Font size
WorksheetsQuiz Hóa Học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về:
Vật chất và năng lượng
Cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất
Sinh vật và môi trường
Chuyển động của vật thể
Chất là:
Mọi vật tồn tại trong tự nhiên
Vật thể có hình dạng xác định
Dạng vật chất có thành phần và tính chất xác định
Hỗn hợp nhiều vật
Đơn chất là chất được tạo nên từ:
Hai hay nhiều nguyên tố
Một nguyên tố hóa học
Ion
Phân tử
Hợp chất là chất được tạo nên từ:
Một nguyên tố
Một nguyên tử
Hai hay nhiều nguyên tố hóa học
Nhiều phân tử giống nhau
Nguyên tử là:
Hạt mang điện âm
Hạt nhỏ nhất của chất
Hạt nhỏ nhất của nguyên tố còn giữ tính chất hóa học
Hạt nhân nguyên tử
Phân tử là:
Một nguyên tử
Tập hợp các electron
Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau
Một ion
Electron mang điện tích:
Dương
Âm
Trung hòa
Không xác định
Proton mang điện tích gì?
Âm
Không mang điện
Dương
Thay đổi
Neutron có đặc điểm nào sau đây?
Mang điện âm
Mang điện dương
Không mang điện
Nằm ngoài nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử gồm những thành phần nào?
Electron và proton
Proton và neutron
Electron và neutron
Electron
Số hiệu nguyên tử Z bằng gì?
Số neutron
Số khối
Số proton
Tổng proton và neutron
Số khối A của nguyên tử bằng gì?
Proton + electron
Neutron – proton
Proton + neutron
Electron + neutron
Đồng vị là các nguyên tử như thế nào?
Cùng số neutron
Cùng số proton nhưng khác số neutron
Cùng số khối
Khác số proton
Mol là gì?
Khối lượng của chất
Lượng chất chứa 6,02×10²³ hạt
Thể tích của khí
Số nguyên tử
Số Avogadro có giá trị gần đúng là bao nhiêu?
6,02×10²²
6,02×10²³
6,02×10²⁴
6,02×10²¹
Khối lượng mol (M) có đơn vị là:
g
kg
g/mol
mol
Công thức tính số mol là:
n = m × M
n = M / m
n = m / M
n = V × M
Thể tích mol của khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là:
11,2 l/mol
22,4 l/mol
24 l/mol
1 l/mol
Chất tinh khiết có đặc điểm nào sau đây?
Thành phần không xác định
Tính chất không đổi
Luôn ở thể rắn
Dễ tách
Hỗn hợp là hệ gồm:
Một chất duy nhất
Các chất trộn lẫn không theo tỉ lệ xác định
Các nguyên tử giống nhau
Các ion
Định luật bảo toàn khối lượng do ai phát hiện?
Dalton
Avogadro
Lavoisier
Mendeleev
Nội dung định luật bảo toàn khối lượng là:
Khối lượng sản phẩm lớn hơn chất phản ứng
Khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng sản phẩm
Khối lượng thay đổi
Khối lượng phụ thuộc nhiệt độ
Định luật thành phần không đổi do ai đề xuất?
Dalton
Lavoisier
Proust
Avogadro
Định luật tỉ lệ bội cho biết điều gì?
Các chất phản ứng theo mọi tỉ lệ
Khối lượng các nguyên tố luôn bằng nhau
Khi hai nguyên tố tạo nhiều hợp chất, khối lượng của một nguyên tố kết hợp với khối lượng cố định của nguyên tố kia theo tỉ lệ nguyên nhỏ
Không đổi
Định luật tỉ lệ bội do ai đề xuất?
Dalton
Avogadro
Proust
Mendeleev
Phản ứng hóa học là quá trình nào?
Biến đổi vật lý
Biến đổi chất này thành chất khác
Thay đổi trạng thái
Thay đổi hình dạng
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử sẽ như thế nào?
Bị phá hủy
Bị tạo mới
Chỉ sắp xếp lại
Biến mất
Phương trình hóa học dùng để làm gì?
Tính nhiệt độ
Biểu diễn phản ứng hóa học
Biểu diễn nguyên tử
Tính thể tích
Hệ số trong phương trình hóa học cho biết điều gì?
Số mol các chất
Khối lượng các chất
Thể tích các chất
Nhiệt độ phản ứng
Phản ứng hóa học tuân theo định luật nào?
