Font size
Worksheetsđịnh luật ôm, cường độ dòng điện
Total questions: 146
Worksheet time: 2hrs 14mins
Câu 1: : Cường độ dòng điện được kí hiệu là
V
A
U
I
Câu 2: Ampe kế là dụng cụ để đo
cường độ dòng điện
hiệu điện thế
công suất điện
điện trở
Câu 3: Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?
Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 4: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì?
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A.
Câu 5: Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28A = 1280mA.
32mA = 0,32A.
0,35A = 350mA.
425mA = 0,425A.
Câu 9: Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây?
Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.
Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA.
Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Niuton (N)
Ampe (A)
Đêxiben (dB)
Héc (Hz)
Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây:
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35A
Dòng điện đi qua đèn điot phát quang có cường độ là 0,8mA
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8A
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,50A
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện..............
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Không có phương án đúng
Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm. Có thế làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?
Chỉ thay đổi hiệu điện thế
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn.
Có thể thay đổi cả hiệu điện thế, điện trở, và cường độ dòng điện
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oat (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Giảm khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Tăng 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần.
Giảm 2 lần.
Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12 V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6 I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
7,2 V
4,8 V
11,4 V.
19,2 V.
Phát biểu nội dung định luật Ôm
(a)
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V.
B. 15 V.
C. 60 V.
D. 6 V.
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. Tăng 5V.
B. Tăng 3V.
C.Giảm 3V.
D. Giảm 2V.
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Vôn kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn. Biểu thức nào sau đây là sai?
I =RU
U =I.R
I= UR
R = IU
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường cong đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 15 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bang đèn là 0,8A. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là
18,75V
12V
14,2V
15,8V
Cường độ dòng điện chạy
qua một dây dẫn là 4A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 16V. Muốn dòng điện chạy
qua dây dẫn đó tăng thêm 2A nữa thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây khi đó là
24V
18V
32V
64V
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 20V thì dòng điện qua nó là 5A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó là
1A
1,25A
4A
4,25A
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 2A. Nếu hiệu điện thế tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
18A
1,33A
12A
3A
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
Oát
Vôn
Ampe
Ôm
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V.
B. 15 V.
C. 60 V.
D. 6 V.
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. Tăng 5V.
B. Tăng 3V.
C.Giảm 3V.
D. Giảm 2V.
CĐDĐ, HĐT, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?
I, U, A
A, I, U
I, A, U
A, U, I
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Vôn kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Câu 1: : Cường độ dòng điện được kí hiệu là
V
A
U
I
Câu 3: Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?
Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 4: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì?
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A.
Câu 5: Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28A = 1280mA.
32mA = 0,32A.
0,35A = 350mA.
425mA = 0,425A.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Niuton (N)
Ampe (A)
Đêxiben (dB)
Héc (Hz)
Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây:
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35A
Dòng điện đi qua đèn điot phát quang có cường độ là 0,8mA
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8A
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,50A
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện..............
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Không có phương án đúng
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo:
Tác dụng của dòng điện
Mức độ của dòng điện
Cường độ dòng điện
Khả năng của dòng điện
Chọn câu sai
1A = 1000mA
1mA = 103A
1A = 103mA
1mA = 0,001 A
Trong các mạch điện có sơ đồ dưới đây, các công tắc K ở chế độ được biểu diễn như hình vẽ. Hỏi ampe kế mắc trong sơ đồ nào có chỉ số khác 0?
Ampe kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây mắc đúng?
Khi bóng đèn pin sáng bình thường thì dòng điện chạy qua nó có cường độ vào khoảng 0,3A. Nên sử dụng ampe kế có giới hạn đo nào dưới đây là thích hợp nhất để đo cường độ dòng điện này?
0,3mA
1,0A
250mA
0,5A
Đổi đơn vị cho giá trị sau đây: (chỉ ghi phần số, không ghi đơn vị, số thập phân dùng dấu phẩy, ví dụ: 0,34)
0,35A= ........ mA
350mA
3500mA
35mA
3,5mA
Đổi đơn vị: 0,15A= (a) mA
Ampekế nào phù hợp nhất để đo cường độ dòng điện là : 15mA trong 4 ampekế có giới hạn đo sau:
2mA
20mA
250mA
2A
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện..............
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Không có phương án đúng
Dụng cụ đo cường độ dòng điện là:
Vôn kế
Lực kế
Ampe kế
Cả ba dụng cụ trên
Khi dùng Ampekế để đo cường độ dòng điện cần chú ý chọn ampekế:
Có kích thước phù hợp
Có giới hạn đo phù hợp
Có độ chia nhỏ nhất phù hợp
Dùng ampekế để đo cường độ dòng điện qua một bóng đèn . Phải mắc ampekế như thế nào?
