Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn lam.
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn lao.
Tảo đỏ.
Quá trình tái bản DNA enzyme nào có chức năng tổng hợp các mạch DNA mới?
DNA polymerase
Ligase
RNA polymerase
Helicase
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các thành phần tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi có bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Primase (enzyme mồi).
DNA polymerase.
ARN polymerase.
Ligase.
Nếu trong quá trình tái bản, enzyme ADN ligase bị ức chế, hậu quả trực tiếp là:
ADN không tháo xoắn được
Các đoạn Okazaki không nối liền thành mạch hoàn chỉnh
Không hình thành đoạn mồi
Quá trình phiên mã không diễn ra
Trong tế bào, tái bản ADN được xem là cơ sở của hiện tượng nào sau đây?
Tạo năng lượng cho tế bào
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
Tổng hợp protein
Điều hòa hoạt động gen
Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực? 1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. 2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase. 3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’ -OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới. 4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
1, 2, 3 và 4.
1, 2 và 3.
1 và 4.
2 và 3.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Một số protein và enzyme liên kết vào Ori và tách DNA thành hai mạch đơn ở cả hai phía của điểm khởi đầu sao chép.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Tập hợp tất cả các vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật gọi là:
Gene
anticodon
Codon
Hệ gene
Ý nào sau đây đúng khi nói về gen không phân mảnh?
Có ở sinh vật nhân thực, có vùng mã hoá liên tục.
Có ở sinh vật nhân thực, có vùng mã hoá không liên tục.
Có ở sinh vật nhân sơ, có vùng mã hoá liên tục.
Có ở sinh vật nhân sơ, có vùng mã hoá không liên tục.
Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây?
DNA
RNA
Protein
Ribosome
Các amino acid trong chuỗi polypeptide liên kết với nhau bởi mối liên kết nào?
phosphodiester
hydrogen
ion
peptide
Quá trình phiên mã diễn ra trên mạch nào của gen và chiều như thế nào?
Mạch mã khuôn của gene có chiều 3’→ 5’.
Trên cả 2 mạch của gen.
Mạch bổ sung của gene có chiều 5’→3’.
Mạch khuôn của gene có chiều 5’→3’.
Trong phân tử mRNA không có loại đơn phân nào sau đây?
Uracil.
Thymine.
Cytosine.
Guanine.
Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotitê là 3’… AGCTTAGCA…5’ thì trình tự các nucleotide của mRNA được tổng hợp từ gen trên là:
3’TGCUUAGCA5’.
3’UC GAAUCGU5’.
5’TGCUUAGCA3’.
5’UC GAAUCGU3’.
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribosome?
rRNA
mRNA
tRNA
DNA
Loại nucleic acid nào sau đây dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
rRNA
mRNA
tRNA
DNA
Loại nucleic acid nào sau đây vận chuyển amino acid tới ribosome để tiến hành dịch mã?
rRNA
mRNA
tRNA
DNA
Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?
mRNA.
DNA.
tRNA.
Ribosome.
Codon nào trên mRNA không có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’UAG3’.
5’UAA3’.
5’AUG3’.
5’UGA3’.
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất mà không diễn ra trong nhân?
Nguyên phân.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản ADN.
Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển amino acid methionine là:
5’AUG3’.
3’AUG5’.
5’UAC3’.
3’UAC5’.
Loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
DNA polymerase
RNA polymerase
Ligase
Restrictase.
Codon 5’UUU3’ chỉ mã hoá cho Phenylalanine, codon 5’UAU3’ chỉ mã hoá cho tyrosine, điều này nói lên đặc tính nào của mã di truyền?
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Tính liên tục
Các codon 5’UUU3’ và 5’UUX3’ đều mã hoá cho Phenylalanine, điều này nói lên đặc tính nào của mã di truyền?
