Font size
WorksheetsKinh tế đại cương
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Biểu cầu cho biết:
A) Lượng cầu cụ thể thay đổi khi thu nhập thay đổi
B) Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể tại các mức giá khác nhau.
C) Số lượng hàng hóa cung ứng trên thị trường.
D) Sản lượng hàng hóa tối đa đáp ứng nhu cầu xã hội.
Biểu cung hàng hóa là thể hiện dưới dạng bảng biểu của cung. Biểu cung cho biết:
A) Số lượng hàng hóa nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ở từng mức giá nhất định.
B) Tổng sản lượng cung ứng trên thị trường.
C) Sản lượng mà người bán muốn bán.
D) Các nhà sản xuất hàng hóa quyết định sản lượng bán.
Các chỉ tiêu đầu tư tư nhân, chi tiêu hộ gia đình, chi tiêu chính phủ được sử dụng để tính GDP theo phương pháp:
A) Sản xuất
B) Thu nhập
C) Chi tiêu
D) Tất cả đều đúng
Các chỉ tiêu tiền lương, lợi nhuận và khấu hao được sử dụng để tính GDP theo phương pháp:
A) Sản xuất
B) Thu nhập
C) Chi tiêu
D) Tất cả đều đúng
Các chuyên gia cho rằng uống nhiều nước có ga sẽ dẫn đến tình trạng béo phì. Làm cho cầu về nước có ga giảm xuống. Đường cầu sẽ:
A) Dịch chuyển sang trái
B) Di chuyển trên đường cầu.
C) Dịch chuyển sang phải
D) Không có câu đúng
Các chuyên gia kinh tế đưa ra các giải pháp để kiềm chế lạm phát. Vấn đề này thuộc:
A) Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
B) Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
C) Kinh tế vi mô, thực chứng
D) Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Các giải pháp của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường. Vấn đề này thuộc:
A) Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
B) Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
C) Kinh tế vi mô, thực chứng
D) Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Các hàm cung sau đây, hàm cung nào sai:
A) Qs = - 100 + 2P
B) Qs = 100 - 2P
C) Qs = 100 + 2P
D) Qs = 50 + P
Các hàm cung sau đây, hàm cung nào sai:
A) P = 1/2Qs + 50
B) P = 100 – 1/2Qs
C) P = 1/2Qs – 50
D) P = -100 + 1/5 Qs
Các khoản thuế sau đây, thuế nào là thuế gián thu:
A) Thuế giá trị gia tăng
B) Thuế thu nhập cá nhân
C) Thuế thu nhập doanh nghiệp
D) Tất cả đều đúng
Các khoản thuế sau đây, thuế nào là thuế gián thu:
A) Thuế thu nhập doanh nghiệp
B) Thuế thu nhập cá nhân
C) Thuế nhà đất
D) Thuế nhập khẩu
Các thành tố nào sau đây được dùng để tính GDP theo phương pháp chi tiêu: (1) Lợi nhuận; (2) Đầu tư tư nhân; (3) Khấu hao; (4) Xuất khẩu; (5) Chi tiêu chính phủ
A) (1),(2),(3)
B) (2),(3),(5)
C) (2),(4),(5)
D) (1),(4),(5)
Chi phí cơ hội của một quyết định là:
A) Chi phí để ra quyết định đó.
B) Chi phí của cơ hội khác.
C) Tổng lợi ích khác bị mất.
D) Lợi ích lớn nhất bị mất khi ra quyết định.
Chi phí cơ hội được thể hiện bằng:
A) Tiền
B) Thời gian
C) Sở thích
D) Tất cả đều đúng
Chính phủ đánh thuế trên sản phẩm X , sẽ làm ảnh hưởng đến:
A) Đường cầu của sản phẩm X .
B) Đường cung của sản phẩm X.
C) Cả đường cung và đường cầu sản phẩm X.
D) Không làm ảnh hưởng cung và cầu của sản phẩm X.
Chính phủ giảm thuế, đường cung doanh nghiệp :
A) Dịch chuyển sang phải, cung hàng hóa tăng.
B) Dịch chuyển sanh trái, cung hàng hóa tăng.
C) Dịch chuyển sang phải, cung hàng hóa giảm.
D) Dịch chuyển sang trái, cung hàng hóa giảm
Chính phủ tăng thuế t đồng/sản phẩm X, đường cung doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X sẽ:
A) Dịch chuyển sang phải, cung hàng hóa tăng.
B) Dịch chuyển sanh trái, cung hàng hóa tăng
C) Dịch chuyển sang phải, cung hàng hóa giảm.
D) Dịch chuyển sang trái, cung hàng hóa giảm
Chính phủ tăng trợ cấp cho một số ngành thủ công truyền thống. Đường cung của các ngành này:
A) Dịch chuyển sang phải, cung hàng hóa giảm
B) Dịch chuyển sang trái, cung hàng hóa giảm.
C) Dịch chuyển sang phải, cung hàng hóa tăng.
D) Dịch chuyển sang trái, cung hàng hóa tăng.
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: P = 200 + 4/5QS; Hàm cầu : P = 500 – 1/5 QD; ĐVT : P (ngàn đồng), Q(tấn). Giá và sản lượng cân bằng thị trường của sản phẩm X là:
A) P = 500 , Q = 600
B) P = 440, Q = 300
C) P = 400 , Q = 520
D) P = 300, Q = 440
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: P = 200 + 4/5QS; Hàm cầu : P = 500 – 1/5 QD; ĐVT : P (ngàn đồng), Q(tấn). Chính phủ đánh thuế 30 ngàn/tấn sản phẩm. Giá và sản lượng cân bằng mới:
A) P = 400 , Q = 600
B) P = 446, Q = 270
C) P = 400 , Q = 520
D) P = 300, Q = 440
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: P = 200 + 4/5QS; Hàm cầu : P = 500 – 1/5 QD; ĐVT : P (ngàn đồng), Q(tấn). Hệ số co giãn của cung tại mức giá P= 440 là:
A) ES = 1,83
B) ES = 2
C) ES = 2,83
D) ES = 3
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: P = 200 + 4/5QS; Hàm cầu : P = 500 – 1/5 QD; ĐVT : P (ngàn đồng), Q(tấn)Hệ số so giãn của cầu tại mức sản lượng Q=300 là:
A) ED = 7,33
B) ED = -7,33
C) ED = 6,33
D) ED = - 6,33
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: P = 200 + 4/5QS; Hàm cầu : P = 500 – 1/5 QD; ĐVT : P (ngàn đồng), Q(tấn). Tại điểm cân bằng, nếu nhà sản xuất muốn tăng doanh thu thì phải:
A) Giảm giá sản phẩm
B) Giá không đổi
C) Tăng giá sản phẩm
D) Tất cả đều sai
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: Qs= 80+2P; Hàm cầu: Qd= 320 - 2P. Giá và lượng cân bằng là:
A) P = 60, Q = 200
B) P = 50 , Q = 220
C) P = 50, Q = 180
D) P = 70, Q = 220
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: Qs= 80+2P; Hàm cầu: Qd= 320 - 2P. Tại mức giá P=60, độ co giãn của cầu theo giá là:
A) ED = 3/5
B) ED = 1/5
C) ED = - 3/5
D) Tất cả đều sai.
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: Qs= 80+2P; Hàm cầu: Qd= 320 - 2P. Tại mức giá P=60, độ co giãn của cung theo giá là:
A) ES = 1/5
B) ES = 3/5
C) ES = - 1/5
D) ES = - 3/5
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: Qs= 80+2P; Hàm cầu: Qd= 320 - 2P. Tại mức giá P=50, thị trường sản phẩm sẽ:
A) Thị trường hàng hóa X thiếu hụt 20
B) Thị trường hàng hóa X thiếu hụt 40
C) thị trường hàng hóa X dư thừa 200
D) Thị trường hàng hóa X dư thừa 40
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: Qs= 80+2P; Hàm cầu: Qd= 320 - 2P. Nếu nhà nước định giá tối thiểu P = 65, thì thị trường sản xuất X sẽ:
A) Thiếu hụt hàng hóa X là 30
B) Thiếu hụt hàng hóa X là 80
C) Dư thừa hàng hóa X là 30
D) Dư thừa hàng hóa X là 80
Cho hàm cầu – hàm cung sản phẩm X như sau: Hàm cung: Qs= 80+2P; Hàm cầu: Qd= 320 - 2P. Nhà nước ấn định mức giá P = 50 và cam kết mua hết sản lượng dư thừa. Nhà nước phải chi bao nhiêu tiền để mua dự trữ.