Mắc phía trước bóng đèn
Mắc phía sau bóng đèn
Mắc nối tiếp với bóng đèn
Cả ba cách mắc trên
Câu 6. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Câu 8. Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.(đ)
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Câu9. Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 10. Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
A
B
C
D
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 15 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bang đèn là 0,8A. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là
18,75V
12V
14,2V
15,8V
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Không thay đổi
Tăng 1,5 lần
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,5A
1A
2A
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
0,2A
2A
0,5A
5A
Một đoạn mạch AB điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy qua mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch AB là:
10V
11V
12V
13V
Cho mạch điện gồm hai điện trở song song, R1 = 3R2. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 2 A. Kí hiệu I1 và I2 lần lượt là cường độ dòng điện qua R1 và R2 thì:
I1 = 2A; I2 = 6A
I1 = 0,667A; I2 = 2A
I1 = 1,5 A; I2 = 0,5A
I1 = 0,5 A; I2 = 1,5A
Trong đó R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 10 Ω. Hiệu điện thế UAB = 28V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
6Ω
5Ω
8Ω
7Ω
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (a) với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Điện trở của các dây dẫn có cùng (a) và cùng tiết diện tỉ lệ thuận với điện trở suất của vật liệu làm các dây dẫn.
Trong công thức trên ρ là (a)
Một biến trở có con chạy được làm bằng Nicrom, có tiết diện đều 0,55 mm2, điện trở suất 1,1.10-6 , gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn có đường kính 2 cm. Điện trở cực đại của biến trở là (a) (Ω)
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20 cm và điện trở 5 Ôm . Dây thứ hai có điện trở 10 Ôm. Chiều dài dây thứ 2 là:
32 cm
10 cm
40 cm
23 cm
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l . Dây thứ hai có tiết diện S và điện trở 12 Ôm. Dây thứ nhất có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là
12Ω
9Ω
15Ω
6Ω
Công thức điện trở của dây dẫn là:
R=lSρ
R=lρS
R=ρSl
R=Slρ
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là:
3Ω
12Ω
0,33Ω
1,2Ω
Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
Điện trở
Hiệu điện thế
Cường độ dòng điện
Công suất
Công thức xác định chiều dài của dây dẫn có điện trở R là:
l=SR. ρ
l=ρR. S
l=RS. ρ
l=Sρ. R
Cách quy đổi nào sau đây là đúng?
1 mm = 0,01 m
1 mm = 0,1 m
1 mm = 0,001 m
1 mm = 0,0001 m
Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song:
R = R1 + R2
R = R11+R21
R1 = R11+R21
R = R1−R2R1.R2
Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc nối tiếp với nhau , điện trở tương đương của mạch là:
2Ω
4Ω
2Ω
9Ω
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu mổi điện trở và điện trở của nó được biểu diễn như sau:
U2U1= R2R1
U2U1= R1R2
R1U1= R2U2
R2U1=U1R2
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Cho hai điện trở R1= 12 Ω và R2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
12 Ω
18 Ω
6 Ω
30 Ω
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
R1 + R2.
R1 . R2
(R1 + R2 )/R1 . R2
Không có đáp án
Hai điện trở R1= 5Ω và R2=10Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào sau đây là sai?
Điện trở tương đương của cả mạch là 15Ω
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V
Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V
Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
Điện trở.
Hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện.
Công suất.
Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:
15V
20V
35V
250V
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là SAI?
U=U1+U2+....+Un
I=I1=I2=...=In
R=R1=R2=....=Rn
R=R1+R2+....+Rn
Trong sơ đồ nào thì mạch điện mắc song song
a
a, b
c, e
a, b, d
ký hiệu của cường độ dòng điện
I
U
V
A
đơn vị đo của cường độ dòng điện
ampe
vôn
niuton
km
ký hiệu của Hiệu điện thế
I
U
V
A
đơn vị đo của Hiệu điện thế
ampe
niuton
vôn
km
Đâu là sơ đồ đoạn mạch mắc nối tiếp
Vì đoạn mạch mắc song song rẽ nhánh, nên mối quan hệ về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song là
I = I1= I2
I = I1+I2
Mắc nối tiếp Đ1 ,Đ2 vào mạch điện, dòng điện qua Đ1 có cường độ : 0,6A. Hỏi dòng điện qua Đ2 có cường độ bằng bao nhiêu?
A: 0,3A
B: 0,6A
C: 1,2A
D: 0,4A
Mắc nối tiếp đèn Đ1 , đèn Đ2 vào mạch điện . Hiệu điện thế giữa đầu mỗi đèn lần lượt là U1 = 4V, U2 = 2V. Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu cả hai đoạn mạch bằng bao nhiêu?
A: U = 4V
B: U =2V
C: U =6V
D: U =3V
Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song trong một mạch điện kín. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 bằng 5,5V. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là:
A.3V
B. 10V
C. 5,5V
D. 11V
Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây, hai bóng đèn mắc nối tiếp, sơ đồ nào không đúng?
Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
20Ω
14Ω
50Ω
Câu 3: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A. R = R1 + R2
B. 1/R = 1/R1 + 1/R2
C. R = R1. R2
D. R = (R1 + R2)/(R1.R2)
Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?
U = U1 = U2
U = U1 + U2
R = R1 + R2
I = I1 = I2
Hệ thức của định luật Ôm là
A. I = Rtđ U
B. Rtđ = I . U
C. U = U1 + U2
D. I = U . Rtđ
Khi mắc hai điện trở song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở là I1 = 0,3A, I2 = 0,9A. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng bao nhiêu?
