wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5-6 Hóa

Total questions: 60

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
Phân tử là
a)
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hoá học.
b)
hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học.
c)
phần tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất.
d)
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hoá học kết hợp với nhau tạo thành chất
2.
Khối lượng phân tử là
a)
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
b)
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
c)
tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
d)
khối lượng của nhiều nguyên tử
3.
Phân tử (X) được tạo bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là
a)
28 amu.
b)
32 amu.
c)
44 amu.
d)
28 amu hoặc 44 amu.
4.
Đơn chất là
a)
kim loại có trong tự nhiên.
b)
phi kim do con người tạo ra.
c)
những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hoá học.
d)
chất tạo ra từ một nguyên tố hoá học.
5.
Hợp chất là
a)
chất tạo từ 2 nguyên tố hoá học.
b)
chất tạo từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
c)
chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.
d)
chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim
6.
Phát biểu đúng là
a)
Phân tử đơn chất là do các đơn chất hợp thành.
b)
Phân tử hợp chất là do các hợp chất hợp thành.
c)
Các phân tử khí trơ đều do các nguyên tử khí trơ kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.
d)
Phân tử kim loại do các nguyên tử kim loại kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.
7.
Có các phát biểu sau: (a) Các đơn chất kim loại đều có tên gọi trùng với tên của nguyên tố kim loại. (b) Hợp chất là các chất ở thể lỏng. (c) Hợp chất và đơn chất đều có chứa nguyên tố kim loại. (d) Trong không khí chỉ chứa các đơn chất. (e) Tất cả các đơn chất kim loại đều ở thể rắn.-7- Số phát biểu đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
8.
Đơn chất là chất tạo nên từ
a)
một chất.
b)
một nguyên tố hoá học.
c)
một nguyên tử.
d)
một phân tử.
9.
Từ một nguyên tố hoá học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
a)
Chỉ 1 đơn chất.
b)
Chỉ 2 đơn chất.
c)
Một, hai hay nhiều đơn chất.
d)
Từ 2 đơn chất trở lên
10.
Hợp chất là chất tạo nên từ
a)
hai nguyên tử trở lên.
b)
một nguyên tố hoá học.
c)
hai nguyên tố hóa học trở lên.
d)
một phân tử
11.
Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tố?
a)
1 nguyên tố.
b)
2 nguyên tố.
c)
3 nguyên tố.
d)
4 nguyên tố.
12.
Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử đơn chất với phân tử hợp chất?
a)
Hình dạng của phân tử.
b)
Kích thước của phân tử.
c)
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
d)
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
13.
Chất được chia thành hai loại lớn là
a)
đơn chất và hỗn hợp.
b)
hợp chất và hỗn hợp.
c)
đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
d)
đơn chất và hợp chất.
14.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
a)
Khí carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
b)
Than chì do nguyên tố C tạo nên.
c)
Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
d)
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, O
15.
Cho các chất sau: (1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên. (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên. (3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên. (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Trong những chất trên, đơn chất là
a)
(1); (2).
b)
(2); (3).
c)
(3); (4).
d)
(1); (4).
16.
Trường hợp nào sau đây là đơn chất?
a)
Kim cương do nguyên tố C tạo nên.
b)
Muối ăn (sodium chloride) do nguyên tố Na và Cl tạo nên.
c)
Nước do nguyên tố H và O tạo tên.
d)
Vôi sống do nguyên tố Ca và O tạo nên.
17.
Trường hợp nào sau đây là hợp chất?
a)
Kim cương do nguyên tố C tạo nên.
b)
Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
c)
Khí chlorine do nguyên tố Cl tạo nên.
d)
Muối ăn (sodium chloride) do nguyên tố Na và Cl tạo nên.
18.
Cho các chất sau: (1) Khí ozone do nguyên tố oxygen tạo nên; (2) Khí sulfur dioxide nguyên tố sulfur (lưu huỳnh) và oxygen tạo nên; (3) Đá vôi (calcium carbonate) do nguyên tố calcium, carbon và oxygen tạo nên. (4) Sulfur do nguyên tố sulfur tạo nên. (5) Ammonia do nguyên tố nitrogen và hydrogen tạo nên. Số chất là hợp chất là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
19.
Cho các dữ kiện sau: (1) Khí hydrogen do nguyên tố H tạo nên; (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên; (3) Khí sulfur dioxide do 2 nguyên tố S và O tạo nên; (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Hãy chọn thông tin đúng:
a)
(1), (2): đơn chất. (1), (4): đơn chất.
b)
(1), (4): đơn chất.
c)
(1), (2), (3): đơn chất.
d)
(2), (4): đơn chất.
20.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
a)
Khí sulfur trioxide do hai nguyên tố tạo nên là S, O.
b)
Copper (đồng) do nguyên tố Cu tạo nên.
c)
Acetic acid do 3 nguyên tố cấu tạo nên là H, C và O.
d)
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên H, O
21.
Cho các phát biểu sau: (a) Nước (H2O) gồm 2 nguyên tố là hydrogen và oxygen tạo nên. (b) Sodium chloride (NaCl) do nguyên tố sodium và nguyên tố chlorine tạo nên. (c) Khí carbon dioxide (CO2) gồm 2 đơn chất carbon và oxygen. (d) Sulfuric acid (H2SO4) do 3 nguyên tố hydrogen, sulfur và oxygen tạo nên. (e) Hydrochloric acid gồm 2 chất là hydrogen và chlorine. Những phát biểu sai là
a)
(a), (b)
b)
(a), (d)
c)
(b), (d)
d)
(c), (e)
22.
Biết rằng phosphoric acid gồm 3H, 1P và 4O. Khối lượng phân tử của phosphoric acid là
a)
48 amu
b)
86 amu
c)
98 amu.
d)
96 amu.
23.
Khối lượng phân tử của phân tử iron(II) sulfate tạo bởi 1 nguyên tử Fe, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O là
a)
150 amu
b)
152 amu
c)
151 amu.
d)
153 amu.
24.
Khối lượng phân tử của potassium permanganate tạo bởi 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O là
a)
158 amu.
b)
226 amu.
c)
256 amu.
d)
329 amu
25.
Cho biết mỗi phân tử copper(II) chloride tạo bởi 1 nguyên tử Cu, 2 nguyên tử Cl. Khối lượng của 4 phân tử copper(II) chloride là
a)
540 amu.
b)
542 amu.
c)
544 amu.
d)
548 amu.
26.
Cho biết mỗi phân tử potassium carbonate tạo bởi 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.Khối lượng của 3 phân tử potassium carbonate là
a)
153 amu.
b)
318 amu.
c)
218 amu.
d)
414 amu.
27.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
b)
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
c)
Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.
d)
Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
28.
Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
a)
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
b)
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
c)
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).
d)
nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
29.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
b)
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
c)
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
d)
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
30.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.
b)
Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.
c)
Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.
d)
Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.
31.
Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững là
a)
kim loại
b)
khí hiếm.
c)
phi kim
d)
tất cả đơn chất
32.
Ở điều kiện thường, đơn chất có lớp electron ngoài cùng chứa 8 electron là
a)
kim loại
b)
khí hiếm
c)
phi kim
d)
tất cả đơn chất
33.
Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống
a)
kim loại
b)
khí hiếm.
c)
phi kim.
d)
đơn chất.
34.
Nguyên tử của các nguyên tố khác khí hiếm có xu hướng tham gia liên kết hóa học để lớp electron ngoài cùng đạt
a)
5 electron.
b)
6 electron.
c)
7 electron.
d)
8 electron.
35.
Nguyên tử của các nguyên tố không thể đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách
a)
nhường electron
b)
nhận electron.
c)
dùng chung electron
d)
chuyển electron giữa các lớp.
36.
Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành
a)
ion dương
b)
ion âm
c)
khí hiếm
d)
ion dương hoặc ion âm
37.
Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành
a)
ion dương
b)
ion âm
c)
khí hiếm
d)
ion dương hoặc ion âm
38.
