Font size
WorksheetsĐỘC CHẤT CHƯƠNG 3
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
1. Triệu chứng ngộ độc NOx xảy ra trên cơ quan nào của cơ thể con người?
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu quá, máu.
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu quá, hệ bài tiết, máu, da, thị giác.
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu quá, cơ, xương, máu, da, thị giác.
Trên hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, máu, da, thị giác.
2. Đối với ngộ độc cấp nitrogen oxide, triệu chứng tức thời là gì?
Ho, mệt mỏi, buồn nôn, ngất xỉu.
Ho, mệt mỏi, buồn nôn, khản tiếng, nhức đầu, đau bụng, khó thở.
Rối loạn tâm thần, hôn mê, bất tỉnh.
Tất cả đều đúng.
3. Trên hệ hô hấp, triệu chứng khi ngộ độc nitrogen oxide ở nồng độ thấp là :
Hôn mê, bất tỉnh, ho dữ dội.
Khó thở, phù mô ở cổ họng.
Trụy hô hấp, tắc nghẽn phế quản, thở hơi nhanh, phù phổi.
Ho dữ dội, nhịp thở nhanh, giảm oxy huyết, co thắt phê quản, phù phổi.
4. Trên hệ hô hấp, triệu chứng khi ngộ độc nitrogen oxide ở nồng độ cao là:
Bất tỉnh, rối loạn thần kinh, ho, hơi thở nhanh.
Ho, hơi thở nhanh, phù phổi, co thắt phế quản.
Gây bỏng đường hô hấp, thở gấp, phù mô ở cổ họng, ho kèm theo đau ngực, tắc nghẽn phế quản.
Tất cả đều đúng.
5. Triệu chứng ngộ độc nitrogen oxide trên hệ tim mạch là:
Mạch yếu và nhanh, ngực sung huyết,
trụy tim mạch
Ho, khó thở, da xanh xao, nổi mẩm đỏ.
Gây tử vong, tim đập nhanh, hơi thở yếu.
Không gây ngộ độc trên hệ tim mạch.
6. Tại sao nitrogen oxide lại gây triệu chứng ngộ độc cấp đối với máu:
Làm giảm đề kháng đối với sự nhiễm trùng do thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào.
Do nirtrogen oxide có thể oxy hóa Hb thành methemoglobin.
Do nitrogen dioxide là chất gây hoại tử, có độc tính mạnh.
Với tác động của nitrogen monoxide gây methemoglobin biến đổi Fe2+ thành Fe3+ và làm giảm khả năng vận chuyển oxi
7. Khi mắt tiếp xúc với nitrogen oxide sẽ để lại triệu chứng :
Gây mờ mắt, hoa mắt trong thời gian ngắn.
Gây đau mắt, sưng mắt, mờ mắt.
Gây kích ứng mắt, viêm, bỏng mắt, mờ
mắt và có thể bị mù.
Tất cả đều đúng.
8. Vì sao nitrogen oxide lại để lại triệu chứng trên da:
Làm giảm đề kháng đối với sự nhiễm trùng do thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào.
Da ẩm ướt khi tiếp xúc với nitrogen oxide dạng hơi hoặc lỏng ở nồng độ cao tạo thành acid nitric gây
Do nitrogen oxide có tính háo nước.
Do nitrogen dioxide là chất gây hoại tử, có độc tính mạnh.
9. Khi vô tình hít phải khí CO thì CO vào cơ thể sẽ tác động vào đâu ?
Phổi
Tim
Gan
Máu
10. Sau khi hít phải khí Co thì mất thời gian bao nhiêu để khí CO đào thải ra ngoài ?
3-4h
4-5h
5-6h
6-8h
11. Trong tự nhiên , Co không được tạo thành từ quá trình nào sau đây ?
Hoạt động núi lửa
Phản ứng quang hóa
Cháy nổ hầm mỏ
Hàn hồ quang điện
12. CO có thể được tạo thành trong cơ thể từ sự chuyển hoá của chất gì tại gan ?
HbA
Ch2Cl2
MetHb
HbF
13. Trong bệnh thiếu máu huyết giải thì nồng độ CO sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng nồng độ CO
Giảm nồng độ CO
Nồng độ CO không thay đổi
Giảm nhanh nồng độ CO
14. Carbon monoxide và Nitrogen oxide cùng hiện diện trong nguồn nào sau đây ?
Khói thuốc lá
Khói lò than
Khói lò sưởi
Khỏi thải xe cộ
15. Hệ thống nào trong cơ thể có thể phân giải chất độc CO thành chất ít độc hơn như acid formic và formaldehyde ?
A. Glutathione (GHS)
B. S-adenosyl methionin (SAM)
C. Glucuronic (UDPGA)
D. Glucosid (UDP-glucose)
16. Chất nào không thể khử độc trong mặt nạ phòng độc khí CO ?
Than hoạt tính
Ag2O
Oxide kim loại
MnO2
17. Tính chất nào sau đây là tính chất của CO ?
Mùi hắc đặc trưng
Gây hoại tử
Tan trong etanol và benzen
Hơi nặng hơn không
18. Trong công nghiệp , CO hiện diện ở đâu ?
A. Nhà máy lò kỹ nghệ
B. Khói thải từ xe cộ
C. A và B đều đúng
D. A sai và B đúng
19. Ở liệu pháp Oxy 100%, hỗn hợp Carbogen gồm:
75% Oxy + 25% CO2
89% Oxy + 11% CO2
95% Oxy + 5% CO2
97% Oxy + 3% CO2
20. Thay máu hoặc truyền máu, dùng thuốc trợ tim, là liệu pháp oxy được sử dụng khi:
Nồng độ HbCO < 25%
Nồng độ HbCO > 25%
Nồng độ HbCO >5%
Nồng độ HbCO < 5%
21. Để tăng tốc độ thải trừ CO ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh dùng:
Hô hấp nhân tạo
Liệu pháp oxy: Oxy 100%
Liệu pháp oxy: Oxy cao áp
Dùng cả 3 cách trên
22. Điểm giống nhau của việc điều trị triệu chứng ngộ độc CO và ngộ độc NOX:
Cung cấp O2
T1/2 tăng
Cung cấp nhiệt độ cho cơ thể
Làm giảm nồng độ HbCO
23. Ở nồng độ CO bao nhiêu sẽ chết ngay lập tức:
>60%
<70%
>80%
<90%
24. Thời gian bán thải ( T1/2 ) giảm còn 1.5 giờ khi dùng:
Dùng Xanh Methylen
Liệu pháp Oxy: Oxy cao áp
Dùng Corticosteroid
Liệu pháp Oxy: Oxy 100%
25. Nếu điều trị kịp thời trường hợp ngộ độc nặng, bênh nhân vẫn còn triệu chứng về:
Hệ hô hấp
Tim
Hệ thần kinh
Phổi
26. Chọn câu sai: vì sao khi ngộ độc thì hệ thần kinh ảnh hưởng nghiêm trọng hơn các hệ khác:
Não và tim là cơ quan tiêu thụ O2 cao và nhạy cảm với sự thiếu máu cục bộ.
Độc tính chủ yếu của CO là do hậu quả của sự thiếu O2 ở mô và thiếu máu cục bộ.
Do các hệ khác không tiêu thụ O2.
CO gây sự peroxide hóa hợp chất lipid nên làm thoái hóa tế bào não.
27. Khi người cứu nạn kéo nạn nhân ra khỏi nới nhiễm độc cần chú ý:
A. Mang mặt nạ phòng độc.
B. Đeo khẩu trang ẩm.
C. Đề phòng khả năng nổ của không khí giàu CO.
D. Cả A, B, C đều đúng.
28. Việc quan trọng nhất cần làm khi điều trị là:
Đắp ấm và để nạn nhân yên tĩnh.