0,3 A
0,9 A
1,2 A
0,6 A
Mắc nối tiếp hai điện trở R1 = 30Ω và R2 = 10Ω vào mạch điện có hiệu điện thế 15V. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng bao nhiêu?
0,375 A
1,5 A
0,5 A
3,2 A
Cho mạch điện song song có R1=15Ω, R2=30Ω, ampe kế chỉ 1,2A. Tính Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
I1 = 0,8 A và I2 = 0,4 A
I1 = 1 A và I2 = 0,2 A
I1 = I2 = 0,6 A
I1 = 1 A và I2 = 2 A
Cho mạch điện nối tiếp trong đó điện trở R1= 28 Ω . Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện bằng 0,5A và hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là 24V. Tính điện trở R2 .
10 Ω
20 Ω
30 Ω
50 Ω
Cho bốn điện trở R1 = R2 = R3 =R4 =R mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương đương Rtđ của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị:
Rtđ = R.
Rtđ = 2R.
Rtđ = 4R.
Rtđ = R/4
Công thức biểu thị định luật Ôm là:
R = U/I
I = R/U
I = U/R
R = U/I
Đơn vị của điện trở là ?
A
U
Ω
v
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Vôn kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Đơn vị của điện trở là
Ôm
Oát
Vôn
Ampe
Hệ thức của định luật Ôm
A. I = R U
B. U= I.R
C. U= U1 + U2
D. I = U.R
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của một đoạn dây dẫn có hình dạng nào dưới đây?
Đường thẳng
Đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Đường cong
Đường thẳng song song với trục U
Đổi đơn vị: 10Ω = ....kΩ
0,1
0,001
1
0,01
Chọn câu sai trong các câu sau
Điện trở là đại lượng không đổi với một vật dẫn xác định.
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở mạnh hay yếu của vật dẫn
Điện trở phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy qua nó
Điện trở tính bằng thương số U/I
Đặt vào hai đầu điện trở R = 6 Ôm vào một hiệu điện thế U = 24V không đổi, thì cường độ dòng điện qua điện trở là
A. 4A
B. 6A
C. 8A
D. 2A
Câu 1: : Cường độ dòng điện được kí hiệu là
V
A
U
I
Câu 2: Ampe kế là dụng cụ để đo
cường độ dòng điện
hiệu điện thế
công suất điện
điện trở
Câu 3: Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?
Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 4: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì?
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A.
Câu 5: Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28A = 1280mA.
32mA = 0,32A.
0,35A = 350mA.
425mA = 0,425A.
Câu 9: Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây?
Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.
Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA.
Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Niuton (N)
Ampe (A)
Đêxiben (dB)
Héc (Hz)
Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây:
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35A
Dòng điện đi qua đèn điot phát quang có cường độ là 0,8mA
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8A
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,50A
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện..............
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Không có phương án đúng
Chọn câu sai
100 kV = 100.000 V
220 V = 0,22 kV
0,5 V = 50m V
1500 mV = 1,5 V
Chọn câu trả lời đúng
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dụng cụ điện, người ta dùng:
Vôn kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Vôn kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Chọn câu phát biểu sai
Để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện ta dùng vôn kế
Vôn kế có thể dùng để đo cường độ dòng điện
Mỗi vôn kế có có một giới hạn đo nhất định
Nếu trên mặt vôn kế có ghi chữ V thì số đo của vôn kế đó tính theo đơn vị vôn
Chọn câu trả lời đúng
Trên thang đo của một điện kế, thang đo có ghi chữ nào sau đây không dùng để đo hiệu điện thế
Ghi chữ V
Ghi chữ A
Ghi chữ mV
Ghi chữ kV
Chọn câu trả lời đúng
Khi đặt thang đo của một điện kế ở thang có ghi chữ mV thì ta có thể dùng điện kế đó để đo
Hiệu điện thế có giá trị khoảng và chục vôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài vôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài kilôvôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài milivôn
Chọn phát biểu đúng nhất
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi đã mắc vào mạch điện
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch điện
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch điện
Chọn câu trả lời đúng
Khi gắn bóng đèn tròn có ghi 220V vào hiệu điện thế 110V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
Đèn không sáng
Đèn lóe sáng rồi bị đứt
Đèn sáng yếu
Đèn sáng bình thường
Chọn câu trả lời đúng
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ta phải:
Hai chốt của vôn kế được mắc trực tiếp vào hai đầu bóng đèn
Mắc chốt dương của vôn kế về phái cực dương của nguồn điện
Mắc chốt âm của vôn kế về phía cực âm của nguồn điện
Cả A, B, C đều đúng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Các dụng cụ đốt nóng bằng điện như bếp điện, bàn là…………………….với hiệu điện thế……………hiệu đện thế định mức
Không thể hoạt động, nhỏ hơn
Có thể hoạt động, nhỏ hơn
Có thể hoạt động, lớn hơn
Cả ba câu đều sai
Chọn phát biểu đúng
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng nhỏ thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng nhỏ
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ bằng không
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khác không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn