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Tính liên tục
Trên một phân tử mRNA có nhiều ribosome cùng tham gia dịch mã gọi là:
Polyribosome
Polynucleotide
Polypeptide
Peroxisome
Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn của RNA gọi là:
Phiên mã ngược
Phiên mã
Dịch mã
Tái bản DNA.
Codon nào sau đây mã hoá amino acid?
5’UAA3’.
5’UAG3’.
5’GCC3’.
5’UGA3’.
Trình tự các thành phần trong 1 operon Lac ở vi khuẩn E. coli như sau:
LacI → Promoter → Operator → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.
Promoter → Operator → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.
Operator → Promoter → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.
LacI → Operator → Promoter → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.
Nơi mà protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã ở của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Promoter.
Operator.
Codon mở đầu.
Codon kết thúc.
Nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi động quá trình phiên mã của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Promoter.
Operator.
Codon mở đầu.
Codon kết thúc.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gene nào sau đây quy định tổng hợp protein ức chế?
LacI.
LacZ.
LacY.
LacA.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, Operator là nơi :
Chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phần tử protein cấu trúc.
RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
Protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế
Theo Monod và Jacob, Operon Lac không có thành phần cấu tạo nào sau đây?
Operator.
Promoter.
các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.
LacI.
Khi môi trường không có lactose, tại sao các gen cấu trúc trong operon Lac không được phiên mã?
Do promoter bị phá huỷ
Do enzyme RNA polymerase không tồn tại
Do protein ức chế gắn vào operator ngăn RNA polymerase hoạt động
Do ADN không thể tháo xoắn
Khi môi trường có lactose, lactose sẽ có vai trò gì trong cơ chế điều hoà operon Lac?
Gắn vào promoter để kích thích phiên mã
Gắn vào protein ức chế, làm nó mất khả năng gắn với operator
Ngăn cản RNA polymerase di chuyển
Trực tiếp tổng hợp enzyme β-galactosidase
Nếu gen mã hóa protein ức chế (gen lacI) bị đột biến làm protein mất khả năng gắn vào operator, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
Gen cấu trúc luôn luôn phiên mã, dù có lactose hay không.
Gen cấu trúc không bao giờ hoạt động
RNA polymerase bị phá huỷ
Lactose không được vận chuyển vào tế bào
Trong cơ chế điều hoà operon Lac, enzyme β-galactosidase có vai trò chính là:
Vận chuyển lactose vào trong tế bào
Xúc tác phân giải lactose thành glucose và galactose
Tạo điều kiện để RNA polymerase bám vào promoter
Thoái hoá protein ức chế
Một đột biến xảy ra làm cho protein ức chế luôn gắn được vào operator ngay cả khi có lactose. Hậu quả sẽ là:
Operon Lac hoạt động mạnh mẽ hơn
Các gene cấu trúc không được phiên mã → tế bào không sử dụng được lactose
RNA polymerase nhân đôi ADN nhanh hơn
Lactose tự động bị phân giải không cần enzyme
Một trong những ý nghĩa sinh học của việc điều hoà biểu hiện gen là gì?
Giúp gen nhân đôi nhanh chóng
Giúp tế bào tiết kiệm năng lượng, chỉ tổng hợp protein khi cần thiết
Giúp ADN ít bị đột biến hơn
Giúp tế bào nhân lên nhanh chóng
Việc ứng dụng nghiên cứu cơ chế điều hoà gen trong y học có ý nghĩa gì?
Chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất
Sản xuất ra các thuốc ức chế các sản phẩm của gen gây bệnh
Sử dụng các hormone sinh dục điều khiển tỷ lệ giới tính ở động vật
Giúp vi khuẩn không gây bệnh.
Việc ứng dụng nghiên cứu cơ chế điều hoà gen trong trồng trọt có ý nghĩa gì?
Chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất
Sản xuất ra các thuốc ức chế các sản phẩm của gen gây bệnh
Sử dụng các hormone sinh dục điều khiển tỷ lệ giới tính ở động vật
Giúp vi khuẩn không gây bệnh.
Những cá thể sinh vật mang gene đột biến đa biểu hiện ra kiểu hình khác thường gọi là:
Đột biến gene
Thể đột biến
Đột biến điểm
Đột biến nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi trình tự các nucleotide trong gene gọi là:
Đột biến gene
Thể đột biến
Đột biến điểm
Đột biến nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, các allele bình thường A và B trội hoàn toàn so với các allele đột biến a và b thì cây có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đột biến?
AABb.
AaBb.
AAbb.
AaBB.
Một gene xảy ra đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hydrogen. Đột biến này thuộc dạng:
mất 1 cặp nucleotide A - T.
mất 1 cặp nucleotide G - C.
thay thế 1 cặp nucleotide A – T= C-G.
thay thế 1 cặp nucleotide C-G= A-T.
Một gene xảy ra đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hydrogen. Đột biến này thuộc dạng:
thêm 1 cặp nucleotide A - T.
thêm 1 cặp nucleotide G - C.
thay thế 1 cặp nucleotide A – T= C-G.
thay thế 1 cặp nucleotide C-G= A-T.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi nào?
có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
thế đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Một gene xảy ra đột biến điểm làm tăng 3 liên kết hydrogen. Đột biến này thuộc dạng nào?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thêm 1 cặp nucleotide G - C.
thay thế 1 cặp nucleotide A − T → C − G.
thay thế 1 cặp nucleotide C − G → A − T.
Hóa chất gây đột biến 5-BrU thường gây đột biến gene dạng nào sau đây?
Thêm cặp A - T
Thêm cặp C - G
Mất T - A
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Trong quá trình tái bản ADN, đột biến gen thường phát sinh do nguyên nhân nào?
ADN polymerase lắp sai nucleotide.
ARN polymerase phiên mã sai.
Sự biến đổi cấu trúc histon.
Sự tái tổ hợp chéo không cân.
Một cây lúa bị xử lý bằng 5BU dẫn đến đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C. Hậu quả nào có thể xảy ra?
Trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide thay đổi kể từ điểm bị đột biến.
Chuỗi polypeptide dài hơn bình thường.
Tế bào không thể phân chia.
Chiều dài chuỗi polypeptide không thay đổi.
Nếu một loài thực vật có tần số đột biến gen cao, kết quả tiến hóa nào có thể xảy ra?
Tăng nhanh nguồn biến dị di truyền.
Hệ gen hoàn toàn ổn định.
Không xuất hiện alel mới.
Chỉ tạo ra kiểu hình bất lợi.
Ý nào sau đây nói về vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền?
Một đột biến ở gene điều hoà làm tăng lượng cơ bắp được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn siêu nạc.
Cả bố và mẹ đều bị câm điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra tất cả các con đều có thính lực bình thường.
Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Lai giữa lợn i Việt Nam và lợn Đại Bạch tạo ra con lai có sức sống, sức sinh sản tốt hơn dạng bố mẹ.
DNA tái tổ hợp gồm các thành phần nào sau đây?
Gene cần chuyển và plasmid
NST nhân tạo và plasmid
plasmid và phage
NST nhân tạo và phage
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, loại vector được sử dụng phổ biến nhất là loại nào?
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid.
DNA của virus.
súng bắn gene.
Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là enzyme nào?
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Enzyme cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là enzyme nào?
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: 1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. 2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. 3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. 4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự nào?
1 → 2 → 3 → 4
1 → 3 → 2 → 4
2 → 1 → 3 → 4
2 → 4 → 1 → 3
Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng cách nào?
vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.
vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hoá hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β-lactoglobulin cao.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở giai đoạn nào?
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo bởi các thành phần nào?
DNA và Protein histone
RNA và Protein histone
tRNA và mRNA
rRNA và Protein histone
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là gì?
nucleotide.
amino acid.
protein histone.
nucleosome.
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là gì?
allele.
tâm động.
locus.
chromatide.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ nào?
phân tử.
tế bào.
đại phân tử.
cơ thể.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, chuỗi nucleosome (sợi nhiễm sắc) có đường kính bao nhiêu nm?
10 nm.
20 nm.
34 nm.
700 nm.
Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào?
Shugosin.
Cohensin.
Condensin.
Histone.
Nếu chiều dài toàn bộ phân tử ADN ở người là khoảng 2 m, nhờ đâu chúng có thể nén lại để vừa trong nhân có kích thước chỉ vài micromet?
ADN chỉ nhân đôi ở một số vùng.
ADN cuộn xoắn nhiều mức nhờ protein histon và không histon.
ADN rút ngắn khi đi qua màng nhân.
Nhờ sự phân chia của ADN thành nhiều đoạn nhỏ.
Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó nhận định nào đúng?
vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.
vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.
vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định điều gì?
trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thế hệ.
phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.
sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của một NST?
Mất đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Hội chứng Turner, hội chứng Down..
Ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.
Máu khó đông, hội chứng Down.
Hội chứng Turner, hội chứng Klinefeter.
Người ta có thể gây đột biến dạng nào để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ACDBEFG•HI. Đây là dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là bao nhiêu?
7.
15.
13.
21.
Hình vẽ mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến nào?
Thể không.
Thể ba.
Thể một.
Thể bốn.
Nhà khoa học Kapetrenco đã lai Cải củ (2n = 18R) với cải bắp (2n = 18B) tạo ra cây lai F1 có 18 NST (9R + 9B) bất thụ. Sau đó ông đã may mắn tạo được cây lai hữu thụ; cây lai hữu thụ này được gọi là gì?
Thể song lưỡng bội.
Thể tứ đa bội.
Thể một.
Thể tam bội.
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Hội chứng tiếng mèo kêu.
Máu khó đông.
Nghiên cứu phả hệ ở người có thể xác định được bệnh, hội chứng di truyền nào dưới đây?
Bệnh bạch tạng.
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Đối với một bệnh di truyền do gene đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu một trong một gia đình có bố bình thường, mẹ mắc bệnh thì khả năng con của họ mắc bệnh có thể là.
50%.
25%.
10%.
75%.
Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?
Người vợ mang allele gây bệnh.
Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.
Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.
Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.
Bà Lan mang thai con thứ hai ở tuần thứ 14. Khi đi làm sàng lọc di truyền thì các bác sĩ nghi ngờ con của bà Lan có khả năng mắc hội chứng siêu nữ. Sau khi đọc kết quả xét nghiệm, dựa vào đâu mà các bác sĩ có thể kết luận được như vậy?
Bộ NST lưỡng bội có ba NST 13.
Bộ NST lưỡng bội có ba NST X.
Bộ NST lưỡng bội có ba NST 21.
Bộ NST lưỡng bội có ba NST 18.
Chuẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh để, phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau là nhiệm vụ của ngành:
Di truyền y học.
Di truyền học tư vấn.
Di truyền y học tư vấn.
Di truyền học người.
Di truyền y học tư vấn nhằm chuẩn đoán một số bệnh, tật di truyền ở thời kì nào?
Trước sinh.
Sắp sinh.
Mới sinh.
Sau sinh.
Ở người, hợp tử mang ba NST số 21 có thể phát triển thành thai bị hội chứng Down. Có thể nhận biết thai nhi mang hội chứng này bằng phương pháp nào?
Xét nghiệm DNA.
Phân tích NST.
Xét nghiệm rối loạn nội tiết.
Phân tích phả hệ.
Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gene bệnh bằng gene lành gọi là:
Liệu pháp gene.
Bổ sung thêm chức năng cho tế bào.
Phục hồi chức năng của gene.
Khắc phục sai hỏng di truyền.
Người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất trên cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa) là:
Menden.
Morgan.
Correns.
Monod và Jacob.
Trong thí nghiệm của Correns, màu sắc lá của cây hoa bốn giờ do gene ở vị trí nào trong tế bào quy định?
