NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GK2
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Chọn phương án đúng để hoàn thiện câu sau: Mảng một chiều là cấu trúc dữ liệu tuyến tính gồm các phần tử...............................................
Khác kiểu dữ liệu
Có thể khác hoặc cùng kiểu dữ liệu với nhau
Chỉ có thể là kiểu kí tự
Cùng kiểu dữ liệu
Khi thiết lập các giá trị trong mảng thông qua kiểu dữ liệu list của Python dùng kí tự nào để phân cách các phần tử?
Dấu chấm "."
Dấu phẩy ","
Dấu cách " "
Không dùng kí tự nào
Phương án nào dưới đây là mảng một chiều?
a=[50,100,200,500]
a=["minh", 9.5, "thu", 8, "hoa", 9.25]
a=[50; 100; 200; 500]
a=[["minh", 9.5],["thu", 8], ["hoa", 9.25]]
Hàm nào sau đây dùng để đếm số phần tử của mảng một chiều?
thislist = ['apple', 'banana', 'cherry']
print(…………….(thislist))
count()
length()
len()
size()
Khi sử dụng lệnh append để bổ sung một phần tử vào danh sách thì phần tử đó được chèn vào vị trí nào? Đầu tiên Vị trí được chỉ định Vị trí ứng với chỉ số 1 Cuối cùng
Đầu tiên
Vị trí được chỉ định
Vị trí ứng với chỉ số 1
Cuối cùng
Đoạn chương trình sau in ra màn hình:
A=[10,20,15,7,100]
print(A[::-1])
[100]
[10,20,15,7,100]
[100, 7, 15, 20, 10]
[]
Cho mảng một chiều A=[10,20,15,7,100]. Câu lệnh nào sau đây bổ sung thêm một phần tử để có được mảng A=[10,20,50,15,7,100]?
insert(3,50)
insert(50,3)
insert(2,50)
insert(50,2)
Cho ma trận A=[["Thanh", 51, 1.73], ["An", 50, 1.72], ["Quang", 55, 1.75]] Để in ra màn hình giá trị 55, cần phải sử dụng câu lệnh nào sau đây?
print(A[0][1])
print(A[1][1])
print(A[2][1])
print(A[3][1])
Đoạn lệnh sau sẽ tạo A có dữ liệu thuộc kiểu gì? temp = [8,9,10] A=[temp,temp]
Số nguyên
Số thực
Mảng một chiều
Mảng hai chiều
Mệnh đề nào sau đây là không đúng?
Miền dữ liệu tìm kiếm là tập hợp mà trong đó thực hiện việc tìm kiếm.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự được thực hiện bằng cách duyệt lần lượt các phần tử của dãy từ đầu đến cuối để tìm phần tử có giá trị bằng giá trị cần tìm.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được áp dụng cho các dãy chưa được sắp xếp theo thứ tự xác định.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được áp dụng cho các dãy đã được sắp xếp theo thứ tự xác định.
Đâu là phát biểu đúng khi nói đến thuật toán tìm kiếm tuần tự trên một dãy?
Thực hiện so sánh giá trị cần tìm K với lần lượt từng phần tử từ đầu đến cuối của dãy.
Xác định vị trí phần tử cần tìm trên dãy và truy cập trực tiếp tới phần tử đó.
Sắp xếp dãy theo thứ tự xác định. So sánh giá trị cần tìm K với giá trị phần tử ở giữa của dãy và dần thu hẹp phạm vi tìm kiếm sau mỗi lần lặp cho đến khi tìm thấy hoặc phạm vi tìm kiếm bằng rỗng.
Thực hiện so sánh giá trị cần tìm K với lần lượt từng phần tử từ đầu đến phần tử giữa của dãy.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân bắt đầu thực hiện so sánh giá trị cần tìm với giá trị ở vị trí nào trong dãy?
Vị trí đầu tiên.
Vị trí cuối cùng.
Vị trí giữa.
Bất kì vị trí nào.
Khi sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân với dãy tăng dần, nếu giá trị cần tìm K nhỏ hơn giá trị của phần tử ở giữa của dãy thì phạm vi tìm kiếm thu hẹp thành:
Toàn bộ dãy
Nửa đầu của dãy
Nửa cuối của dãy
Phần tử cuối cùng của dãy
Khi sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân với dãy giảm dần, nếu giá trị cần tìm K nhỏ hơn giá trị của phần tử ở giữa của dãy thì phạm vi tìm kiếm thu hẹp thành:
Toàn bộ dãy
Nửa đầu của dãy
Nửa cuối của dãy
Phần tử cuối cùng của dãy
Đâu là ưu điểm của thuật toán tìm kiếm tuần tự?
Có thể hoạt động hiệu quả trên dãy đã sắp xếp có kích thước lớn.
Chỉ có thể hoạt động tốt trên mảng dữ liệu đã sắp xếp.
Không cần sắp xếp dữ liệu đầu vào.
Tốc độ tìm kiếm chậm
Thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện bao nhiêu phép so sánh để tìm ra phần tử có giá trị bằng 10 trong dãy [1, 20, 7, 10, 12, 19, 5]?
1
2
3
4
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần thực hiện bao nhiêu phép so sánh để tìm ra phần tử có giá trị bằng 10 trong dãy [1, 5, 7, 10, 12, 19, 20]?
1
2
3
4
Cho dãy A= [-4, -1, 0, 1, 2, 5, 8, 9]. Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, lần xét đầu tiên, giá trị mid có giá trị bằng bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho dãy A= [-4, -1, 0, 1, 2, 5, 8, 9]. Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, lần xét đầu tiên, giá trị A[mid] có giá trị bằng bao nhiêu?
1
2
4
5
Với thuật toán tìm kiếm nhị phân, khi nào thì tìm kiếm nhanh nhất, cần ít phép so sánh nhất?
Khi trong lần duyệt đầu tiên, giá trị của phần tử có chỉ số mid nhỏ hơn K.
Khi trong lần duyệt đầu tiên, giá trị của phần tử có chỉ số mid lớn hơn K.
Khi trong lần duyệt đầu tiên, giá trị của phần tử có chỉ số mid bằng K.
Khi trong lần duyệt đầu tiên, giá trị của phần tử có chỉ số mid chia hết cho K.
Câu lệnh nào được dùng mở tệp để đọc?
f = open(<file name>,"r",encoding="UTF-8")
f = open(<file name>,"a",encoding="UTF-8")
f = open(<file name>,"w",encoding="UTF-8")
f.close()
Câu lệnh nào dùng để mở và ghi dữ liệu từ đầu vào tệp "data.inp"?
f = open("data.inp", encoding="UTF-8")
f = open("data.inp","w", encoding="UTF-8")
f = open("data.inp", "r",encoding="UTF-8")
f = openWrite("data.inp",encoding="UTF-8")
Câu lệnh mở tệp để ghi tiếp dữ liệu là:
f = open(<file name>, "w",encoding="UTF-8")
f = open(<file name>, encoding="UTF-8")
f = open(<file name>, "r",encoding="UTF-8")
f = open(<file name>, "a",encoding="UTF-8")
Sau thao tác đọc, ghi dữ liệu thì cần đóng tệp với lệnh:
close(f)
f .close()
f.readline()
f.readlines()
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy A = [5, 2, 4, 7, 1, 9]
Dãy A là mảng một chiều.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy A = [5, 2, 4, 7, 1, 9]
Dòng lệnh 11 in A trả về giá trị False.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy A = [5, 2, 4, 7, 1, 9]
Dòng lệnh print(A[6]) in ra màn hình giá trị 9.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy A = [5, 2, 4, 7, 1, 9]
Để bổ sung phần tử có giá trị 15 vào vị trí thứ tư trong dãy, ta dùng lệnh A.insert(15,4).
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy B =[["Thanh", 51, 1.73], ["An", 50, 1.72], ["Quang", 55, 1.75]]
B không phải là ma trận vuông.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy B =[["Thanh", 51, 1.73], ["An", 50, 1.72], ["Quang", 55, 1.75]]
Để truy cập giá trị “Quang”, ta sử dụng lệnh B[3][0]
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy B =[["Thanh", 51, 1.73], ["An", 50, 1.72], ["Quang", 55, 1.75]]
Đoạn lệnh sau dùng để in ra tất cả các phần tử của cột đầu tiên trong dãy B:
for i in range(3):
print(B[i][0])
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho dãy B =[["Thanh", 51, 1.73], ["An", 50, 1.72], ["Quang", 55, 1.75]]
Để có thể duyệt từng phần tử trong B, ta có thể sử dụng hai lệnh duyệt for lồng nhau.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Chương trình sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Biến k có kiểu số thực.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Khi nhập vào số 5, chương trình sẽ in ra -1.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Khi nhập vào số 5, kết thúc chương trình thì giá trị của i là 6.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Chương trình tìm xâu k được nhập vào từ bàn phím trong dãy a.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
// là phép chia lấy phần nguyên.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Kết quả in ra màn hình khi nhập vào số 20 là True.
Đúng
Sai
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Cho đoạn chương trình Python sau:
Để chương trình in màn hình là 3 thì ta phải nhập giá trị 10.
Đúng
Sai