Bảo toàn năng lượng
Bảo toàn khối lượng
Bảo toàn electron
Cả A và B
Phản ứng hóa học khác biến đổi vật lý ở điểm nào?
Có thay đổi hình dạng
Có tạo chất mới
Có thay đổi trạng thái
Có sinh nhiệt
Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Nước bay hơi
Muối tan trong nước
Sắt bị gỉ
Nước đá tan
Hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
Đốt cháy giấy
Gỉ sắt
Nước sôi
Oxi hóa
Phương trình hóa học phải thỏa mãn điều kiện nào?
Bảo toàn electron
Bảo toàn khối lượng
Bảo toàn nguyên tử mỗi nguyên tố
Cả B và C
Đơn vị khối lượng nguyên tử (dvC) được lấy bằng gì?
1/16 khối lượng nguyên tử O
1/12 khối lượng nguyên tử C-12
1/12 khối lượng proton
1/12 khối lượng neutron
Nguyên tử khối là:
Khối lượng nguyên tử tính bằng gam
Khối lượng nguyên tử tính bằng đvC
Số khối
Số proton
Khối lượng mol của nguyên tố bằng:
Số proton
Nguyên tử khối
Số neutron
Số electron
Công thức hóa học cho biết:
Tên chất
Thành phần nguyên tố và số nguyên tử
Trạng thái chất
Nhiệt độ sôi
Công thức đơn giản nhất cho biết:
Số nguyên tử thực
Tỉ lệ tối giản các nguyên tử
Khối lượng phân tử
Cấu trúc không gian
Phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất cho biết:
Số nguyên tử
Tỉ lệ mol
Tỉ lệ khối lượng
Thể tích
Phản ứng hóa học luôn kèm theo sự thay đổi:
Khối lượng
Tính chất
Nguyên tử
Proton
Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử bị phá hủy trong phản ứng
Nguyên tử không đổi bản chất trong phản ứng
Electron không tham gia phản ứng
Proton di chuyển tự do
Chất tham gia phản ứng gọi là:
Sản phẩm
Chất xúc tác
Chất tham gia
Chất phản ứng
Chất tạo thành sau phản ứng gọi là gì?
Chất phản ứng
Sản phẩm
Dung môi
Hỗn hợp
Định luật Avogadro liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Khối lượng
Thể tích khí
Nhiệt độ
Áp suất
Ở cùng điều kiện, các khí có cùng thể tích sẽ có đặc điểm gì?
Cùng khối lượng
Cùng số phân tử
Cùng nguyên tử
Cùng khối lượng mol
Điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là gì?
0°C, 1 atm
25°C, 1 atm
0°C, 2 atm
25°C, 2 atm
Công thức tính khối lượng là gì?
m = n / M
m = n × M
m = M / n
m = V × M
Hóa học đại cương là môn học như thế nào?
Chỉ học thuộc
Chỉ làm bài tập
Cung cấp nền tảng cho các ngành hóa học khác
Không cần thực hành
Trong nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Tăng rồi giảm
Tính bazơ của các hiđroxit trong dãy NaOH, Mg(OH)₂, Al(OH)₃ thay đổi như thế nào?
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
không biến đổi một chiều.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần diện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
không biến đổi một chiều.
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của diện tích hạt nhân, nguyên tử có đặc điểm gì?
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Đi từ trái sang phải trong một chu kì, tính chất nào sau đây không đổi?
Số lớp electron.
Số oxi hoá cao nhất.
Số electron hoá trị.
Diện tích hạt nhân.
Năng lượng ion hoá thứ nhất là gì?
năng lượng cần thiết để tách một electron.
năng lượng cần thiết để tách một electron khỏi ion.
năng lượng cần thiết để tách một electron khỏi nguyên tử ở trạng thái trung hoà.
năng lượng cần thiết để tách một electron khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
Độ âm điện của một nguyên tử là gì?
khả năng nguyên tử hút electron về phía mình.
là lực của hút electron về phía mình.
là lực của nguyên tử tự do hút electron về phía mình.
là lực của nguyên tử đó trong phân tử hút electron về phía mình.
Thang độ âm điện tính theo Paulinh là gì?
Thang đo mức độ hút electron của nguyên tử trong phân tử.
Thang đo mức độ hút electron của ion trong dung dịch.
Thang đo mức độ hút electron của nguyên tử tự do.