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Nhân.
Theo Correns, trong quá trình di truyền màu sắc lá ở cây hoa bốn giờ, đời con nhận gene tế bào chất của tế bào nào dưới đây?
Tế bào noãn.
Tế bào hạt phấn.
Tế bào noãn và hạt phấn.
Tế bào ống phấn.
Ngày nay một số người phụ nữ mắc bệnh di truyền tế bào chất, họ muốn sinh con không bị bệnh này. Đâu là biện pháp giúp con của họ sinh ra bình thường?
Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, sau đó cho nhân thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Loại bỏ gene tế bào chất của mẹ ra khỏi tế bào trứng, sau đó cho nhân thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân không bị bệnh di truyền tế bào chất, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng:
Trên NST giới tính Y.
Trên NST giới tính X.
Trên NST thường.
Ở tế bào chất.
Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do gene trong lục lạp quy định. Một học sinh thực hiện phép lai sau: ♂ hoa đỏ × ♀ hoa xanh thì theo lí thuyết đời con F1 thu được kết quả nào sau đây?
100% hoa đỏ.
100% hoa hồng.
100% hoa xanh.
100% hoa trắng.
Ở người, tính trạng chiều cao do một số gene quy định như gene GHI nằm trên NST số 12 quy định hormone GH, gene FGFR3 nằm trên NST số 4 quy định protein tham gia vào quá trình sản sinh của các tế bào sụn,... Các gene này được di truyền từ bố mẹ sang cho đời con. Tuy nhiên, chiều cao ở đời con còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, giới tính,... Do đó, đời con có thể có chiều cao không giống bố mẹ. Phát biểu nào sau đây về tính trạng là đúng?
Tính trạng chiều cao là tính trạng chất lượng.
Mức phản ứng của tính trạng này tương đối hẹp.
Tính trạng chiều cao là tính trạng số lượng.
Chiều cao của con hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gene của bố mẹ.
Ví dụ nào sau đây không phải là hiện tượng thường biến?
Hoa phù dung nở vào buổi sáng có màu trắng, buổi trưa chuyển thành màu hồng, buổi tối chuyển thành màu đỏ sẫm.
Cây khoai tây khi chuyển từ trong tối ra ngoài sáng, thì cây có hiện tượng mọc vống.
Nhiều loài cây gỗ có hiện tượng rụng lá vào mùa đông và ra lá mới vào mùa xuân.
Cây xương rồng có lá biến đổi thành gai, thân có màu xanh và dự trữ nước.
Trong thí nghiệm ở ruồi giấm, khi nuôi các con có cùng kiểu gene ở nhiệt độ từ khoảng 15 ∘ C - 30 ∘ C, thì số lượng mắt đơn giảm từ khoảng 1050 xuống khoảng 750 mắt đơn. Biết các điều kiện khác của thí nghiệm giống nhau. Sự thay đổi số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép của ruồi giấm do yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Chế độ thức ăn.
Kiểu gene.
Cáo bắc cực (Alopex Icigopus) vào mùa đông bộ lông có màu trắng, vào mùa hè bộ lông có màu nâu. Màu sắc lông cáo thay đổi theo mùa chủ yếu do yếu tố nào sau đây quy định?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Chế độ thức ăn.
Kiểu gene.
Mức phản ứng của một kiểu gene là:
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Ở người, mức độ nặng, nhẹ của bệnh nào sau đây là biểu hiện của thường biến?
Bệnh Down.
Bệnh phenylketonuria.
Bệnh máu khó đông.
Bệnh mù màu.
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến? (1) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. (2) Lá rụng theo mùa. (3) Sự xuất hiện bệnh máu khó đông ở người. (4) Da người bị sạm đen khi ra nắng.
(2), (4).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây hoa cẩm tú cầu gọi là:
Biến dị tổ hợp.
Mức phản ứng.
Thường biến.
Đột biến.
