A đã dùng dao đâm 2 nhát vào bụng và ngực B làm B tử vong. Động cơ phạm tội của A là?

a)

Ghen tuông

b)

Trả thù B

c)

Đe dọa người yêu của B

d)

Cả A, B, C đúng

75.

A và B yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cấm. B đã chia tay A và có người yêu mới. Khi biết B có người yêu A rất tức giận vì cho rằng B đã phản bội mình nên A đã dùng dao đâm 2 nhát vào bụng và ngực B làm B tử vong. Mục đích của A khi thực hiện hành vi phạm tội là?

a)

Tước đoạt tính mạng của B

b)

Chiếm đoạt tài sản của B

c)

Tổn hại đến danh sự của B

d)

Đe dọa người yêu của B

76.

A và B yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cấm. B đã chia tay A và có người yêu mới. Khi biết B có người yêu A rất tức giận vì cho rằng B đã phản bội mình nên A đã dùng dao đâm 2 nhát vào bụng và ngực B làm B tử vong. Khách thể của tội phạm trong tình huống này là?

a)

Quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ tình cảm

c)

Quan hệ sở hữu

d)

Cả A,B,C đúng

77.

Cơ quan, tổ chức nào sau đây có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật?

a)

Hội nông dân

b)

Hội chữ thập đỏ

c)

Hội cựu chiến binh

d)

Hội liên hiệp phụ nữ

78.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định độ tuổi kết hôn của nam và nữ như thế nào?

a)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

b)

Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi

c)

Nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi

d)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên

79.

Chọn đáp án đúng: Kết hôn trái pháp luật là:

a)

Việc người đang có vợ có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ

b)

Việc nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn.

d)

Việc nam nữ không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chỉ tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống.

80.

Chọn đáp án đúng: Tài sản riêng của vợ chồng là:

a)

Tiền lương, mọi khoản thu nhập hợp pháp của vợ, của chồng trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp

b)

Tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp bao gồm tiền lương, các khoản thu nhập hợp pháp của vợ, chồng

c)

Tài sản có được trước kết hôn hoặc được tặng cho riêng được thừa kế riêng trong thời hôn nhân

d)

Tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp và cả hai vợ chồng đứng tên chủ sở hữu

81.

Cá nhân nào sau đây không có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật?

a)

Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật

b)

Người kết hôn trái pháp luật

c)

Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác

d)

Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn

82.

Trường hợp nào sau đây không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?

a)

Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo

b)

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn

c)

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác

d)

Kết hôn giữa những người cùng giới tính

83.

Theo khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quết ly hôn thì:

a)

Vợ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi đang mang thai

b)

Chỉ vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

c)

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

d)

Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi

84.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp:

a)

Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

b)

Vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không có thu nhập ổn định

c)

Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi

d)

Vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không chấp nhận ký đơn thuận tình ly hôn.

85.

Năm 2018, anh X kết hôn với chị Y. Chị Y không đi làm, ở nhà làm nội trợ. Anh X đi làm lo cho cả gia đình. Năm 2020, anh chị xây được căn nhà 3 tầng trên đất bố mẹ cho hai vợ chồng. Năm 2023, anh X mua ô tô trị giá 1 tỷ đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng 700 triệu đồng. Cả ô tô và sổ tiết kiệm đều đứng tên anh X. Xác định tài sản chung của vợ chồng X và Y?

a)

Căn nhà 3 tầng, sổ tiết kiệm 700tr và chiếc ô tô trị giá 1 tỷ đồng

b)

Mảnh đất, căn nhà 3 tầng, ô tô trị giá 1 tỷ đồng và sổ tiết kiệm 700tr

c)

Mảnh đất, căn nhà 3 tầng và chiếc ô tô trị giá 1 tỷ đồng

d)

Mảnh đất và căn nhà 3 tầng xây dựng trên đất

86.

Mặc dù biết anh A (40 tuổi) đã có vợ con nhưng chị B (28 tuổi) vẫn tự nguyện kết hôn với anh A. Hai bên chỉ đăng ý kết hôn tại UBND xã mà không tổ chức lễ cưới. Cuộc hôn nhân giữa anh A và chị B có hợp pháp không? Tại sao?

a)

Không hợp pháp vì chỉ đăng ký kết hôn mà không tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống tại địa phương

b)

Có hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định, hoàn toàn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Không hợp pháp vì vi phạm một trong các quy định về điều kiện kết hôn: thuộc trường hợp cấm kết hôn

d)

Có hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

87.

Anh A và chị B yêu nhau được 03 năm. Tháng 8/2024. Anh chị dự định kết hôn. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì A và B kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện nào?

a)

Anh A và chị B phải tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống

b)

Anh A và chị B phải hoàn toàn tự nguyện

c)

Anh A và chị B phải có sức khoẻ tốt, có thu nhập ổn định

d)

Cả anh A và chị B phải từ đủ 18 tuổi trở lên

88.

Anh A kết hôn trái pháp luật với chị C. Toà án đã ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa A và C. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa A và C là gì?

a)

Anh A và chị C bị xử phạt vi phạm hành chính

b)

Anh A và chị C phải tiến hành đăng ký kết hôn lại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Anh A và chị C phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng

d)

Anh A và chị C phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba.

89.

Chị A (35 tuổi) đồng ý kết hôn với anh B (28 tuổi) bị tâm thần từ nhỏ. Chị A biết tình trạng sức khoẻ của anh B nhưng vẫn tự nguyện kết hôn với anh B. Cuộc hôn nhân giữa chị A và anh B có hợp pháp không? Tại sao?

a)

Không hợp pháp vì một bên kết hôn bị mất năng lực hành vi dân sự

b)

Hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và chị A hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối

c)

Không hợp pháp vì cả chị A và anh B đều quá độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

d)

Hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và hoàn toàn tự nguyện

90.

Anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp. Năm 2024, anh chị dành dụm tiền xây nhà để có chỗ ở tốt hơn cho gia đình. Do thiếu tiền để hoàn thiện căn nhà nên anh A đã vay đồng nghiệp 300 triệu đồng. Sợ chị B lo lắng nên anh A không nói cho vợ biết. Chị B có nghĩa vụ với khoản vay 300 triệu không? Tại sao?

a)

Chị B không có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì chị B không trực tiếp vay tiền, đây là nghĩa vụ riêng của anh A

b)

Chị B có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì anh chị chưa ly hôn nên bất kỳ khoản vay nào của chồng thì chị B đều có nghĩa vụ liên đới

c)

Chị B không có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì một mình anh A vay, anh A không trao đổi, bàn bạc với chị B

d)

Chị B có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì đây là nghĩa vụ chung của vợ chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp

91.

Anh A và chị B đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi cư trú vào ngày 8/6/2024. Tại thời điểm kết hôn anh A tròn 21 tuổi, chị B đã qua sinh nhật tuổi 17, bước sang tuổi 18 được 02 tháng. Cuộc hôn nhân giữa anh A và chị B có hợp pháp không? Tại sao?

a)

Hợp pháp vì cả hai người đều đủ tuổi và đăng ký kết hôn đúng quy định

b)

Không hợp pháp vì chị B chưa đủ tuổi theo luật định

c)

Hợp pháp vì cả hai người đều đủ tuổi theo luật định

d)

Không hợp pháp vì cả hai người đều chưa đủ tuổi theo luật định

92.

Anh A và chị B đều có tài sản riêng trước khi kết hôn. Hai bên dự định kết hôn và lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận. Thoả thuận này phải được lập vào thời điểm nào?

a)

Thỏa thuận này phải được lập ngay sau khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực

b)

Thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực

c)

Thỏa thuận này phải được lập ngay sau khi kết hôn bằng miệng hoặc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực

d)

Thỏa thuận này có thể được lập trước khi kết hôn hoặc lập sau khi kết hôn nhưng phải được công chứng hoặc chứng thực

93.

Do mâu thuẫn nên anh A và chị B đồng thuận ly hôn.Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình cho A, B khi:

a)

Vợ chồng A, B không thỏa thuận được tất cả những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản

b)

Vợ chồng A, B thỏa thuận được một trong những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng chia tài sản

c)

Vợ chồng A, B chỉ thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

d)

Vợ chồng A, B thỏa thuận được tất cả những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản

94.

Do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng A, B muốn ly hôn. Anh A và chị B chấm dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật khi nào?

a)

Bản án ly hôn hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực

b)

Toà án ra quyết định mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn và gửi thông báo cho hai bên vợ, chồng

c)

Một bên hoặc cả hai bên vợ, chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn và toà án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

d)

Quan hệ vợ chồng mâu thuẫn, xung đột và đã ly thân, mục đích của hôn nhân không đạt được

95.

Chị A (30 tuổi) tự nguyện kết hôn với anh B (33 tuổi) bị tâm thần từ nhỏ. Hai bên chỉ đăng ý kết hôn tại UBND xã mà không tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống. Cuộc hôn nhân giữa chị A và anh B có hợp pháp không? Tại sao?

a)

Không hợp pháp vì chỉ đăng ký kết hôn mà không tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống tại địa phương

b)

Có hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và hoàn toàn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Không hợp pháp vì vi phạm một trong các quy định về điều kiện kết hôn: một bên kết hôn bị mất năng lực hành vi dân sự

d)

Có hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

96.

Anh X và chị Y là vợ chồng, có 2 con chung là bé gái (8 tuổi) và bé trai (15 tháng tuổi). Cả hai đều có việc làm và thu nhập ổn định. Do mâu thuẫn nên anh X và chị Y đồng ý ly hôn nhưng không thoả thuận được về vấn đề con cái. Toà án sẽ phân chia quyền nuôi con khi ly hôn như thế nào?

a)

Giao bé gái cho anh X trực tiếp nuôi, bé trai cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng

b)

Giao bé trai cho chị Y trực tiếp nuôi, căn cứ vào nguyện vọng của bé gái để quyết định giao cho anh X hay chị Y nuôi

c)

Giao cả hai bé cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng vì các bé chưa đủ 18 tuổi nên ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng

d)

Giao bé trai cho anh X trực tiếp nuôi dưỡng, bé gái cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng

97.

Trước khi lấy chị B, anh A đã sở hữu một căn chung cư. Sau khi kết hôn, anh chị mua được căn nhà mới tiện nghi hơn nên chuyển đến đây sống. Do công việc anh A gặp khó khăn nên anh quyết định bán căn chung cư mà không trao đổi, thống nhất với chị B. Anh A có quyền bán căn chung cư trên không? Tại sao?

a)

Anh A có quyền bán căn chung cư nhưng phải thanh toán cho chị B số tiền tương ứng ½ giá trị căn hộ chung cư

b)

Anh A có quyền bán vì căn chung cư là tài sản riêng nên anh A toàn quyền quyết định không phải thống nhất và không cần sự đồng ý của chị B

c)

Anh không có quyền bán vì căn chung cư là tài sản giá trị nên trước khi bán phải trao đổi, thống nhất với chị B

d)

Anh A có quyền bán căn chung cư vì đây là tài sản riêng và không phải là chỗ ở duy nhất của gia đình.

98.

Anh A kết hôn với chị B năm 2020. Cả hai vợ chồng đều có công việc và thu nhập ổn định. Tháng 6/2024, anh A được công ty thưởng 5 triệu đồng. Anh A đã mua vé số từ tiền thưởng của mình và may mắn trúng 1 tỷ đồng. Hỏi tiền trúng số là tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của anh A?

a)

Vì tiền mua vé số là thu nhập hợp pháp phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên tiền trúng số cũng là tài sản chung của vợ

b)

Là tài sản riêng của anh A vì anh mua vé số từ tiền công ty thưởng cho mình

c)

Là tài sản riêng vì tiền thưởng là tài sản của riêng anh A và anh A là người trực tiếp mua vé số, trúng thưởng

d)

Là tài sản chung vì anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp và tài sản này phát sinh trước thời kỳ hôn nhân hợp pháp

99.

Anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp. Từ 8/2023, anh A chung sống như vợ chồng với chị C và có 1 con chung (6 tháng tuổi). Chị B đã nộp đơn yêu cầu Toà án huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa A và C. Hỏi Toà án sẽ giải quyết như thế nào?

a)

Toà án thụ lý đơn yêu cầu của chị B và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với anh A và chị C

b)

Toà án thụ lý đơn yêu cầu của chị B và ra quyết định huỷ kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C

c)

Toà án không thụ lý đơn yêu cầu của chị B vì con chung của anh A và chị C dưới 12 tháng tuổi

d)

Toà án thụ lý đơn yêu cầu của chị B và ra quyết định không công nhận quan hệ vợ chồng giữa A và C

100.

Năm 2016, anh A kết hôn với chị B. Sau kết hôn, chị B không đi làm, ở nhà làm nội trợ. Anh A đi làm lo cho cả gia đình. Năm 2018, họ mua được một mảnh đất và xây dựng được căn nhà 3 tầng. Năm 2019, anh A mua ô tô trị giá 1 tỷ đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng 500 triệu đồng. Cả ô tô và sổ tiết kiệm đều đứng tên anh A. Xác định tài sản chung của vợ chồng A và B?

a)

Mảnh đất và căn nhà 3 tầng xây dựng trên đất

b)

Mảnh đất, căn nhà 3 tầng và sổ tiết kiệm 500tr

c)

Mảnh đất, căn nhà 3 tầng, ô tô trị giá 1 tỷ đồng và sổ tiết kiệm 500tr

d)

Mảnh đất, căn nhà 3 tầng và chiếc ô tô trị giá 1 tỷ đồng

101.

Anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp, có 2 con chung là cháu C (4 tuổi) và cháu D (13 tháng tuổi). Hai vợ chồng thường xuyên cãi cọ, mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, mục đích của hôn nhân không đạt được. Anh A có quyền yêu cầu ly hôn chị B hay không? Tại sao?

a)

Anh A có quyền yêu cầu ly hôn vì anh A và chị B thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, mục đích của hôn nhân không đạt

b)

Anh A không có quyền yêu cầu ly hôn vì cả hai con chung đều chưa đủ 07 tuổi

c)

Anh A có quyền yêu cầu ly hôn chị B vì họ là vợ chồng hợp pháp và con lớn của anh chị đã trên 36 tháng tuổi

d)

Anh A không có quyền yêu cầu ly hôn vì cháu C chưa đủ 7 tuổi và cháu D chưa đủ 36 tháng tuổi

102.

Anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp, có 2 con chung là cháu C (5 tuổi) và cháu D (9 tháng tuổi). Do mâu thuẫn nên anh A muốn ly hôn chị B nhưng chị B không đồng ý ly hôn. Anh A có quyền yêu cầu ly hôn chị B hay không? Tại sao?

a)

Anh A không có quyền yêu cầu ly hôn vì cháu D dưới 12 tháng tuổi

b)

Anh A có quyền yêu cầu ly hôn chị B vì họ là vợ chồng hợp pháp và con lớn của anh chị đã trên 36 tháng tuổi

c)

Anh A không có quyền yêu cầu ly hôn vì cháu C chưa đủ 7 tuổi và chị B không đồng ý ly hôn

d)

Anh A có quyền yêu cầu ly hôn vì anh A và chị B thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, mục đích của hôn nhân không đạt được

103.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành người bao nhiều tuổi có quyền lập di chúc?

a)

Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý cho lập di chúc

b)

Từ đủ 18 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi được cha mẹ hoặc ngươi giám hộ đồng ý

d)

Từ đủ 16 tuổi, được cha mẹ đồng ý

104.

A và B là hai vợ chồng, Tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng, tài sản riêng của A là 200 triệu đồng.Năn 2018, A chết. Di sản thừa kế của A để lại là?

a)

200 triệu đồng

b)

600 triệu đồng

c)

800 triệu đồng

d)

1.200 triệu đồng

105.

A và B là hai vợ chồng, Tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng, tài sản riêng của A là 200 triệu đồng.Năn 2018, A chết, tiền mai táng cho A hết 40 triệu đồng. Di sản thừa kế của A để lại là?

a)

600 triệu đồng

b)

800 triệu đồng

c)

760 triệu đồng

d)

1.200 triệu đồng

106.

A và B là hai vợ chồng.Tài sản chung của AB là 1.600 triệu đồng, tài sản riêng của A là 400 triệu đồng.Năn 2018, A chết(trước khi kết hôn với B, A có vay bạn 50 triệu đồng). Di sản thừa kế của A để lại là?

a)

400 triệu đồng

b)

1.150 triệu đồng

c)

1.600 triệu đồng

d)

50 triệu đồng

107.

Năm 1987,Ông A kết hôn với bà B năm. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với bà B, Ông A đã chung sống như vợ chồng với bà K.Tài sản chung của AB là 800 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với K là 900 triệu đồng.A chết, di sản thừa kế của A là?

a)

800 triệu đồng

b)

900 triệu đồng

c)

750 triệu đồng

d)

625 triệu đồng

108.

Năm 1990,Ông A kết hôn với bà B. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với bà B, Ông A đã chung sống như vợ chồng với bà H.Tài sản chung của AB là 1.800 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với H là 1.200 triệu đồng .A chết, di sản thừa kế của A là?

a)

1.800 triệu đồng

b)

1.500 triệu đồng

c)

1.300 triệu đồng

d)

1.200 triệu đồng

109.

