wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN - 20/3/2025

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

"Ông thấy sản phẩm cuả công ty Thiên Phúc thế nào?" là loại câu gì?

a)

Câu hỏi mang tính dẫn dắt

b)

Câu hỏi mang tính thăm dò

c)

Câu hỏi mang tính thẳng thắn

d)

Câu hỏi kiểu chứng minh

2.

Khi mâu thuẫn được giải quyết tốt sẽ đem lại điểm tích cực gì cho các bên tham gia đàm phán?

a)

Tăng cường hiểu biết

b)

Tăng cường sự hợp tác

c)

Thúc đẩy sự thay đổi và phát triển

d)

Tất cả phương án trên

3.

Để giải quyết mâu thuẫn trong đàm phán thì bước đầu tiên các bên cần làm gì?

a)

Tìm nguyên nhân

b)

Xem phản ứng

c)

Đánh giá

d)

Đưa ra giải pháp

4.

Khả năng thuyết phục và ảnh hưởng người khác đem lại ý nghĩa gì đối với người đàm phán?

a)

Giúp giải quyết tốt công việc và đạt được thành công

b)

Hình thành các mối quan hệ bền vững

c)

Người đàm phán có thể lôi kéo khách hàng

d)

Tất cả các phương án trên

5.

Trong đàm phán, việc giải quyết tốt các mâu thuẫn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tôn trọng các bên nhưng thiếu tin tưởng để hợp tác

b)

Tăng cường hiểu biết, sự hợp tác và thúc đẩy sự phát triển

c)

Khó duy trì các mối quan hệ cá nhân của những người tham gia đàm phán

d)

Giúp tìm kiếm các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề

6.

Thuyết phục trong đàm phán được hiểu là:

a)

Làm cho người khác thay đổi hành vi và hành động theo hướng mình mong muốn, để đạt được mục tiêu của mình

b)

Gây được ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới người khác để thực hiện các mục tiêu của mình

c)

Đưa ra các lý lẽ, chứng cứ làm cho đối tác phải hành động theo mọmg muốn của mình

d)

Sử dụng lời nói và văn bản để đối phương phân vân.

7.

Để tìm hiểu đối tác, người đàm phán cần những nguồn thông tin nào?

a)

Thông tin từ các phương tiện đại chúng

b)

Thông tin từ các nhà cung cấp thông tin

c)

Thông tin từ những mối quan hệ cá nhân của mình

d)

Tất cả các phương án trên

8.

Khi đàm phán theo đoàn, mỗi thành viên trong đòan không nên làm gì?

a)

Hợp tác, tương trợ lẫn nhau

b)

Đề cao vai trò cá nhân

c)

Có tinh thần đồng đội cao

d)

Phối hợp chặt chẽ

9.

Hành động đung đưa chân thể hiện điều gì?

a)

Kiểm soát đối thủ

b)

Không thoải mái, lo lắng

c)

Giảm hứng thú

d)

Thể hiện thứ hạng cao hơn

10.

Cách tốt nhất để có kết quả đàm phán tốt là:

a)

Giữ vững lập trường

b)

Nắm chắc chiến lược

c)

Chuẩn bị kỹ lưỡng

d)

Giúp đối tác đạt được mục đích

11.

Trong một quá trình đàm phán, có thể có sự tham gia của nhiều bên có quan điểm khác nhau đối với vấn đề cụ thể. Các bên này có thể được phân loại thành bao nhiêu nhóm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Phong cách đàm phán hợp tác có thể sử dụng trong những tình huống nào?

a)

Khi có một mục tiêu rõ ràng và quan trọng

b)

Khi các bên hướng đến mục tiêu chung, lợi ích chung

c)

Khi không có sự hiệu quả trong đàm phán kiểu cứng rắn

d)

Khi phát sinh tình huống đột xuất.

13.

Trường hợp nào sau đây sẽ là một cuộc đàm phán có thể không thành công?

a)

Cuộc đàm phán theo các thống nhất về quy tắc kinh tế và pháp

luật chung

b)

Đàm phán  giữa  nhân  sự  công  ty  đối  với  nhân  viên  mới  về  mức

lương

c)

Cuộc đàm  phán  giữa  hai  công  ty  của  hai  đất  nước  đang  xảy  ra

xung đột chiến tranh

d)

Cuộc đàm phán giữa nhiều công ty với về một vấn đề chung

14.

Đâu không phải nguyên tắc khi đàm phán?

a)

Đàm phán trên tinh thần 2 bên cùng có lợi

b)

Không bao giờ đi đàm phán một mình

c)

Đàm phán trên tinh thần tự nguyện

d)

Không cần chuẩn bị nội dung trước khi đàm phán

15.

Nguyên tắc nào dẫn đến thành công trong đàm phán?

a)

Xử lý mọi trường hợp theo khuôn mẫu.

b)

Sử dụng những câu hỏi ngoài chủ đề.

c)

Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn bám sát mục tiêu này

trong suốt quá trình đàm phán.

d)

Thái độ khi tham gia đàm phán thiếu nghiêm túc.

16.

Rào cản ngôn ngữ là gì?

a)

Sự  khác  biệt  về  đặc  tính  sản  phẩm  giữa  các  bên  tham  gia  đàm phán

b)

Sự khác biệt về thị trường giữa các bên tham gia đàm phán

c)

Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các bên tham gia đàm phán

d)

Sự khác biệt về văn hóa giữa các bên tham gia đàm phán

17.

Phong  cách đàm phán  cạnh  tranh  được  áp  dụng  trong

trường hợp nào?

a)

Khi phát sinh tình huống đột xuất, không nằm trong dự kiến đàm

phán của các bên.

b)

Khi các bên hướng đến mục tiêu chung, lợi ích chung.

c)

Khi chủ thể đàm phán không đạt được mục tiêu, lợi ích riêng.

d)

Khi  không  có  quyền  hạn  quyết  định,  thiếu  thông  tin  về  các  nội

dung đàm phán.

18.

Chọn đáp án đúng?

a)

Chiến thuật đàm phán được thể hiện qua sức mạnh của người đàm

phán.

b)

Chiến  thuật  đàm  phán  được  thể  hiện  qua  phương  pháp,  kỹ  năng,

thái độ người đàm phán.

c)

Chiến thuật đàm phán được thể hiện qua phương pháp, thái độ và

chiến lược đàm phán.

d)

Chiến thuật đàm phán được thể hiện qua mục tiêu của người đàm

phán.

19.

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào ít ảnh hưởng đến đàm phán?

a)

Ngôn ngữ.

b)

Tính cách cá nhân.

c)

Địa điểm đàm phán.

d)

Mục tiêu đàm phán.

20.

Điều nào sau đây là một sai lầm trong đàm phán?

a)

Không sử dụng một phong cách đàm phán duy nhất

b)

Thay đổi phong cách linh hoạt theo tình huống

c)

Phong cách thay đổi nhưng vẫn đảm bảo tính nhất quán khi đàm

phán

d)

Ngồi vào bàn đàm phán với một cái đầu đầy những định kiến

21.

Tác động của ngôn ngữ cơ thể khi đàm phán?

a)

Tạo uy tín

b)

Tạo thiện cảm

c)

Tăng tác động của thông điệp

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Đâu không phải là đặc điểm của chiến lược đàm phán phân bổ?

a)

Tạo giá trị

b)

Cạnh tranh

c)

Thắng – Thua

d)

Đối địch

23.

Có bao nhiêu phong cách đàm phán?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

24.

Chữ “S” trong nguyên tắc thiết lập mục tiêu SMART là gì?

a)

Cụ thể, rõ ràng

b)

Đo lường được

c)

Khả thi

d)

Thực tế

25.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm kỹ năng?

a)

Trải qua một quá trình tích lũy, rèn luyện, lặp đi, lặp lại.

b)

Các kỹ năng đều không có phương pháp, kỹ thuật để nâng cao.

c)

Các kỹ  năng  đều  có  những  tiêu  chí  đánh  giá  chung,  cụ  thể,  rõ

ràng.

d)

Gắn liền với con người, không xuất phát từ sự học hỏi, rèn luyện

hàng ngày.