Liên kết ion được hình thành nhờ
a)
lực hút giữa các ion trái dấu.
b)
lực hút giữa các nguyên tử.
c)
một hay nhiều cặp electron dùng chung
d)
một hay nhiều cặp neutron dùng chung
39.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
a)
lực hút giữa các ion trái dấu
b)
lực hút giữa các nguyên tử.
c)
một hay nhiều cặp electron dùng chung
d)
một hay nhiều cặp neutron dùng chung
40.
Nguyên tử F khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào?
a)
F+
b)
F2+
c)
F-
d)
F2-
41.
Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào?
a)
K+
b)
K2+
c)
K-.
d)
K2-.
42.
Nguyên tử O khi nhận thêm 2 electron thì tạo thành ion nào?
a)
O+
b)
O2+
c)
O-
d)
O2-
43.
Nguyên tử Ba khi nhường đi 2 electron thì tạo thành ion nào?
a)
Ba+
b)
Ba2+
c)
Ba-
d)
Ba2-
44.
Nguyên tử Cl trở thành ion Cl- khi
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhận thêm 2 electron.
c)
nhường đi 1 electron.
d)
nhường đi 2 electron.
45.
Nguyên tử Mg trở thành ion Mg2+ khi
a)
nhận thêm 1 electron
b)
nhận thêm 2 electron.
c)
nhường đi 1 electron
d)
nhường đi 2 electron.
46.
Nguyên tử S trở thành ion S2- khi
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhận thêm 2 electron.
c)
nhường đi 1 electron
d)
nhường đi 2 electron.
47.
Nguyên tử Al trở thành ion Al3+ khi
a)
nhận thêm 1 electron
b)
nhận thêm 3 electron
c)
nhường đi 1 electron
d)
nhường đi 3 electron
48.
Chất nào sau đây có liên kết ion?
a)
Hydrogen
b)
Potassium chloride
c)
Nitrogen
d)
Fluorine.
49.
Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?
a)
Potassium chloride
b)
Calcium chloride
c)
Nitrogen
d)
Sodium oxide
50.
Trong công thức NaCl, sau khi tạo liên kết với chlorine thì sodium trở thành ion có số electron lớp ngoài cùng là
a)
1 electron
b)
2 electron.
c)
7 electron
d)
8 electron.
51.
Trong công thức sodium chloride, sau khi tạo liên kết với chlorine thì sodium trở thành ion có số electron là
a)
11 electron
b)
10 electron
c)
9 electron
d)
8 electron
52.
Trong công thức NaCl, sau khi tạo liên kết với sodium thì chlorine trở thành ion có số electron lớp ngoài cùng là
a)
1 electron
b)
2 electron
c)
7 electron
d)
8 electron.
53.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
b)
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
c)
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
d)
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
54.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Liên kết trong các phân tử đơn chất khí thường là liên kết cộng hoá trị
b)
Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.
c)
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hoá trị.
d)
Liên kết giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim luôn là liên kết ion.
55.
Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.
b)
Chất cộng hoá trị luôn ở thể rắn.
c)
Chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị và luôn ở thể khí.
d)
Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion
56.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị.
b)
Hợp chất ion khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.
c)
Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
d)
Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.
57.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt.
b)
Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước.
c)
Khi các chất ion và chất cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch dẫn được điện.
d)
Các chất ion luôn ở thể rắn
58.
Có các phát biểu sau: (a) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn. (b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện. (e) Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt so với chất ion. (d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện. Số phát biểu đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
59.
Có các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn. (b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng và khí đều là chất cộng hoá trị. (c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, các hợp chất này đều tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện. (d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt. (e) Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hoá trị. Số phát biểu đúng là
a)
5
b)
4
c)
3
d)
2
60.
Có các phát biểu sau: (a) Trong hợp chất, kim loại nhường electron, phi kim thường nhận hoặc góp chung electron. (b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron. (c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion. (d) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hoá trị. (e) Khi tạo liên kết hoá học trong các phân tử, nguyên tử chlorine chỉ có xu hướng tạo ion âm bằng cách nhận 1 electron. Số phát biểu đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4