Thang đo mức độ hút electron của nguyên tử trong trạng thái khí.
Các nguyên tố thuộc cùng nhóm A thì có đặc điểm gì?
Có số electron lớp vỏ bằng nhau.
Có số lớp electron như nhau.
Có số electron lớp ngoài cùng như nhau.
Có cùng số electron s hay p.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là [Ar]3d⁵ 4s². X thuộc nhóm nào?
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IIB.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Chu kì 4, nhóm VIIB.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố A là [Ar]3d¹⁰ 4s². A thuộc ô nào, chu kì nào, nhóm nào?
Ô 29, chu kì 4, nhóm IIA.
Ô 30, chu kì 4, nhóm IIA.
Ô 30, chu kì 4, nhóm IIB.
Ô 30, chu kì 4, nhóm IIIB.
Đi từ trái sang phải trong một chu kì, tính chất nào sau đây không đổi?
Số lớp electron
Số oxi hoá cao nhất
Số electron hoá trị
Diện tích hạt nhân
Đi từ trái sang phải trong một chu kì, đại lượng nào sau đây tăng dần?
Số lớp electron
Diện tích hạt nhân
Số electron hoá trị
Diện tích hạt nhân và số electron hoá trị
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần diện tích hạt nhân, trong các đại lượng sau: (1) số lớp electron; (2) hoá trị cao nhất; (3) số electron hoá trị; (4) số lớp electron, đại lượng nào tăng dần từ 1 đến 7?
(1), (2)
(2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Dãy gồm toàn những tính chất biến đổi tuần hoàn là
số lớp electron; khối lượng nguyên tử; thành phần oxit, hidroxit cao nhất.
số lớp electron; số oxi hoá cao nhất; thành phần oxit, hidroxit cao nhất.
số electron hoá trị; số oxi hoá cao nhất; thành phần oxit, hidroxit cao nhất
số lớp electron; số oxi hoá cao nhất; khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, hoá trị cao nhất đối với oxi của các nguyên tố tăng từ 1 đến 7.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, hoá trị đối với hidro của phi kim giảm từ 7 đến 1.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, oxit và hidroxit của các nguyên tố có tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần.
Trong các mệnh đề sau: (1) Coi cấu tạo của nguyên tử vẫn được bảo toàn khi hình thành phân tử từ nguyên tử; (2) Các e hoá trị góp vào MO chung; (3) Mỗi liên kết hoá học giữa 2 nguyên tử được bảo đảm bởi 2 e có spin đối song; (4) Sự xen phủ giữa 2 AO càng mạnh thì liên kết được tạo ra càng bền. Các luận điểm cơ sở của thuyết VB gồm các mệnh đề số
1, 2.
2, 3.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
Lai hoá là sự tổ hợp tuyến tính của
các AO hoá trị nguyên chất.
các AO có số lượng tử khác nhau.
các AO có số lượng tử l’ khác nhau.
các AO hoá trị thuần khiết có số lượng tử l khác nhau.
Phải có điều kiện gì để các AO (orbital nguyên tử) có thể ghép đôi với nhau?
Phải có cùng số lượng tử n
Phải có năng lượng gần nhau
Phải có ghép đôi
Phải có AO trống
Khi xen phủ giữa AO lai hóa với AO -s thì tạo ra liên kết gì?
Liên kết xichma
Liên kết pi
Liên kết cho nhận
Liên kết ion
Đặc điểm của liên kết xichma là gì?
Bền, có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Không bền, có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Bền, không có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Không bền, không có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Đặc điểm của liên kết pi là gì?
Bền, có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Không bền, có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Bền, không có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Không bền, không có tính đối xứng đối với trục liên kết.
Thực nghiệm cho thấy phân tử C₂H₂ có góc liên kết là 180°. Hỏi lai hóa của nguyên tử C trong C₂H₂ thuộc loại lai hóa nào?
Lai hóa sp
Lai hóa sp²
Lai hóa sp³
Lai hóa sp³d²
Thực nghiệm cho thấy phân tử C₂H₄ có góc liên kết là 120°. Hỏi lai hóa của nguyên tử C trong C₂H₄ thuộc loại lai hóa nào sau đây?
Lai hóa sp
Lai hóa sp²
Lai hóa sp³
Lai hóa sp³d²
Dãy gồm các chất mà phân tử không phân cực là?
HBr, CO₂, CH₄.
