wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15P. A5,6,7. HK2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nơi tiêu biểu cho phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam (1959 – 1960) là

                                                

a)

A. Ninh Thuận.

b)

B. Quảng Ngãi.

c)

C. Bến Tre.  

d)

D. Tây Ninh.

2.

Câu 2: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ là

    

            

a)

A. chuyển sang thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.     

b)

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

c)

C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.       

d)

D. làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Bắc.

3.

Câu 3: Chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong thời gian 1961 – 1965 là

                        

                                

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.    

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”.      

d)

D. “Việt Nam hoá chiến tranh”.

4.

Câu 4: Tổng thống Mĩ đề xướng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

                                     

a)

A. Ai-xen-hao.

b)

B. Ken-nơ-đi.  

c)

C. Giôn-xơn.  

d)

D. Ních-xơn.

5.

Câu 5: Đảng ta xác định: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò

.

a)

A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

B. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. là tiền tuyến lớn trực tiếp chống Mĩ và tay sai.

d)

D. giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà

6.

Câu 6: Với chiến thắng trong phong trào Đồng Khởi (1960) của quân dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược

                                                       

                                               

a)

A. “Chiến tranh một phía”. 

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.   

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”.   

d)

  D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

7.

Câu 7: Thắng lợi quân sự mở đầu của ta trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ”

                              

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Bình Giã.  

c)

C. Vạn Tường.     

d)

D. Chu Lai.

8.

Câu 8: Ngày 6/6/1969, gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc Việt Nam?

a)

A. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thành lập.   

b)

B. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

C. Quân đội giải phóng niền Nam Việt Nam thành lập.           

d)

D. Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.

9.

Câu 9: Tổ chức nào được thành lập từ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy 1968?

 

     

a)

A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền NamViệt Nam.      

b)

B. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình ở miền Nam.

c)

C. Liên minh các đảng phái, tôn giáo yêu nước miền Nam.   

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

10.

Câu 10: Tầng lớp đi đầu, có vai trò quan trọng trong phong trào đấu tranh chính trị ở thành thị miền Nam Việt Nam từ 1969 đến 1973 là

                             

                       

a)

A. dân nghèo thành thị.

b)

B. tăng ni, phật tử.   

c)

C. công nhân, nông dân.     

d)

D. tuổi trẻ, học sinh, sinh viên.

11.

Câu 11: Mở đầu cuộc tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào

                  

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Quảng Trị.     

c)

C. Nam Trung Bộ.   

d)

D. Đông Nam Bộ.

12.

Câu 12: Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang

                               

                       

a)

A. bị mất ưu thế về hỏa lực.   

b)

B. ở thế chủ động về chiến lược.   

c)

C. bị mất ưu thế về binh lực.   

d)

D. bị thất bại trên chiến trường.  

13.

Câu 13: Bước ngoặt của cách mạng miền Nam Việt Nam sau phong trào “Đồng khởi” là

       

a)

A. chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

B. chuyển sang tổng tiến công trên khắp miền Nam.

c)

C. chuyển từ phòng ngự sang phản công.    

d)

D. chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

14.

Câu 14: Sự kiện nào trong số các sự kiện sau đây có ý nghĩa chứng minh quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”?

                             

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).    

b)

B. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

c)

C. Anh em Diệm – Nhu bị phe đảo chính giết chết.       

d)

D. “Ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ hàng loạt.

15.

Câu 15: “Xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” là

                     

                                     

a)

A. sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.  

b)

B. “nguỵ quân”, “nguỵ quyền”.

c)

C. “Ấp chiến lược”.

d)

D. chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận”.

16.

Câu 16: Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới giai đoạn 1961-1965 là

         

        

a)

A. chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân viễn chinh Mĩ.        

c)

C. sự chỉ huy của cố vấn quân sự Mĩ 

d)

D. quân các nước đồng minh Mĩ.

17.

Câu 17: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ đã sử dụng chiến thuật mới nào?

                 

a)

A. Cơ giới hóa.

b)

B. Vận động chiến.

c)

   C. Du kích chiến.

d)

D. Trực thăng vận.

18.

Câu 18: Mĩ chấp nhận kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, vì lí do chủ yếu là

a)

A. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

B. bị đánh bất ngờ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của ta vào tết Mậu Thân (1968).

c)

C. bị thất bại trong cuộc tập kích bằng không quân 12 ngày đêm ở Hà Nội, Hải Phòng.

d)

D. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

19.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Mĩ phải kí Hiệp định Pari rút quân khỏi Việt Nam.

b)

B. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân đội Mĩ.

c)

C. Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

20.

Câu 20: Chiến thắng ĐBP (1954) và thắng lợi của Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy

a)

A.

giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

b)

B.

ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

C.

sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.

d)

D.

vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.

21.

Câu 21: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta đã

a)

A. mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

B. giáng một đòn mạnh mẽ vào quân Mĩ và quốc sách “bình định’ của chúng.

c)

C. buộc Mĩ ngừng ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm.

d)

D. buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.

22.