Thay máu hoặc truyền máu
Tăng cường hô hấp
Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi
nhiễm độc.
29. Ái lực kết hợp giữa CO và hemoglobin mạnh hơn so với Oxygen bao nhiêu lần ?
180
260
250
230
30. CO kết hợp với enzym cytocrom oxydase gây ?
Thiếu máu cục bộ ở não
Ức chế hô hấp tế bào
Hạ huyết áp
Giam sự co cơ tim
31. Những cơ quan chịu ảnh hưởng nghiệm trọng nhất khi bị thiếu máu cục bộ do độc tính của CO ?
Não, gan
Phổi, não
Tim, gan
Não, tim
32. CO kết hợp với Hb nào để gây thiếu oxy mô trực tiếp ?
HbF
HbA
MetHb
HbCO
33. Tác động nào không có trên hệ thần kinh trung ương khi bị nhiễm độc CO ?
Bị phù
Bị teo não
Bị hoại tử
Bị thoái hóa tế bào não
34. CO có ái lực với HbF cao hơn so với HbA từ ?
5 – 10%
10 – 15%
15 – 20%
20 – 25%
35. Nồng độ gây nguy hiểm ngay của CO là bao nhiêu ?
1000 ppm
1100 ppm
1200 ppm
1300 ppm
36. Giới hạn nồng độ CO cho phép tiếp xúc trong thời gian làm việc 8 giờ là ? (Theo ACGIH)
25 ppm
30 ppm
15 ppm
20 ppm
37. Ngộ độc cấp CO theo nồng độ HbCO trong máu là 60 – 70% có triệu chứng ?
Chưa có triệu chứng
Ngừng hô hấp, chết nhanh sau đó
Hôn mê, trụy tim mạch, co giật, trụy hô hấp
Gây buồn nôn, chóng mặt
38. Khi ngộ độc nặng khí CO, nếu chết tử thi có biểu hiện nào sau đây ?
Môi đỏ, Có những vết đỏ thắm ở đùi và bụng
Môi đỏ, Có những vết đỏ thắm ở cổ và cánh tay
Môi tím, Có những vết đỏ thắm ở cổ và cánh tay
Môi tím, Có những vết đỏ thắm ở đùi và bụng
39. Thời gian bán hủy của CO
4-5h
5-6h
6-7h
8-9h
40. Các phương pháp định lượng CO trong máu
A. Phương pháp đo quang phổ
B. Phương pháp sắc ký khí
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
41. Định lượng xác định CO trong máu, phương pháp sắc ký, Máu được xử lý bởi
Heparin
I2O5 trong H2SO4
Kaliferricyanid
Nước cất
42. Nitrogen monoxid bị oxy hóa trong không khí thành
Nitrogen oxid
Nitrogen dioxid
Nitrogen trioxid
Nitrogen tetroxid
43. Lấy gì để xác định sự ngộ độc của NO và NO2
Máu
Dịch tụy
Nước tiểu
Cả 3 ý trên
44. Câu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của CO
Không bị hấp thụ bởi than hoạt tính
Ít tan trong nước, tan trong etanol và benzen
Dạng lỏng và khí có màu nâu đỏ
Bị oxy hóa thành CO2
45. Nồng độ HbCO gây độc đối với cơ thể con người là:
5%
8%
10%
>12%
Cho các triệu chứng sau:
(1) Thở nhanh (2) Hoa mắt, chóng mặt
(3) Đau bụng (4) Ho
(5) Buồn nôn, nôn mửa (6) Khản tiếng
Các triệu chứng nào thuộc về ngộ độc CO giai đoạn nhẹ?
1, 2, 3, 5
1, 3, 4, 5
1, 4, 5, 6
2, 3, 4,
47. Ngộ độc nhẹ CO thường nhầm lẫn với triệu chứng của
Bệnh cúm
Ngộ độc thức ăn
Đau dạ dày
Tất cả đều đúng
48. Nồng độ HbCO trong máu là 30% thì bệnh nhân có triệu chứng:
Nhức đầu âm ỉ, khó thở
Nhức đầu nhiều, kích ứng, mệt mỏi, hoa mắt, mất phương hướng
Nhức đầu dữ dội, tim đập nhanh, mê sảng, ảo giác, lú lẫn, hạ huyết áp
Triệu chứng khác
49. Cho ý sau:
(1) Ngộ độc nặng CO gây ra các triệu chứng rối loạn tim mạch như tim đập nhanh, hạ huyết áp, gây trụy tim mạch ở nồng độ HbCO 80%
(2) Hệ thần kinh có các triệu chứng như mê sảng, ảo giác, lú lẫn, hôn mê, co giật, suy nhược thần kinh, sau đó ngừng hô hấp và chết rất nhanh.
1, 2 đều đúng
1 đúng, 2 sai
1 sai, 2 đúng
1, 2 đều
50. Nếu điều trị kịp thời thì bệnh nhân có các di chứng gì?
A. Hội chứng Paskinson, giảm trí nhớ, tê liệt thần kinh
B. Rối lọan tâm thần, đau tứ chi, yếu cơ, đời sống thực vật kéo dài
C. Bệnh nhân được chữa trị khỏi hoàn toàn, không có di chứng.
D. A,B đúng
51. Ngộ độc CO ảnh hưởng chủ yếu lên hệ:
Hệ tuần hoàn, hô hấp
Hệ thần kinh, hệ tim mạch
Hệ hô hấp, hệ thần kinh
Hệ tim mạch, hệ tiêu
52. Để nhận biết bệnh nhân bị ngộ độc do CO như thế nào?
Môi tím tái, những vết đỏ thắm ở đùi và tay
Môi đỏ, những vết bầm ở đùi và bụng
Môi đỏ, những vết đỏ thắm ở đùi và bụng
Môi đỏ, những vết đỏ thắm ở đùi, tay, bụng
53. Những triệu chứng gặp ở ngộ độc CO cấp nặng:
Tim đập nhanh, viêm phổi, suy thận cấp
Hạ huyêt áp, hôn mê, thiếu máu cơ tim
Ảo giác, chóng mặt, co giật, loạn nhịp tim, rôi loạn thị giác
Tất cả đều đúng
54. Nồng độ HbCO trong máu bao nhiêu thì gây cho bệnh nhân ngừng hô hấp, chết rất nhanh?
70%
80%
90%
>80%
55. Chọn câu đúng:
CO và Nox đều qua được nhau thai
NO là chất gây methemoglobin nhanh và mạnh
Nox gây methemoglobin bằng cách biến đổi Fe3+ thành Fe2+
CO có độc tính mạnh hơn Nox
56. Nồng độ giới hạn tiếp xúc của nitrogen dioxid là:
100 ppm
20 ppm
1200 ppm
3 ppm
57. Sự giống nhau của nitrogen oxid và carbon monoxid:
Thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào
Tan nhiều trong nước
Oxy hóa hemoglobin dễ dàng
Qua được nhau thai
58. Chọn câu sai:
CO bị hấp phụ bởi than hoạt tính
NO2 có độc tính mạnh hơn NO
NOx gây tác động lên toàn thân
CO có ái lực với hemoglobin gấp 250 lần so với O2
59. Chọn các câu đúng:
(1) CO có ái lực với HbF cao hơn so với HbA
(2) NO có độc tính mạnh hơn NO2
(3) Nồng độ nguy hiểm ngay của CO là 100ppm
(4) Giới hạn nồng độ cho phép của NO là 25ppm
(5) Nox oxy hóa protein, peroxid hóa lipid làm hủy hoại màng tế bào
(6) Các oxid kim loại như Ag2O, CuO, HgO có thể oxy hóa CO thành CO2
(7) CO, NO, NO2 là các chất khí không màu, không mùi, không gây kích ứng
1, 4, 5, 6
1, 3, 6
2, 4, 5, 7
2, 3, 7
60. Nguồn gốc của nitrogen oxide :
Được phóng thích từ phản ứng giữa acid nitric hay acid nitrous với các chất hữu cơ
Từ sự đốt cháy nitrocellulose và các sản phẩm khác
Hiện diện trong khói thải xe cộ
Tất cả đều đúng
61. Trong tự nhiên nitrogen oxide được tạo thành :
Quá trình oxy hóa các hợp chất có chứa nitơ như than, dầu diesel…
Trong khói thải xe cộ
Trong quá trình sản xuất sơn mài, thuốc nhuộm, những hóa chất khác
Trong khói quang hóa
62. Nitrogen oxide là chất trung gian cho quá trình :
Trong quá trình sản xuất sơn mài, thuốc nhuộm, những hóa chất khác
Khói quang hóa
Trong quá trình hàn hồ quang điện, mạ điện, chạm khắc, cháy nổ
Sản xuất acid nitric
63. Chuẩn đoán nitrogen oxide thường dựa vào:
Lịch sử ngộ độc, thói quen sinh hoạt
Lịch sử ngộ độc (nếu biết rõ)
Thói quen sinh hoạt
Các bệnh lý khác
64. Xác định ngộ độc nitrogen oxide dựa vào:
A. Nồng độ nitrit và nitrat trong nước tiểu
B. Nồng độ No và No2 trong nước tiểu
D. B, C đều đúng
C. Lịch sử ngộ độc (nếu biết rõ)
E. A,C đều đúng
65. Ngoài ra có thể xác định nitrogen oxide nhờ vào:
Chụp X quang, kiểm tra chức năng phổi
Nồng độ methemoglobin
Đo oxy hay khí động mạch
Tất cả đều đúng
66. Câu nào sau đây SAI về những việc cần làm để tránh nhiễm độc khí CO ?
A: Khi nổ máy xe garage phải được mở kết cửa.
B: Kiểm tra thường xuyên các máy móc chạy bằng xăng hay dầu, lò sưởi, đảm bảo ống khói và ống thoát khí hoạt động tốt
C: Dùng máy phát hiện khí CO
D: Sử dụng máy móc, đồ gia dụng chạy bằng xăng trong nhà
67. Thiết bị nào sau đây có thể gây nhiễn độc khí CO?
Bếp nấu bằng ga
Máy lạnh
Tủ lạnh
Máy giặt
68. Nhiễm độc CO vì cháy nổ ở hầm mỏ là do?
Do sự cố
Do tai nạn
Do ô nhiễm môi trường
Do nghề
69. Câu nào sau đây là tính chất của khí NO?
A: Nitrogen monoxide bị khử nhanh trong không khí tạo thành nitrogen dioxide
B: Nitrogen dioxide bị oxy hóa nhanh trong không khí tạo thành nitrogen monoxide
C: Sự ngộ độc nitrogen oxide chủ yếu là do nitrogen dioxide
D: Nitrogen monoxide là khí không màu ở nhiệt độ cao, không mùi, dễ tan trong nước
70. Câu nào sau đây đúng khi nói về nitrogen dioxide?
Nitrogen oxide bị oxi nhanh trong không khí tạo thành nitrogen dioxide
Là chất có thể ở dạng lỏng hay dạng khí, có màu nâu đỏ, không mùi
Tan trong nước, gây hoại tử
Nitrogen dioxide có độc tính mạnh hơn nitrogen monixide
71. Nitrogen oxide nào phản ứng với không khí để tạo ra nitrogen dioxide? Đó là chất gì đóng vai trò gì
trong phản ứng?
Nitrogen trioxide, chất khử
Nitrogen pentoxide, chất oxi hóa
Nitrogen monoxide, chất khử
Nitrogen tetroxide, chất oxi hóa
72. Thời kì không triệu chứng của ngộ độc cấp Nitrogen Oxid là:
3-30 giờ
3-40 giờ
3-50 giờ
3-60 giờ
73. Cơ chế gây độc của Nitrogen oxid:
(1) Biến đổi thành acid nitric và acid nitrous ở đường khí ngoại biên, phá hủy vài loại tế bào chức năng và cấu trúc của phổi
(2) Khởi đầu quá trình tạo thành các gốc tự do gây xoy hóa protein, peroxide hóa lipid làm hủy hoại màng tế bào
(3) Làm giảm đề kháng đối với sự nhiễm trùng do thay đổi chức năng miễn dịch của đại tế bào
(4) Ức chế enzyme do sự kết hợp với thiol (-SH), và tương tác với các cation chủ yếu, do đó ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp hem, phóng thích chất dẫn truyền thần kinh và chuyển hóa nucleotid
1, 2, 4
2, 3, 4
1, 2, 3
1, 3,
74. Nồng độ CO có thể gây tử vong:
25 ppm
75 ppm
100 ppm
1000 ppm
75. Chất độc có thể tác động trên nhiều Protein HEM gây thiếu oxy mô và ức chế hô hấp tế bào là:
Chì
HCN và dẫn xuất Cyanid
Khí CO
Thủy ngân
76. Chất độc gây ngộ độc chủ yếu qua đường hô hấp , có thể gây phù phổi, viêm phổi, viêm phế quản là:
CO
NO2
Hơi thủy ngân
Arsen
77. Nồng độ HbCO trong máu đạt 10% sẽ:
Chưa có triệu chứng
Nhức đầu nhẹ, khó thở
Hôn mê, co giật
Chết ngay lập tức
78. Nitrogen monoxid là chất gây methemoglobin:
Nhanh, yếu
Nhanh, mạnh
Chậm, yếu
Chậm,
79. Phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao để định lượng CO trong máu là:
Phương pháp complexon
Phương pháp sắc ký khí
Phương pháp thể tích
Phương pháp dicromat - iod
80. Nguồn gốc của CO gồm những ý nào sau đây?
1.Được tạo thành từ phản ứng quang hóa của tầng đối lưu, sự hoạt động của núi lửa, cháy rừng, cháy nhà và các sự cháy khác
2.Từ sự chuyển hóa của metylcloride tại gan
3.Được tạo thành trong quá trình hồ quang điện, mạ điện, chạm khắc
4.Sự chuyển hóa của Hem thành biliverdin dưới tác động của enzym hem oxygenase
5.Được tìm thấy trong một số ngành kỹ nghệ như sản xuất màn hình vi tính, bóng đèn huỳnh quang, chạm khắc thủy tinh,...
1, 2, 4
2, 3, 5
1, 2, 3
3, 4, 5
81. Công an vừa phát hiện một trường hợp nạn nhân chết trong nhà, theo điều tra cho thấy nạn nhân chết khi ngủ và cho nổ máy xe trong nhà đóng kín cừa. Có thể chuẩn đoán được nạn nhân chết vì lí do gì?
Nạn nhân chết vì ngộ độc khí NO
Nạn nhân chết vì ngộ độc khí N2O4
Nạn nhân chết vì ngộ độc khí CO
Chưa rõ nguyên nhân
83. Carbon monoxid được định lượng không bằng cách nào?
Phương pháp sắc ký khí
Phương pháp đo quang phổ
Phương pháp complexon
Có thể định lượng bằng cả A,B,C
84. Nitrogen oxid hủy hoại phổi không qua cơ chế:
Biến đổi thành acid nitric và acid nitrous ở đường khí ngoại biên, phá hủy vài loại tế bào chức năng và cấu trúc của phổi
Khởi đầu quá trình tạo thành các gốc tự do gây oxy hóa protein, peroxid hóa lipid làm hủy hoại màng tế bào
Làm giảm đề kháng đối với sự nhiễm trùng do thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào
Ức chế enzym qua sự tương tác với nhóm thiol (-SH) của enzym hay thay thế phosphat
85. Nồng độ tiếp xúc giới hạn nơi làm việc của các chất độc khí là:
CO: 25 ppm (0,1%) trong 8 giờ, NO: 3 ppm (5,6mg/m3)
CO: 25 ppm (0,1%) trong 8 giờ, NO: 25 ppm (31mg/m3)
CO 20 ppm (0,1%) trong 8 giờ, NO: 25 ppm (31mg/m3)
CO 20 ppm (0,1%) trong 8 giờ, NO2: 3 ppm (5,6mg/m3)
86. Điều nào sau đây sai khi nói về ngộ độc CO
Khí CO có thể gây tác động trên nhiều protein hem gây thiếu oxy mô và ức chế hô hấp tế bào
Sắc ký khí là phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao để định lượng CO trong máu
Hb P là một loại hemoglobin nhạy cảm mạnh với CO
Ngộ độc khí CO gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tim và não
87. Trong ngộ độc khí CO, khi nồng độ HbCO trong máu >25%, phương pháp điều trị tốt nhất là:
Liệu pháp oxy cao áp
Liệu pháp oxy 100%
Dùng hỗn hợp carbogen
Hô hấp nhân tạo
88. Tạo liên kết với hemoglobin, làm giảm hiệu suất vận chuyển oxy của máu. Là cơ chế gây độc của các chất:
CO, NO2, NO
CO, HCN
NO, Hg
CO, NO, CH3OH
89. Trong điều trị ngộ độc Nitrogen oxid (NOx), chọn tổ hợp ý đúng
1. Không có antidot cho ngộ độc nitrogen oxid
2. Nhanh chóng gây nôn, cho uống than hoạt nếu nạn nhân uống phải dung dịch nitrogen oxid
3. Dùng corticosteroid hỗ trợ điều trị viêm phổi và phù phổi nếu có
4. Dùng xanh methylen để điều trị methemoglobin khi nạn nhân có dấu hiệu thiếu oxy mô hay có nồng độ Methemoglobin vượt quá 60%
1,2
2,3
1,3
3,4
90. Độc chất của NO2
A. Tạo MetHb ức chế quá trình hô hấp TB
B. Giảm co bóp cơ tim
C. Phù phổi cấp
D. A và C đều đúng
91. Chất độc nào nếu điều trị kịp thời vẫn để lại di chứng thần kinh?
CO
HCN
NO
NO2
92. Nguồn gốc sinh ra khí CO:
A. Nhiên liệu có chứa C
B. Sự chuyển hóa của metylcloride tại gan
C. Đốt cháy hợp chất hửu cơ
D. A và C
E. Cả A,B,C
93. Khí CO kết hợp với myoglobin:
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Không ảnh hưởng tới huyết áp
Tăng sử dụng Oxy
94. Ái lực kết hợp của CO và myoglobin mạnh gấp bao nhiêu lần so với oxygen
250
160
150
60
95. CO có ái lực với Hbf so với HbA
Cao hơn
Thấp hơn
Như nhau
Không thể xác định được
96. Phương pháp xác định CO trong máu:
Sắc ký lỏng
Sắc ký giấy
Sắc ký khí
Tất cả ý trên
97. Sai khi nói về NO
Không màu ở nhiệt độ thường
Không mùi
Dễ tan trong nước
Không gây kích ứng
98. Khi uống phải dung dịch nitrogen oxid:
Cho uống than hoạt tính
Cho uống nhiều nước
Không được uống nước
Cho uống nhiều than hoạt tính để hấp thụ nhanh
99. Nitrogen oxid hủy hoại phổi qua bao nhiêu cơ chế:
1
2
3
4
100. Nồng độ nguy hiểm ngay của NO:
20 ppm
50 ppm
70 ppm
100 pm