NH₃, Br₂, C₂H₄.
HBr, C₂H₂, Br₂.
Cl₂, CO₂, C₂H₂.
Dãy gồm các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là
O₂, H₂O, NH₃.
H₂O, HF, H₂S.
HCl, O₂, H₂S.
HF, Cl₂, H₂O.
Cho các phân tử: HBr, HCl, HF, HI. Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất là
HCl.
HBr.
HF.
HI.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
Be, F, O, C, Mg
Mg, Be, C, O, F
F, O, C, Be, Mg.
F, Be, C, Mg, O.
Nguyên tử nào sau đây có bán kính lớn nhất?
Al
F
S
K
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
Li, F, N, Na, C.
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F
N, F, Li, C, Na
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < Y < R.
R < M < X < Y.
Y < M < X < R.
M < X < R < Y.
Cấu hình electron của ion X²⁺ là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
Chu kì 3, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm VIB
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
A. P, N, F, O.
B. N, P, F, O.
C. P, N, O, F.
D. N, P, O, F.
Anion X⁻ và cation Y²⁺ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p⁶. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Độ âm điện của brom lớn hơn của iot.
B. Tính axit của HF mạnh hơn của HCl.
C. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn của flo.
D. Tính khử của ion Br⁻ lớn hơn của ion Cl⁻
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
B. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: ₃Li, ₈O, ₉F, ₁₁Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. Li, Na, O, F.
B. F, Na, O, Li.
C. F, O, Li, Na.
D. F, O, Na, Li.
X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn, oxit của X tan trong nước thành dung dịch làm hồng giấy quỳ xanh, Y phản ứng với nước thành dung dịch làm xanh quỳ tím, Z phản ứng được cả với axit và kiềm. Nếu các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử thì thứ tự đúng sẽ là
A. X, Y, Z.
B. X, Z, Y.
C. Y, Z, X.
D. Z, Y, X.
Phân tử C₃H₆ có số liên kết xích ma là bao nhiêu?
A. 3
B. 6
C. 8
D. 9
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (Zₓ + Zᵧ = 51). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhiệt độ thường X không khử được H₂O.
B. Kim loại X không khử được ion Cu²⁺ trong dung dịch.
C. Hợp chất với oxi của X có dạng X₂O₇.
D. Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.
Cho các chất: CHCl₃ (1), CH₄ (2), CH₂Cl₂ (3), CCl₄ (4), CH₃Cl (5). Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp tăng dần theo thứ tự nào?
A. (2) < (5) < (3) < (1) < (4)
B. (2) > (5) > (3) > (1) > (4)
C. (1) < (5) < (3) < (2) < (4)
D. (2) < (3) < (5) < (1) < (4)
Cho các chất: CH₃Cl (1), n-C₃H₇Cl (2), n-C₄H₉Cl (3), C₂H₅Cl (4). Kết luận nào sau đây đúng?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là (1), chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là (3).
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là (2), chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là (1).
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là (3), chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là (1).
Nhiệt độ sôi của 4 chất tương đương nhau.
Nếu chọn trục z là trục liên kết thì sự xen phủ giữa 2 AO pz sẽ tạo ra
1 liên kết xích ma.
2 liên kết xích ma.
1 liên kết pi.
2 liên kết pi.
Nhiệt động học hóa học nghiên cứu về vấn đề nào sau đây?
Tốc độ phản ứng
Cơ chế phản ứng
Sự chuyển hóa năng lượng trong phản ứng hóa học
Cấu trúc nguyên tử
Hệ nhiệt động là gì?
Toàn bộ vũ trụ
Phần vật chất được chọn để nghiên cứu
Môi trường xung quanh
Dụng cụ thí nghiệm
Môi trường xung quanh là gì?
Phần nghiên cứu
Phần còn lại ngoài hệ
Phần trong hệ
Chỉ là không khí
Hệ kín là hệ như thế nào?
Không trao đổi năng lượng và vật chất
Chỉ trao đổi vật chất
Chỉ trao đổi năng lượng
Trao đổi cả vật chất và năng lượng
Hệ cô lập là hệ như thế nào?
Trao đổi nhiệt
Trao đổi công
Không trao đổi năng lượng và vật chất
Chỉ trao đổi năng lượng
Trạng thái của hệ được xác định bởi:
Thời gian
Các thông số trạng thái
Tốc độ phản ứng
Cơ chế phản ứng