Câu 22: “Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh”. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

A. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

D. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

23.

Câu 23: Mục đích chung cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. dồn nhân dân miền Nam ở nông thôn vào các “ấp chiến lược”.

b)

B. xây dựng và củng cố chính quyền tay sai.

c)

C. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới phục vụ cho chiến lược toàn cầu.

d)

D. bình định miền Nam, chia cắt Việt Nam lâu dài.

24.

Câu 24: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là

    

                    

a)

A. được trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ.  

b)

B. lực lượng chủ yếu, xung kích là quân đội Sài Gòn.

c)

C. hình thức chiến tranh thực dân mới.    

d)

D. được hệ thống cố vấn quân sự Mĩ chỉ huy.

25.

Câu 25: Một điều giống nhau giữa hai chiến lược “chiến tranh cục bộ ” và “chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là 

a)

A. đều sử dụng lực lượng quân đội Mĩ và quân đội đồng minh của Mĩ.

b)

B. đều thực hiện âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. đều mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. đều sử dụng quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy

26.

Câu 26: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

                

                   

a)

A. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.  

b)

B. có sự tham chiến của quân Mỹ.

c)

C. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.       

d)

D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

27.

Câu 27: Thủ đoạn thâm độc của Mỹ và cũng là điểm khác trước mà Mỹ đã triển khai khi thực hiện chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh’ là gì?

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam.

b)

B. Thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp của quân đội Mỹ.

28.

Câu 28: Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) có điểm gì giống với trận Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?

a)

A. Bắn rơi nhiều máy bay của địch.

b)

B. Buộc kẻ thù phải đàm phán và kí Hiệp định có lợi cho ta.

c)

C. Buộc kẻ thù chấp nhận sự thất bại cuối cùng.

d)

D. Trận đánh đi vào lịch sử dân tộc.

29.

Câu 29: Đường lối nào thế hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

a)

A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

C. Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ khác nhau ở hai miền.

d)

D. Tập trung xây dựng miền Băc thành hậu phương vững chắc.

30.

Câu 30: Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hiệp định Pari năm 1973?

a)

A. Khẳng định quyết tâm và tầm cao trí tuệ của ngoại giao Việt Nam.

b)

B. Thể hiện sách lược biết giành thắng lợi từng bước.

c)

C. Là bài học kinh nghiệm về tính chủ động, độc lập và tự chủ.

d)

D. Một kỳ tích khởi đầu quá trình phát triển của nền ngoại giao thời đại Hồ Chí Minh.

31.

Câu 31: Nghệ thuật quân sự nào của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã được Bộ chính trị Trung ương Đảng kế thừa phát huy từ cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam.

b)

B. Tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến công giành thắng lợi quyết định.

c)

C. Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng.

d)

D. Đánh vào nơi mạnh nhất của kẻ thù.

32.

Câu 32. Theo Hiệp định Pa-ri Mĩ sẽ rút quân hoàn toàn khỏi Việt Nam sau thời gian

  1.                                                           

a)
  1. 1 tháng.  

b)
  1.  B. 2 tháng.   

c)
  1. C. 1 năm.  

d)
  1.   D. 2 năm

33.

Câu 33. Chủ trương “ thay màu gia trên xác chết” của Mĩ được thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào

                           

                                   

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. Chiến tranh cục bộ”.    

d)

D. “Việt Nam hoá chiến tranh”.

34.

Câu 34: Nhận xét nào dưới đây đối với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?

a)

A.

Đây là hiệp định quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B.

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài và quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

C.

Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

d)

D.

Thắng lợi phản ánh kết quả của việc kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

35.

Câu 35: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

A.

dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

b)

B.

dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

c)

C.

có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

D.

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

36.

Câu 36: Mĩ chấp nhận kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973), vì lí do chủ yếu là

a)

A.

bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

b)

B.

bị thất bại trong cuộc tập kích bằng không quân 12 ngày đêm ở Hà Nội, Hải Phòng.

c)

C.

bị đánh bất ngờ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của ta vào tết Mậu Thân (1968).

d)

D.

bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

37.

Câu 37: Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)?

a)

A.

Kiên định con đường đấu tranh chính trị, hòa bình, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

B.

Chỉ ra một cách toàn diện con đường phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

C.

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi.

d)

D.

Ra đời muộn so với thực tế nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng.

38.

Câu 38: Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 -1975) là:


a)

A.

Từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.

b)

B.

Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.

c)

C.

Kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.

d)

D.

Chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.

39.

Câu 39: Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)


A.

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

B.

 ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

C.

sử dụng quân đội đồng minh.

d)

D.

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

40.

Câu 40: Một điều giống nhau giữa hai chiến lược “chiến tranh cục bộ ” (1965 – 1968) và “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

A.

đều thực hiện âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

B.

đều sử dụng quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

c)

C.

đều mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D.

đều sử dụng lực lượng quân đội Mĩ và quân đội đồng minh của Mĩ.