A) 1950
B) 1960
C) 1970
D) 1980
Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A) Không thể thực hiện được.
B) Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả.
C) Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả.
D) Thực hiện được vì nền kinh tế hoạt động hiệu quả.
Chức năng của thị trường là:
A) Trao đổi hàng hóa, xác lập số lượng và giá cả hàng hóa giữa người bán và người mua.
B) Xác định sản lượng sản xuất của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
C) Xác định sản lượng sản xuất của doanh nghiệp trong dài hạn.
D) Xác định tổng sản lượng của nền kinh tế.
Có 2 hàng hóa xăng và xe máy. Khi giá xăng giảm thì cầu của xe máy:
A) Giảm, đường cầu của xe gắn máy dịch chuyển sang phải.
B) Giảm, đường cầu của xe gắn máy dịch chuyển sang trái.
C) Tăng, đường cầu của xe gắn máy dịch chuyển sang phải.
D) Tăng, đường cầu của xe gắn máy dịch chuyển sang trái.
Công nghệ sản xuất hàng hóa X được cải tiến, các yếu tố khác không đổi. Đường cung của hàng hóa X sẽ:
A) Dịch chuyển sang trái, cung giảm.
B) Dịch chuyển sang phải, cung tăng.
C) Dịch chuyển sanh trái, cung tăng.
D) Dịch chuyển bên phải, cung giảm.
Cung hàng hóa biểu thị:
A) Số lượng hàng hóa người bán muốn bán.
B) Người bán có khả năng bán tại các mức giá nhất định trong một thời điểm cụ thể.
C) Tổng lượng hàng hóa mà người bán muốn bán.
D) Số lượng hàng hóa người bán muốn bán và Người bán có khả năng bán tại các mức giá nhất định trong một thời điểm cụ thể
Do thị trường ngành may mặc có nhiều thuận lợi cho việc xuất khẩu, nên doanh nghiệp X quyết định tuyển dụng thêm 200 lao động để mở rộng quy mô sản xuất.
A) Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
B) Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
C) Kinh tế vi mô, thực chứng
D) Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Do thuế nhập xe ô tô giảm. Người tiêu dùng kỳ vọng trong tương lai giá xe ô tô sẽ giảm giá. Hiện tại đường cầu về ô tô sẽ:
A) Dịch chuyển sang trái
B) Di chuyển trên đường cầu
C) Dịch chuyển sang phải
D) Không có câu đúng
Do xoài mất mùa nên lượng cung xoài giảm, các yếu tố khác không đổi. Đường cung và giá cả của xoài trên thị trường sẽ:
A) Dịch chuyển sang phải, giá tăng.
B) Dịch chuyển sang phải, giá giảm.
C) Dịch chuyển sang trái, giá tăng.
D) Dịch chuyển sang trái, giá giảm.
Doanh nghiệp A vừa đưa ra thị trường một sản phẩm máy xay sữa đậu nành kết hợp với các tiện ích làm cho các bà nội trợ rất ưa thích sản phẩm này. Đường cầu của sản phẩm này sẽ:
A) Dịch chuyển sang trái
B) Di chuyển lên trên đường cầu
C) Dịch chuyển sang phải
D) Di chuyển xuống dưới đường cầu
Doanh nghiệp sản xuất 2 sản phẩm X, Y. Đầu tư để sản xuất 2 loại hàng hóa này là 1 tỷ đồng. Các điều kiện khác không thay đổi. Nếu giá hàng hóa X tăng thì:
A) Đường cung của hàng hóa Y dịch chuyển sang phải.
B) Đường cung của hàng hóa Y không dịch chuyển.
C) Đường cung của hàng hóa Y dịch chuyển sang trái.
D) Các câu trên đều đúng
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của kinh tế học:
A) Kinh tế học là môn học nghiên cứu về lượng
B) Kinh tế học không phải là một môn khoa học chính xác
C) Nghiên cứu kinh tế học mang tính chất toàn diện và tổng hợp
D) Kinh tế học nghiên cứu các nguồn lực trong xã hội.
Để đưa ra quyết định, các nhà kinh tế học sử dụng loại chi phí nào sau đây để tính ?
A) Chi phí kế toán
B) Cả A, C đều đúng
C) Chi phí cơ hội
D) Cả A, C đều sai
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta sử dụng:
A) GDP danh nghĩa
B) GNI danh nghĩa
C) GDP thực
D) Tất cả đều đúng
Để tính tỷ lệ lạm phát của một quốc gia, người ta sử dụng:
A) GDP thực (GDPt)
B) GDP danh nghĩa (GDPn)
C) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
D) Tất cả đều đúng
Điểm nằm bên phải đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)cho biết:
A) Sản lượng lớn nhất trong nền kinh tế.
B) Là phương án sản xuất tối ưu.
C) Không thể sản xuất được
D) Sử dụng hiệu qủa nhất nguồn lực và tài nguyên khan hiếm cùa nến kinh tế.
Điểm nằm bên trái đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)cho biết:
A) Nền kinh tế sản xuất kém hiệu qủa.
B) Sử dụng tiết kiệm được nguồn lực và tài nguyên.
C) Sản lượng lớn hơn sản lượng tối đa của nền kinh tế.
D) Không thể sản xuất.
Điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) cho biết:
A) Nền kinh tế sản xuất kém hiệu qủa.
B) Không sử dụng hết nguồn lực sản xuất.
C) Nền kinh tế sản xuất hiệu quả thấp hơn ở điểm A
D) Sản lượng hàng hóa tối đa có thể sản xuất được
Điều nào trong những phát biểu sau đây là đúng:
A) Kinh tế học vi mô nghiên cứu ứng xử của người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu ứng xử của nhà sản xuất.
B) Kinh tế học vi mô nghiên cứu ứng xử của nhà sản xuất, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu ứng xử của người tiêu dùng.
C) Kinh tế học vi mô nghiên cứu về lạm phát, và chi phí cơ hội còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu thất nghiệp và lạm phát.
D) Kinh tế học vi mô nghiên cứu ứng xử của các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp trong khi kinh tế vĩ mô nghiên cứu tổng thể quốc gia.
Định luật Okun phản ánh mối quan hệ giữa:
A) Phần trăm thay đổi của GDP thực và phần trăm thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.
B) Phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa và phần trăm thay đổi của lực lượng lao động.
C) Thay đổi tính bằng số tuyệt đối của GDP thực và phần trăm thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.
D) Thay đổi tính bằng số tuyệt đối của GDP thực và thay đổi tính bằng số tuyệt đối của tỷ lệ thất nghiệp.
Độ co giãn điểm của cầu theo giá được tính bằng công thức:
A) Ed = (ΔQd)/ΔP * P/Qd
B) Ed = (ΔQd)/ΔP * Qd/P
C) Ed = -(ΔQd)/ΔP * P/Qd
D) ED = ΔP/(ΔQd ) * P/Qd
Độ co giãn điểm của cung theo giá được tính bằng công thức:
A) Es = -(ΔQs)/ΔP * P/Qs
B) Es = (ΔQs)/ΔP * Qs/P
C) Es = (ΔQs)/ΔP * P/Qs
D) Es = ΔP/(ΔQs ) * P/Qs
Đường cầu hàng hóa Y dịch chuyển về bên trái, các yếu tố khác không đổi cho biết:
A) Giá hàng hóa Y tăng với mọi lượng cầu.
B) Giá hàng hóa Y giảm với mọi lượng cầu.
C) Cầu hàng hóa Y tăng với mọi mức giá.
D) Cầu của hàng hóa Y giảm với mọi mức giá.
Đường cầu thể hiện được:
A) Quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và giá cả.
B) Quan hệ đồng biến giữa sản lượng và giá cả
C) Quan hệ đồng biến giữa sản lượng và thu nhập
D) Quan hệ ngịch biến giữa sản lượng và thu nhập
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) cho biết:
A) Số lượng sản phẩm được sản xuất của nền kinh tế
B) Sản lượng của một doanh nghiệp quyết định sản xuất.
C) Các phương án nằm trên đường PPF là phương án sản xuất tối ưu.
D) Khả năng sản xuất của người lao động trong doanh nghiệp
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) dịch chuyển ra bên ngoài khi:
A) Có nhiều yếu tố sản xuất hơn.
B) Công nghệ sản xuất tiên tiến
C) Sản lượng sản xuất tăng lên
D) Câu A, B đều đúng
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện:
A) Số lượng hàng hóa tối đa mà xã hội có thể sản xuất được tại một thời điểm nhất định.
B) Tổng sản lượng hàng hóa được sản xuất ra tại một thời điểm nhất định.
C) Các phối hợp khác nhau trong sản xuất tạo ra sản lượng khác nhau.
D) Thể hiện tổng sản lượng quốc gia tại một thời điểm nhất định.
Giá của 1 hộp (12 quả) trứng gà từ 25 ngàn đồng tăng lên 30 ngàn đồng, lượng cầu trứng gà giảm xuống từ 5000 hộp xuống 4000 hộp. Độ co giãn của cầu trứng gà theo giá tại P = 25 ngàn đồng là:
A) Ed = – ½
B) Ed = – 1
C) Ed = - ½
D) Ed= 1
Giá của yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa Ygiảm 8%, các yếu tố khác không đổi. Đường cung hàng hóa Y sẽ:
A) Dịch chuyển sang trái, cung giảm.
B) Dịch chuyển sang phải, cung tăng.
C) Dịch chuyển sanh trái, cung tăng.
D) Dịch chuyển bên phải, cung giảm.
Giá của yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm X tăng 10%, các yếu tố khác không đổi. Đường cung hàng hóa X sẽ:
A) Dịch chuyển sang trái, cung giảm.
B) Dịch chuyển sang phải, cung tăng.
C) Dịch chuyển sanh trái, cung tăng.
D) Dịch chuyển bên phải, cung giảm.
Giả định nào không được sử dụng trong vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
A) Không có thiên tai
B) Nền kinh tế có 2 sản phẩm
C) Nguồn lực và tài nguyên khan hiếm.
D) Chi phí cơ hội tăng dần
Giá hàng hóa X tăng lên 5% làm cho cầu của sản phẩm Y tăng lên 3%. Hàng hóa X, Y là 2 hàng hóa :
A) Hàng hóa bổ sung
B) Hàng hóa thông thường
C) Hàng hóa thay thế
D) Hàng hóa thứ cấp
Giá hàng hóa X giảm, các yếu tố khác không đổi sẽ làm đường cầu hàng hóa X:
A) Dịch chuyển về bên phải
B) Thay đổi lượng cầu
C) Dịch chuyển về bên trái
D) Thay đổi đường cầu
Giá hàng hóa X tăng, các yếu tố khác không đổi sẽ làm đường cầu hàng hóa X:
A) Dịch chuyển về bên phải
B) Thay đổi lượng cầu
C) Dịch chuyển về bên trái
D) Thay đổi đường cầu
Giá quả táo tăng từ 40 ngàn đồng/kg lên 45 ngàn đồng/kg, các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho đường cầu về quả táo:
A) Dịch chuyển về bên phải
B) Di chuyển lên trên dọc theo đường cầu
C) Dịch chuyển về bên trái
D) Tất cả đều sai.
Giá sản phẩm X tăng thêm 10% làm cho cầu sản phẩm Y giảm 7%. Hàng hóa X, Y là 2 hàng hóa :
A) Hàng hóa bổ sung
B) Hàng hóa thông thường
C) Hàng hóa thay thế
D) Hàng hóa thứ cấp
Giá trị tuyệt đối của Ed<1 cho biết:
A) Cầu ít co giãn, lượng cầu sẽ giảm ít hơn 1% khi giá tăng lên 1%.
B) Cầu ít co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm nhiều hơn 1%.
C) Cầu co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm nhiều hơn 1%.
D) Cầu co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm ít hơn 1%.
Giá trị tuyệt đối của Ed >1 cho biết:
A) Cầu ít co giãn, lượng cầu sẽ giảm ít hơn 1% khi giá tăng lên 1%.
B) Cầu ít co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm nhiều hơn 1%.
C) Cầu co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm nhiều hơn 1%.
D) Cầu co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm ít hơn 1%.
Giá trị tuyệt đối của Ed >1 cho biết:
A) Cung ít co giãn, lượng cung sẽ giảm ít hơn 1% khi giá tăng lên 1%.
B) Cung co giãn, giá tăng 1% cung sẽ tăng nhiều hơn 1%.
C) Cung ít co giãn, giá tăng 1% cung sẽ tăng nhiều hơn 1%.
D) Cầu co giãn, giá tăng 1% cầu sẽ giảm ít hơn 1%.
Giá trị tuyệt đối của ES <1 cho biết:
A) Cung ít co giãn, giá tăng 1% cung sẽ giảm nhiều hơn 1%.
B) Cung co giãn, giá tăng 1% cung sẽ giảm nhiều hơn 1%.
C) Cung co giãn, giá tăng 1% cung sẽ giảm ít hơn 1%.
D) Cung ít co giãn, lượng cung sẽ tăng ít hơn 1% khi giá tăng lên 1%.
Giảm giá hàng hóa X nhưng không làm thay đổi cầu của sản phẩm Y. Hàng hóa X, Y là 2 hàng hóa:
A) Hàng hóa độc lập
B) Hàng hóa bổ sung
C) Hàng hóa thay thế
D) Hàng hóa thông thường
Giảm giá sản phẩm X làm cho cầu sản phẩm Y tăng lên. Hàng hóa X,Y là 2 hàng hóa:
A) Hàng hóa bổ sung
B) Hàng hóa thông thường
C) Hàng hóa thay thế
D) Hàng hóa thứ cấp
GNP theo giá sản xuất bằng:
A) GNP trừ đi khấu hao
B) GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
C) NNP cộng khấu hao
D) GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu hoặc NNP cộng khấu hao
GNP theo giá thị trường bằng:
A) GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài
B) GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài
C) Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao
D) GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài hoặc Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao
Hai hàng hóa X, Y là hàng hóa thay thế. Khi giá hàng hóa X giảm sẽ làm cho cầu hàng hóa Y thay đổi:
A) Cầu của hàng hóa Y giảm, đường cầu dịch chuyển về phía bên phải.
B) Cầu của hàng hóa Y tăng, đường cầu dịch chuyển về phía bên phải.
C) Đường cầu của hàng hóa Y không đổi
D) Cầu hàng hóa Y giảm, đường cầu dịch chuyển về phía bên trái.
Hai hàng hóa X, Y là hàng hóa thay thế. Khi giá hàng hóa X tăng sẽ làm cho cầu hàng hóa Y thay đổi:
A) Cầu của hàng hóa Y giảm, đường cầu dịch chuyển về phía bên phải.
B) Cầu của hàng hóa Y tăng, đường cầu dịch chuyển về phía bên phải.
C) Đường cầu của hàng hóa Y không đổi
D) Cầu hàng hóa Y giảm, đường cầu dịch chuyển về phía bên trái.
Hàm số cầu nào không đúng:
A) P = 10 – QD
B) P = 10 + QD
C) P = 20 – 1/2QD
D) P = 10 – 1/5 QD
Hàm số cầu nào không đúng:
A) P = 10 – 1/2QD
B) P = 20 + QD
C) P = 50 – 1/3QD
D) P = 100 – 1/5 QD
Hàm số cầu nào không đúng:
A) P = 10 – QD
B) P = 20 – 1/2QD
C) P = 10 + QD
D) P = 10 – 1/5 QD
Hàm số cầu nào sau đây không đúng:
A) QD = 100 – 10P
B) QD = 10 – P
C) QD = 100 + 5P
D) QD = 100 – 5P
Hàm số cầu nào sau đây không đúng:
A) QD = 10 + P
B) QD = -10 + P
C) QD = 10 – P
D) QD = 10 + P và QD = -10 + P
Hàm số cầu nào sau đây không đúng:
A) QD = 10 + P
B) QD = 10 - P
C) QD = -10 + P
D) Cả câu A, B đều đúng
Hàm số cung có:
A) Hệ số góc luôn âm.
B) Hệ số góc luôn dương.
C) Hệ số góc có thể âm hoặc dương tùy theo trường hợp cụ thể.
D) Hệ số góc bằng 0.
Hàng hóa X có độ co giãn của cầu theo giá là Ed = -1.5. Khi giá hàng hóa X tăng 2%, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, thì lượng cầu hàng hóa X sẽ thay đổi:
A) Lượng cầu của hàng hóa X tăng 3%
B) Lượng cầu của hàng hóa X giảm 3%
C) Lượng cầu của hàng hóa X không thay đổi.
D) Không đủ cơ sở để kết luận sự thay đổi lượng cầu của hàng hóa X.
Hệ số co giãn cầu theo giá của cà phê là Ed = -1,2. Khi giá của cà phê tăng từ 120 ngàn đồng lên 150 ngàn đồng thì lượng cầu sẽ giảm là:
A) 20%
B) 25%
C) 30%
D) 35%
Hộ gia đình đóng vai trò gì trong thị trường các yếu tố sản xuất, thị trường hàng hóa - dịch vụ?
A) Cung các yếu tố sản xuất, cầu hàng hóa - dịch vụ
B) Cầu các yếu tố sản xuất, cung hàng hóa - dịch vụ
C) Cả A, B đều đúng
D) Cả A, B đều sai
Khi đường giới hạn khả năng sản xuất (đường PPF) dịch chuyển sang phải cho biết:
A) Sản lượng sản xuất tăng lên
B) Chi phí sản xuất giảm
C) Sản lượng sản xuất giảm đi
D) Chi phí sản xuất tăng
Khi giá của hàng hóa Y tăng lên 10%, lượng cung của hàng hóa Y tăng 5%. Đều này có nghĩa là:
A) Cung của hàng hóa Y co giãn ít
B) Cầu của hàng hóa Y co giãn ít
C) Cung của hàng hóa Y co giãn
D) Cầu hàng hóa Y co giãn nhiều
Khi giá tăng lên 1%, lượng cung tăng 2%. Điều này có nghĩa là:
A) Cung co giãn ít
B) Cung không co giãn
C) Cung co giãn nhiều
D) Cung co giãn đơn vị
Khi khoa học kỹ thuật tiến bộ hơn, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) sẽ:
A) Dịch chuyển ra phía ngoài (dịch chuyển sang phải)
B) Dịch chuyển về phía trong (dịch chuyển sang trái)
C) Di chuyển trên đường PPF
D) Tất cả đều đúng
Khi phản đối giảm giá của hàng hóa X. Một doanh nghiệp phát biểu rằng: “ Hạ giá cũng không thể bán thêm 1 hàng hóa X nào cả”. Theo doanh nghiệp này thì độ co giãn của cầu theo giá đối với hàng hóa X là:
A) Cầu hoàn toàn không co giãn
B) Cầu co giãn nhiều
C) Cầu ít co giãn
D) Tất cả đều sai
Khoản này sau đây là chi chuyển nhượng
A) Chính phủ trợ cấp cho các cựu chiến binh
B) Trợ cấp thất nghiệp
C) Trợ cấp hưu trí
D) Tất cả đều đúng
Kinh tế học bao gồm:
A) Kinh tế vi mô
B) Kinh tế thực chứng; kinh tế chuẩn tắc
C) Kinh tế vĩ mô
D) Tất cả đều đúng
Kinh tế học là môn khoa học thuộc về:
A) Khoa học tự nhiên
B) Khoa học kinh tế
C) Khoa học xã hội
D) Cả 3 câu đều đúng
Kinh tế học là môn khoa học thuộc về:
A) Khoa học tự nhiên.
B) Khoa học kinh tế.
C) Khoa học xã hội.
D) Cả 3 câu đều đúng.
Kinh tế học nghiên cứu:
A) Việc kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận.
B) Các hộ gia đình thu nhập và tiêu dùng.
C) Xã hội sử dụng những nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người.
D) Sự phân bổ thu nhập giữa các thành phần kinh tế.
Kinh tế học tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai xuất phát từ đặc điểm :
A) Lợi ích của con người
B) Đặc điểm của tự nhiên
C) Nguồn lực và tài nguyên có giới hạn
D) Nhu cầu của xã hội
Kinh tế học tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai xuất phát từ đặc điểm :
A) Lợi ích của con người
B) Đặc điểm của tự nhiên
C) Nguồn lực và tài nguyên có giới hạn
D) Nhu cầu của xã hội.
Kinh tế học tập trung nghiên cứu và giải quyết vấn đề gì?
A) Sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu?
B) Phân phối như thế nào?
C) Sản xuất như thế nào?
D) Tất cả đều đúng
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của:
A) Chính phủ
B) Doanh nghiệp
C) Cá nhân
D) B và C đều đúng
Kinh tế học vi mô tiếp cận với những nghiên cứu kinh tế dưới góc độ:
A) Toàn bộ nền kinh tế.
B) Sự hoạt động của các thị trường riêng lẻ.
C) Kinh tế đối ngoại.
D) Chính sách tài chính tiền tệ.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu kinh tế dưới góc độ:
A) Toàn bộ nền kinh tế
B) Các chính sách tiền tệ của chính phủ
C) Các chính sách tài khóa của chính phủ
D) Tất cả các câu trên đều đúng