A và B là vợ chồng hợp pháp,Có 2 người con là C và D. AB có tài sản chung là 900 triệu đồng. A chết không để lại di chúc. Tài sản thừa kế của D nhận được là?

a)

150 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

300 triệu đồng

d)

450 triệu đồng

110.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có 2 con là C và D, tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng. Năm 1990, ông A chung sống như vợ chồng với bà E có 1 con chung là M, tài sản chung AE là 1.600 triệu đồng. ông A chết, không để lại di chúc. Tài sản thừa kế E nhận được là ?

a)

E không được quyền hưởng thừa kế của A

b)

250 triệu đồng

c)

600 triệu đồng

d)

1.600 triệu đồng

111.

A và B là vợ chồng hợp pháp , có 3 người con là C,D,E và cụ H là mẹ của A. Tài sản chung AB là 2.500 triệu đồng. A chết, không để lại di chúc, phí mai táng hết 50 triệu.Tài sản thừa kế cụ H nhận được là?

a)

500 triệu đồng

b)

300 triệu đồng

c)

250 triệu đồng

d)

240 triệu đồng

112.

A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng. Năm 1990, ông A chung sống như vợ chồng với bà E, tài sản chung của AE là 800 triệu đồng.A chết, tiền mai táng hết 70 triệu đồng. Di sản thừa kế của A là?

a)

780 triệu đồng

b)

730 triệu đồng

c)

800 triệu đồng

d)

1.200 triệu đồng

113.

A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là : 400 triệu đồng tiền mặt và ngôi nhà trị giá 2400 triệu đồng ( A trước khi kết hôn có vay của ông Minh 50 triệu đồng). A chết, di sản thừa kế của A là?

a)

2.400 triệu đồng

b)

2.800 triệu đồng

c)

1.350 triệu đồng

d)

1.400 triệu đồng

114.

A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là: Căn nhà trị giá 2.200 triệu đồng, sổ tiết kiệm 500 triệu đồng. A có chiếc xe ô tô do bố mẹ cho riêng trị giá 600 triệu đồng. A chết, Di sản thừa kế của A là?

a)

2.200 triệu đồng

b)

2.700 triệu đồng

c)

600 triệu đồng

d)

1.950 triệu đồng

115.

A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 600 triệu đồng.Trước khi kết hôn, ông A có mảnh đất trị giá 800 triệu đồng, xe máy trị giá 30 triệu đồng. A chết, mai táng phí hết 30 triệu đồng. Di sản thừa kế của A là?

a)

500 triệu đồng

b)

1.100 triệu đồng

c)

800 triệu đồng

d)

600 triệu đồng

116.

A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 700 triệu đồng.Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với bà B ông A chung sống như vợ chồng với H, có tài sản chung của AH là 500 triệu đồng.A chết, di sản thừa kế của A là?

a)

600 triệu đồng

b)

1.200 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

475 triệu đồng

117.

A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 900 triệu đồng.Khi kết hôn A được bố mẹ tặng cho riêng một căn hộ trị giá 1.200 triệu đồng.A vay bạn 200 triệu đồng chưa trả. A chết, di sản thừa kế của A là?

a)

1.450 triệu đồng

b)

900 triệu đồng

c)

1.200 triệu đồng

d)

1.400 triệu đồng

118.

A và B là vợ chồng hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với B, A đã chung sống như vợ chồng với F.Tài sản chung của AB là 800 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với F là 600 triệu đồng. A chết, di sản thừa kế của A là?

a)

1.400 triệu đồng

b)

550 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

600 triệu đồng

119.

A và B là vợ chồng hợp pháp,Có 2 người con là C và D. AB có tài sản chung là 795 triệu đồng. A chết không để lại di chúc. Tài sản thừa kế của D nhận được là?

a)

150 triệu đồng

b)

350 triệu đồng

c)

325 triệu đồng

d)

132,5 triệu đồng

120.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, Tài sản chung là 1.200 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho C hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản B được thừa kế của A là?

a)

600 triệu đồng

b)

300 triệu đồng

c)

200 triệu đồng

d)

400 triệu đồng

121.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C ( 15 tuổi), Tài sản chung là 960 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho B hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản C được thừa kế của A là?

a)

160 triệu đồng

b)

100 triệu đồng

c)

350 triệu đồng

d)

700 triệu đồng

122.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, mẹ là cụ E.Tài sản chung là 720 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho B,C hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản cụ E được thừa kế của A là?

a)

360 triệu đồng

b)

80 triệu đồng

c)

200 triệu đồng

d)

120 triệu đồng

123.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, D . C có con là K,H. Tài sản chung là 1.200 triệu đồng. A chết không để lại di chúc,C chết cùng thời điểm với A. Tài sản K,H được thừa kế là?

a)

Mỗi người được 300 triệu đồng

b)

Mỗi người được 200 triệu động

c)

Mỗi người được 150 triệu đồng

d)

Mỗi người được 100 triệu đồng

124.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, D,E . E có con là G,T. Tài sản chung là 1.600 triệu đồng. A chết không để lại di chúc,E chết cùng thời điểm với A. Tài sản G,T được thừa kế là?

a)

Mỗi người được 200 triệu đồng

b)

Mỗi người được 400 triệu đồng

c)

Mỗi người được 100 triệu đồng

d)

Mỗi người được 300 triệu đồng

125.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, D . D có con là M,N. Tài sản chung là 1.500 triệu đồng. A chết không để lại di chúc,D chết trước ông A. Tài sản M,N được thừa kế là?

a)

Mỗi người được 225 triệu đồng

b)

Mỗi người được 125 triệu đồng

c)

Mỗi người được 100 triệu đồng

d)

Mỗi người được 150 triệu đồng

126.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C .Tài sản chung là 2.400 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho C hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản B được thừa kế của A là?

a)

1.200 triệu đồng đồng

b)

400 triệu đồng đồng

c)

600 triệu đồng đồng

d)

300 triệu đồng đồng

127.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C,D,E .Tài sản chung là 3.600 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho C,D,E hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản B được thừa kế của A là?

a)

300 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

450 triệu đồng

d)

250 triệu đồng

128.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C,D và mẹ là cụ H .Tài sản chung là 780 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho C,D,B hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản cụ H được thừa kế của A là?

a)

366 triệu đồng

b)

65 triệu đồng

c)

300 triệu đồng

d)

400 triệu đồng

129.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C ( 14 tuổi), Tài sản chung là 1.260 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho B hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản C được thừa kế của A là?

a)

630 triệu đồng

b)

150 triệu đồng

c)

210 triệu đồng

d)

430 triệu đồng

130.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là F ( 10 tuổi),Tài sản chung là 1.860 triệu đồng. A chết để lại di chúc cho B hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tài sản F được thừa kế của A là?

a)

200 triệu đồng

b)

400 triệu đồng

c)

930 triệu đồng

d)

310 triệu đồng

131.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, D . D có con là M,N. Tài sản chung là 420 triệu đồng. A chết không để lại di chúc,D chết trước ông A. Tài sản M,N được thừa kế là?

a)

Mỗi người được 35 triệu đồng

b)

Mỗi người được 45 triệu đồng

c)

Mỗi người được 25 triệu đồng

d)

Mỗi người được 50 triệu đồng

132.

A và B là vợ chồng hợp pháp, có con là C, D . D có con là Q,T. Tài sản chung là 720 triệu đồng. A chết không để lại di chúc,D chết trước ông A. Tài sản Q,T được thừa kế là?

a)

Mỗi người được 55 triệu đồng

b)

Mỗi người được 25 triệu đồng

c)

Mỗi người được 60 triệu đồng

d)

Mỗi người được 50 triệu đồng

133.

Hợp đồng lao động là gì?

a)

Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

b)

Sự thoả thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

c)

Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

d)

Sự thoả thuận bằng văn bản giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể

134.

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019, hợp đồng lao động có các loại nào?

a)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

b)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

c)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn

d)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng

135.

Thời gian thử việc đối với người quản lý doanh nghiệp là bao lâu?

a)

Không quá 60 ngày

b)

Không quá 30 ngày

c)

Không quá 90 ngày

d)

Không quá 180 ngày

136.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc được quy định như thế nào?

a)

Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

b)

Do hai bên thỏa thuận nhưng phải bằng 85% mức lương của công việc đó

c)

Do người sử dụng lao động quyết định nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

d)

Do hai bên thỏa thuận nhưng nhiều nhất bằng 85% mức lương của công việc đó

137.

Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên là bao lâu?

a)

Không quá 60 ngày

b)

Không quá 30 ngày

c)

Không quá 90 ngày

d)

Không quá 180 ngày

138.

Chọn đáp án đúng: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì?

a)

Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định được thời hạn của hợp đồng nhưng không xác định được thời điềm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

b)

Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

c)

Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

d)

Hợp đồng mà trong đó hai bên chỉ xác định được thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

139.

Chọn đáp án đúng: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là gì?

a)

Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng từ 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

b)

Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

c)

Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 03 tháng đến 12 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

d)

Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

140.

Bộ luật lao động năm 2019 quy định thời gian tạm đình chỉ công việc như thế nào?

a)

Không được quá 90 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngà

b)

Không được quá 30 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 180 ngày

c)

Không được quá 60 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 180 ngày

d)

Không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày

141.

Anh A làm việc tại công ty B theo bản hợp đồng có thời hạn 3 năm. Qua tìm hiểu, anh A được biết phải thực hiện đúng thời gian thoả thuận trong hợp đồng đã ký. Anh A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với công ty B mà không cần báo trước trong trường hợp nào?

a)

Anh A được người sử dụng lao động khác mời gọi với mức lương cao hơn, chế độ đãi ngộ tốt hơn

b)

Anh A không có hứng thú, động lực làm việc và không có cơ hội thăng tiến trong công việc

c)

Anh A thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

d)

Anh bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập

142.

Sau khi tốt nghiệp đại học, Anh A xin làm kỹ sư cầu đường tại công ty B. Vì chưa có kinh nghiệm nhiều nên công ty yêu cầu anh A thử việc. Thời gian thử việc của anh A là bao lâu?

a)

Ít nhất 60 ngày

b)

Không quá 90 ngày

c)

Không quá 60 ngày

d)

Không quá 180 ngày

143.

Anh A xin làm nhân viên kinh doanh công ty B. Kết thúc thời gian thử việc, anh A được công ty đánh giá đạt yêu cầu và muốn ký hợp đồng lao động chính thức. Những loại hợp đồng nào công ty có thể ký với anh A?

a)

Hợp đồng lao động theo mùa vụ

b)

Hợp đồng lao động có thời hạn 5 năm

c)

Hợp đồng lao động có thời hạn từ 5 năm đến 10 năm

d)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn

144.

Anh H và công ty M ký liên tiếp 02 hợp đồng lao động có thời hạn lần lượt là 01 năm và 02 năm. Sau khi hợp đồng thứ 2 kết thúc, hai bên muốn ký hợp đồng lao động thứ 3. Hợp đồng lao động thứ 3 là loại hợp đồng gì?

a)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

b)

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

c)

Hợp đồng lao động theo mùa vụ

d)

Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

145.

Công ty X muốn ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với anh T. Đối với loại hợp đồng lao động xác định thời hạn thì thời gian của hợp đồng là bao lâu?

a)

Ít nhất 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

b)

Không xác định thời hạn chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

c)

Ít nhất 12 tháng và nhiều nhất là 36 tháng

d)

Không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

146.

Anh A ký hợp đồng lao động thời hạn 02 năm với công ty B. Do không được bố trí theo đúng công việc trong hợp đồng nên anh A đã đơn phương chấm dứt hợp đồng với công ty B. Để chấm dứt hợp đồng đúng luật thì anh A phải tuân thủ quy định về thời hạn báo trước khi nghỉ việc như thế nào?

a)

Phải báo trước cho công ty B ít nhất 30 ngày

b)

Phải báo trước cho công ty B ít nhất 60 ngày

c)

Phải báo trước cho công ty B ít nhất 45 ngày

d)

Không cần phải báo trước

147.

Anh H xin làm công nhân kỹ thuật công ty X. Công ty yêu cầu anh H phải thử việc trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Thời gian thử việc của anh H là bao lâu?

a)

Không quá 6 ngày

b)

Không quá 30 ngày

c)

Không quá 60 ngày

d)

Không quá 90 ngày

148.

Anh T xin vào làm việc tại công ty K. Công ty và anh T muốn giao kết loại hợp đồng lao động mà xác định được thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hai bên có thể lựa chọn ký kết loại hợp đồng lao động nào?

a)

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

b)

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoăc theo một công việc nhất định

c)

Hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ

d)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

149.

Anh A xin tạm hoãn hợp đồng lao động với công ty B trong thời gian 02 năm để đi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tiền lương của anh A trong thời gian tạm hoãn hợp đồng được giải quyết như thế nào?

a)

Anh A không được hưởng lương trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

b)

Anh A được hưởng ít nhất 75% tiền lương của công việc đó

c)

Anh A được tạm ứng ít nhất 85% tiền lương của công việc đó

d)

Anh A được tạm ứng ít nhất 50% tiền lương của công việc đó

150.

Chị A ký hợp đồng lao động thời hạn 02 năm với công ty B. Để chấm dứt hợp đồng đúng luật thì chị A phải tuân thủ quy định về thời hạn báo trước khi nghỉ việc như thế nào?

a)

Phải báo trước ít nhất 07 ngày

b)

Phải báo trước ít nhất 30 ngày

c)

Phải báo trước ít nhất 45 ngày

d)

Phải báo trước ít nhất 03 ngày

151.

Chị X ký hợp đồng lao động thời hạn 06 tháng với công ty Y. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chị X phải báo trước cho công ty Y bao nhiêu ngày?

a)

Ít nhất 07 ngày

b)

Ít nhất 03 ngày

c)

Ít nhất 30 ngày

d)

Ít nhất 45 ngày

152.

Anh A là trưởng phòng kinh doanh của công ty B. Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019, hợp đồng lao động giữa anh A và công ty B sẽ chấm dứt trong trường hợp nào?

a)

Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc

b)

Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

c)

Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

d)

Người lao động bị xử lý kỷ luật cách chức

153.

Anh A ký hợp đồng lao động thời hạn 12 tháng với công ty B. Đi làm được 06 tháng thì anh A nộp đơn xin tạm hoãn hợp đồng trong thời gian 02 năm để đi nghĩa vụ quân sự. Anh A có quyền tạm hoãn hợp đồng lao động không? Tại sao?

a)

Có quyền tạm hoãn vì anh A đã thực hiện được ½ thời hạn của hợp đồng lao động xác định thời hạn

b)

Không có quyền tạm hoãn vì anh A làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn

c)

Có quyền tạm hoãn vì đây là một trong số các trường hợp tạm hoãn vì lý do theo pháp luật quy định

d)

Không có quyền tạm hoãn vì thời gian tạm hoãn hợp đồng dài hơn thời gian thực hiện hợp đồng

154.

Chị H là nhân viên kế toán của công ty X. Tháng 7/2024, công ty phát hiện chị H gian lận số tiền 500tr đồng. Công ty quyết định tạm đình chỉ công việc đối với chị H. Thời gian tạm đình chỉ công việc đối với chị H là bao lâu?

a)

Không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày

b)

Không được quá 60 ngày, trường hợp đặc biệt khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, cần thời gian để điều tra, xác minh thì có thể kéo dài đến 180 ngày

c)

Không được dưới 15 ngày, trường hợp đặc biệt khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, cần thời gian để điều tra, xác minh thì có thể kéo dài đến 180 ngày

d)

Ít nhất là 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày

155.

Anh X là nhân viên kinh doanh công ty Y. Tháng 6/2024, anh X vi phạm kỷ luật lao động. Công ty Y dự định sa thải anh X. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Người lao động tự ý bỏ việc 03 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 10 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

b)

Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc

c)

Người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà vẫn tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động.

d)

Người lao động phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ chưa gây thiệt hại nghiêm trọng

156.

Anh X là nhân viên kinh doanh công ty B. Do anh X có hành vi gian lận tài chính nên bị công ty tạm đình chỉ công việc. Tiền lương của anh X trong thời gian tạm đình chỉ được giải quyết như thế nào?

a)

Anh X không được hưởng lương trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

b)

Anh X được hưởng ít nhất 75% tiền lương của công việc đó

c)

Anh X được tạm ứng ít nhất 85% tiền lương của công việc đó

d)

Anh X được tạm ứng 50% tiền lương của công việc đó

157.

Chị A là nhân viên công ty B. Công ty B đang xem xét áp dụng hình thức tạm đình chỉ công việc đối với chị A. Công ty B chỉ có quyền tạm đình chỉ công việc của chị A trong trường hợp nào?

a)

Chị A bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

b)

Chị A phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc

c)

Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để chị tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh

d)

Chị A mang thai đang tạm hoãn hợp đồng để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền

158.

Anh A là nhân viên bán hàng của công ty B. Tháng 7/2024, anh A vi phạm nội quy của công ty lần đầu, ở mức độ nhẹ và chưa gây thiệt hại cho công ty. Công ty có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động nào với anh A?

a)

Khấu trừ không quá 30% tiền lương

b)

Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

c)

Sa thải hoặc điều chuyển làm công việc khác

d)

Khiển trách

159.

Chị Q xin làm nhân viên bán tại hàng công ty P. Công ty yêu cầu chị Q thử việc 30 ngày. Kết thúc thời gian thử việc, chị Q bị công ty đánh giá không đạt yêu cầu và không ký hợp đồng lao động. Tiền lương của chị Q trong thời gian thử việc được giải quyết như thế nào?

a)

Không được trả lương vì thử việc không đạt yêu cầu

b)

Được trả lương ít nhất bằng 75% mức lương của công việc đó

c)

Được trả lương ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó

d)

Do công ty P quyết định nhưng không vượt quá 85% mức lương của công việc đó

160.

Anh H làm việc cho công ty M theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tháng 7/2024, anh H bị kết án 03 năm tù giam vì tội cố ý gây thương tích. Hợp đồng lao động giữa anh H và công ty sẽ giải quyết như thế nào?

a)

Hợp đồng lao động giữa anh H và công ty M sẽ được tạm hoãn trong thời gian 03 năm

b)

Hợp đồng lao động giữa anh H và công ty M sẽ chấm dứt

c)

Công ty M sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với anh H

d)

Hợp đồng lao động giữa anh H và công ty M sẽ bị tạm đình chỉ thực hiện

161.

Theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì tham nhũng được hiểu:

a)

Là hành vi của bất kỳ ai đã lợi dụng mọi điều kiện, hoàn cảnh để vụ lợi.

b)

Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

c)

Là hành vi của người đã lợi dụng uy tín của mình để vụ lợi

d)

Là hành vi của người đã lợi dụng uy tín của mình để vụ lợi

162.

Đâu là khái niệm về tham nhũng?

a)

Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội

b)

Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do người có chức vụ, quyền hạn vô ý thực hiện, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội

c)

Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do con người thực hiện để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội

d)

Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do người có chức vụ, quyền hạn cố ý thực hiện, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội

163.

Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?

a)

Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ quyền hạn

b)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để trục lợi.

c)

Động cơ của người có hành vi tham nhũng là không vụ lợi

d)

A và B

164.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?

a)

Lạm quyền

b)

Tham ô tài sản

c)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

d)

Cả 3 đáp án trên

165.

Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?

a)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.

b)

Tham nhũng không nhất thiết phải là hành vi của người có chức vụ quyền hạn

c)

Động cơ của người có hành vi tham nhũng là không vì vụ lợi

d)

Cả 3 đáp án trên

166.

Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?

a)

Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi

b)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.

c)

Tham nhũng không nhất thiết phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn

d)

Cả 3 đáp án trên

167.

Đâu không phải là đặc điểm của hành vi tham nhũng?

a)

Tham nhũng không phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn

b)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.

c)

Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi

d)

Cả A, B và C

168.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?

a)

Cưỡng đoạt tài sản

b)

Trộm cắp tài sản

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

d)

Cả 3 đáp án trên

169.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?

a)

Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ để trục lợi

b)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ để trục lợi

c)

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

d)

Cả ba đáp án trên

170.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để vụ lợi

b)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi

c)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật để trục lợi

d)

Cả A, B và C

171.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?

a)

Nhũng nhiễu để trục lợi

b)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật không vì vụ lợi

c)

Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

d)

A và C

172.

Hành vi nào trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện là hành vi tham nhũng:

a)

Nhận hối lộ

b)

Nhũng nhiễu vì vụ lợi

c)

Lạm quyền

d)

Cả A, B và C

173.

Hành vi nào trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện là hành vi tham nhũng:

a)

Tham ô tài sản

b)

Cưỡng đoạt tài sản

c)

Cướp tài sản

d)

Chiếm đoạt tài sản

174.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng:

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác

b)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

c)

Lợi dụng quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ

d)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

175.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng:

a)

Nhũng nhiễu

b)

Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ

c)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi

d)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật

176.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng:

a)

Đưa hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp

b)

Nhận hối lộ

c)

Môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp

d)

Cả 3 đáp án trên

177.

Trường hợp người có chức vụ, quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho mình hoặc cho người khác đã vượt quá chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ, được hiểu là tội gì?

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ

b)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác

d)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

178.

Trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn hay trách nhiệm của mình làm trái công vụ để mưu cầu lợi ích riêng, được hiểu là tội gì?

a)

Lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi

b)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ

d)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

179.

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, được hiểu là tội gì?

a)

Cưỡng đoạt tài sản

b)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

c)

Tham ô tài sản

d)

Chiếm đoạt tài sản

180.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Người thực hiện hành vi tham nhũng không nhất thiết phải là người có chức vụ, quyền hạn hoặc có tầm ảnh hưởng

b)

Hành vi tham nhũng không nhất thiết phải là hành vi xảy ra trong khu vực nhà nước

c)

Hành vi tham nhũng phải là hành vi xảy ra trong khu vực nhà nước.

d)

Người thực hiện hành vi tham nhũng có thể là bất kỳ ai

181.

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa tiền của, được hiểu là tội gì?

a)

Cưỡng đoạt tài sản

b)

Tham ô tài sản

c)

Nhận hối lộ

d)

Đưa hối lộ

182.

Trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã vượt quá chức vụ, quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản của người khác, được hiểu là tội gị?

a)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi

b)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

c)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ

d)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

183.

Người vì vụ lợi hoặc đông cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi làm, cấp giấy tờ giả được hiểu là tội gì?

a)

Giả mạo giấy tờ

b)

Giả mạo trong công tác

c)

Giả mạo trong thi hành nhiệm vụ được giao

d)

Giả mạo trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ

184.

Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác, được hiểu là tội gì?

a)

Tội từ bỏ nhiệm vụ được giao

b)

Tội đào nhiệm

c)

Tội trốn tránh trách nhiệm

d)

Tội đào tẩu

185.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Tham ô tài sản là hành vi lợi dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý

b)

Tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý

c)

Tham ô tài sản là hành vi lợi dụng người khác để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

186.

Đâu không phải là đặc điểm của hành vi tham nhũng?

a)

Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn

b)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.

c)

Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi

d)

Cả A và B

187.

Đâu không phải là đặc điểm của hành vi tham nhũng?

a)

Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn

b)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân

c)

Động cơ của người có hành vi tham nhũng là không vì vụ lợi

d)

Cả A và C

188.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà không phải là hành vi tham nhũng?

a)

Tham ô tài sản

b)

Trộm cắp tài sản

c)

Nhận hối lộ

d)

Đưa hối lộ

189.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà không phải là hành vi tham nhũng?

a)

Sử dụng tài sản công để làm quà tặng với mục đích từ thiện

b)

Đưa hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi

c)

Môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi

d)

Nhận hối lộ

190.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà không phải là hành vi tham nhũng:

a)

Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc truy tố, xét xử vì vụ lợi

b)

Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc truy tố, xét xử

c)

Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc thi hành án vì vụ lợi

d)

Cả A, B và C

191.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà không phải là hành vi tham nhũng?

a)

Đưa hối lộ

b)

Tham ô tài sản

c)

Nhận hối lộ

d)

Trộm cắp tài sản của cơ quan, đơn vị

192.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà không phải là hành vi tham nhũng?

a)

Đưa hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp vì vụ lợi

b)

Môi giới hối lộ

c)

Nhận hối lộ

d)

Đưa hối lộ

193.

Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà không phải là hành vi tham nhũng?

a)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi

b)

Đưa hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi

c)

Môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi

d)

Môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp vì vụ lợi

194.

Đâu không phải là hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức, khu vực ngoài nhà nước thực hiện?

a)

Nhận hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức khác vì vụ lợi

b)

Nhận hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi

c)

Môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi

d)

Đưa hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi

195.

A giữ chức vụ lãnh đạo của một cơ quan trong khu vực nhà nước, Với vai trò là người lãnh đạo A đã tạo dựng được nhiều mối quan hệ khác nhau và là người có tầm ảnh hưởng trong xã hội. Ngày 29/12/2023, B là bạn thân của A và hiện là giám đốc một doanh nghiệp đã nhờ B tác động đến lãnh đạo cấp trên để nhận được dự án xây dựng nhà ở xã hội. B hứa sẽ cắt 10% tổng trị giá dự án cho A. Hỏi: Hành vi của A là hành vi tham nhũng nào?

a)

Nhận hối lộ

b)

Đưa hối lộ

c)

Tham ô tài sản

d)

Môi giới hối lộ

196.

B là một phóng viên có tầm ảnh hưởng công tác tại báo Công luận. Ngày 3/9/2023 B về công tác tại địa phương X. Tại đây B phát hiện A là chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X đã có hành vi chỉ đạo cấp dưới thực hiện một số nhiệm vụ không đúng với quy định hiện hành của pháp luật. B đã gợi ý A là để sự việc không bị phanh phui thì A phải nhận cháu của B vào công tác tại Ủy ban nhân dân huyện X. Hỏi: Hành vi của B có phải là hành vi tham nhũng không? Nếu có thì đó là hành vi tham nhũng nào?

a)

Có - Lạm dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

b)

Có - Lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi

c)

Có - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

d)

Không

197.

X là trưởng phòng tổ chức nhân sự của một công ty Y. Vì muốn con mình là B có được kết quả học tập xuất sắc để xét tuyển thẳng đại học, ngày 20/12/2023 X đã đến gặp cô giáo chủ nhiệm của B (B hiện đang có con là M công tác cùng công ty với X và là nhân viên trực tiếp dưới quyền quản lý của X) để đề nghị cô giáo sửa điểm một số môn cho B theo mong muốn, đổi lại X sẽ đề bạt M giữ chức phó phòng trong thời gian tới. Sau đó cô giáo chủ nhiệm của B đã sửa điểm một số môn học cho B. Hỏi hành vi của cô giáo là hành vi tham nhũng nào?

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác

b)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ

c)

Lợi dụng tín nhiệm trong khi thi hành công vụ

d)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ

198.

A là giám đốc của một sở thuộc tỉnh B. Cứ mỗi lần đi công tác bằng xe cơ quan là A lại yêu cầu lái xe tranh thủ đưa mình về qua quê để thăm bố mẹ. Mỗi lần như vậy thì A lại ký duyệt cho lái xe số lượng xăng tăng hơn so với quy định. Hỏi hành vi của A có phải là hành vi tham nhũng không, nếu có thì đó là hành vi nào?

a)

Không

b)

Có - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi

c)

Có - Lạm quyền trong khi thi hành công vụ

d)

Có - Tham ô tài sản

199.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng tín nhiệm hoặc qua trung gian để nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa tiền, của

b)

Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác hoặc qua trụng gian để nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa tiền, của

c)

Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa tiền, của

d)

Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng người khác để nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa tiền, của

200.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn hay trách nhiệm của mình làm trái công vụ để mưu cầu lợi ích riêng.

b)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn hay trách nhiệm của người khác làm trái công vụ để mưu cầu lới ích riêng.

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn hay trách nhiệm của người khác làm trái công vụ để mưu cầu lợi ích riêng.

d)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn hay trách nhiệm của mình làm trái công vụ để mưu cầu lợi ích riêng.

201.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho cơ quan đã vượt quá chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ.

b)

Lợi dụng tín nhiệm khi thi hành công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho mình hoặc cho người khác đã vượt quá chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ..

c)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho mình hoặc cho người khác đã vượt quá chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ.

d)

Có thông tin rõ ràng để xác định nhận định đúng.Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là trường hợp người không có chức vụ, quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho mình hoặc cho người khác đã vượt quá chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ.