Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ONGIUAKI2-SH

Total questions: 190

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

T. Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

b)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit.

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

2.

Nhóm cơ quan tương đồng là một bằng chứng quan trọng trong quá trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài. Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay khỉ   

b)

Vây cá và vây cá voi

c)

Sự tiêu giảm chi sau của cá voi

d)

Ngà voi và ngà voi biển

3.

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di chuyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

a)

phôi sinh học 

b)

địa lý sinh vật học 

c)

sinh học phân tử  

d)

giải phẫu so sánh

4.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

cơ quan tương tự.

b)

bằng chứng sinh học phân tử.   

c)

cơ quan tương đồng.

d)

bằng chứng phôi sinh học.      

5.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Vây cá voi và cánh dơi.

b)

Vây cá chép và vây cá voi.

c)

Cánh dơi và cánh bướm.

d)

Cánh ong và cánh chim.

6.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

7.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là

a)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉCapuchin.

b)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

c)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

d)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

8.

. Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

a)

bằng chứng hóa thạch.

b)

bằng chứng sinh học phân tử.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

9.

Ví dụ nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng?

a)

Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

Mang của loài cá và mang của các loài tôm.

c)

Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.

d)

Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

10.

Ví dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người. 

b)

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

c)

Cánh chim và cánh côn trùng.

d)

Ngà voi và sừng tê giác.

11.

. Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

(1), (3), (4).

b)

(2), (4), (5). 

c)

(2), (3), (5).         

d)

(1), (2), (5).      

12.

. Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

b)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

c)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

d)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

13.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

d)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

14.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

15.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

b)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

c)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

d)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

16.

Khi quan sát biến dị ở sinh vật, Dacuyn là người đầu tiên đã đưa ra khái niệm nào?

a)

Biến dị cá thể    

b)

Biến dị tổ hợp     

c)

Thường biến 

d)

Đột biến trung tính

17.

. Theo Đacuyn, vật nuôi và cây trồng có đặc điểm nổi bật và khác biệt là do yếu tố nào?

a)

Thích nghi với nhu cầu và ý thích con người 

b)

Sức chống chịu kém

c)

Mang đặc điểm có hại cho chính chúng

d)

Phong phú hơn dạng tương ứng trong tự nhiên   

18.

Theo Dacuyn, cấp độ nào là cấp độ tác động chủ yếu của CLTN?

a)

Cá thể    

b)

Quần xã

c)

Loài  

d)

Quần thể 

19.

Theo Dacuyn, kết quả quan trọng nhất của CLTN là gì?

a)

Sự hình thành đặc điểm thích nghi 

b)

Sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất

c)

Sự đào thải tất cả biến dị không thích nghi

d)

Sự sinh sản ưu thế của cá thể thích nghi   

20.

Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích

a)

nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyển các biến dị.

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật.

c)

nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng.

d)

sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.

21.

Quan niệm nào sau đây về biến dị là của Đacuyn?

a)

Biến dị cá thể là nguyên liệu chính của tiến hóa.

b)

Biến dị sinh ra khi ngoại cảnh thay đổi.

c)

Biến đổi do sử dụng cơ quan là di truyền được.

d)

Biến đổi nhỏ tích lũy dần thành biến đổi lớn .

22.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

a)

A. Đacuyn.

b)

B. Menđen.

c)

C. Moocgan.

d)

D. Lamac.

23.

Đacuyn đã cho rằng yếu tố nào là nguyên nhân của quá trình tiến hoá?

a)

A. Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài

b)

B. Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài

c)

C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

d)

D. Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

24.

. Đacuyn đã cho rằng yếu tố nào là nguyên nhân của quá trình tiến hoá?

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

b)

Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài

d)

Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài

25.

Theo Đacuyn chọn lọc nhân tạo bắt đầu từ khi nào?

a)

Từ khi loài người xuất hiện

b)

Từ khi sự sống xuất hiện  

c)

Từ khi loài người bắt đầu biết trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Từ khi khoa học chọn giống được hình thành

26.

Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là:

a)

chọn lọc nhân tạo.  

b)

biến dị cá thể.

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

27.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên

a)

là sự phân hoá về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

b)

tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

c)

dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

d)

làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào chọn lọc chống lại alen trội hay chọn lọc chống lại alen lặn.

28.

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên

a)

A. loài mới.

b)

B. bộ mới.

c)

C. họ mới.

d)

D. chi mới.

29.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là gì?

a)

Thường biến.

b)

Đột biến nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến gen.

d)

Biến dị tố hợp.

30.

Theo Đacuyn chọn lọc nhân tạo bắt đầu từ khi nào?

a)

A. Từ khi loài người xuất hiện

b)

B. Từ khi loài người bắt đầu biết trồng trọt, chăn nuôi.

c)

C. Từ khi sự sống xuất hiện

d)

D. Từ khi khoa học chọn giống được hình thành

31.

Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là:

a)

A. chọn lọc nhân tạo.

b)

B. biến dị cá thể.

c)

C. chọn lọc tự nhiên

d)

D. chọn lọc nhân tạo

32.

Quá trình nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?

a)

Nguồn gen di nhận

b)

Đột biến

c)

Biến dị tố hợp

d)

Chọn lọc tự nhiên

33.

Tiến hóa lớn là quá trình hình thành

a)

A. nòi mới.

b)

B. các cá thể thích nghi nhất.

c)

C. các nhóm phân loại trên loài.

d)

D. loài mới

34.

Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Di nhập gen

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Thường biến

d)

Đột biến

35.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là gì?

a)

Tế bào

b)

Cá thể

c)

Quần thể

d)

Quần xã

36.

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm nào?

a)

Đột biến trung tính.

b)

Biến dị tố hợp.

c)

Biến dị cá thể.

d)

Đột biến.

37.

Nuyên liệu thứ cấp của tiến hóa?

a)

A. Nguồn gen di nhập

b)

B. Đột biến

c)

C. Biến dị tổ hợp

d)

D. Chọn lọc tự nhiên

38.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa là

a)

A. chọn lọc tự nhiên.

b)

B. đột biến.

c)

C. di - nhập gen.

d)

D. các yếu tố ngẫu nhiên.

39.

CLTN Đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

a)

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

b)

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

c)

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

d)

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

40.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên

b)

B. Chọn lọc tự nhiên

c)

C. Đột biến.

d)

D. Di - nhập gen

41.

Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

định hướng quá trình tiến hóa.

b)

tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

c)

làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

42.

Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là

a)

A. di - nhập gen.

b)

B. đột biến.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

43.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật một cách Đột ngột?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

44.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa là

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

giao phối ngẫu nhiên

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

c)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

d)

Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

46.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Giao phối ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

47.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

b)

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

c)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

48.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên.

b)

B. Di - nhập gen.

c)

C. Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

D. Các yếu tố ngẫu nhiên

49.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định là

a)

A. cách li.

b)

B. đột biến.

c)

C. chọn lọc tự nhiên.

d)

D. giao phối.

50.

Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen thuộc một gen của quần thể là:

a)

A. đột biến.

b)

B. CLTN.

c)

C. di - nhập gen.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

51.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

b)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa

52.

Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là

a)

quy định chiều hướng tiến hóa.

b)

làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.

c)

tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

53.

Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên

b)

B. Giao phối không ngẫu nhiên

c)

C. Đột biến

d)

D. Giao phối ngẫu nhiên

54.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến.

d)

Cách li địa lí.

55.

Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

C. Giao phối ngẫu nhiên.

d)

D. Đột biến.

56.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

d)

D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

57.

Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.

b)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Đột biến và di - nhập gen.

58.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hóa tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm.

59.

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì

a)

A. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ.

b)

B. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

c)

C. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

d)

D. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại cácđột biến có lợi.

60.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Đột biến.

61.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

C. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần.

62.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

a)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

b)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

c)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

d)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

63.

Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định?

I. Đột biến.    II. Chọn lọc tự nhiển.           III. Các yếu tố ngẫu nhiên.             IV. Di – nhập gen.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

64.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên.

b)

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

C. Đột biến.

d)

D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

65.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Lai xA và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

66.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến và di - nhập gen.

d)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách lí.

67.

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

b)

B. Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

c)

C. Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

d)

D. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

68.

. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1)   Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2)  Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4)  Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li sinh thái.

b)

Cách li sinh sản

c)

Cách li đIạ lý

d)

Cách li tập tính.

70.

Vì sao ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên) không được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

Ngẫu phối tạo ra tính đa hình cho quần thể.

b)

Ngẫu phối làm cho thành phần kiểu gen của quần thể mất cân bằng.

c)

Ngẫu phối hiếm khi xảy ra trong tự nhiên.

d)

Ngẫu phối không làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

71.

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh nhất?

a)

A. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

B. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.

c)

C. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

72.

Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò

a)

hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.

b)

tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.

c)

tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.

d)

ngăn cản sự giao phối tự do, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

73.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là

a)

đột biến gen.  

b)

biến dị tổ hợp.

c)

đột biến nhiễm sắc thể.

d)

thường biến. 

74.

. Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên

a)

loài mới. 

b)

bộ mới.

c)

họ mới.  

d)

chi mới.

75.

Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

a)

tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

b)

tác động gián tiếp lên kiểu hình và trực tiếp làm biến đổi tần sốkiểu gen của quần thể.

c)

cung cấp nguồn biến dị sơ cấp (các alen đột biến) cho quá trình tiến hoá.

d)

làm thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định.

76.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

a)

di - nhập gen.  

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

đột biến. 

d)

chọn lọc tự nhiên.      

77.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến   

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.    

78.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến  

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên. 

79.

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

a)

di - nhập gen.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

thoái hoá giống.

d)

biến động di truyền.

80.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

b)

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

c)

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

d)

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

81.

Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

kiểu hình.

b)

alen. 

c)

kiểu gen.  

d)

nhiễm sắc thể.   

82.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.         (2) Giao phối ngẫu nhiên.   (3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.  (5) Đột biến.  (6) Di - nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

(1), (4), (5), (6). 

b)

(1), (3), (4), (5).  

c)

(1), (2), (4), (5). 

d)

(2), (4), (5), (6).

83.

. Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen thuộc một gen của quần thể là:

a)

giao phối không ngẫu nhiên.

b)

di - nhập gen.   

c)

CLTN.      

d)

đột biến. 

84.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1)  Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2)  Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

(3)  Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4)  Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

a)

(2) và (5).

b)

(1) và (5). 

c)

(1) và (4). 

d)

(3) và (4).

85.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

c)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

86.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thế.

b)

Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

c)

Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.

d)

Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.

87.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

d)

Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

88.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.  

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.         

89.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

90.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

91.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)  Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(2)  Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

(3)  Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

(4) Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

93.

Lừa đực giao phối với ngựa cái để ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sau hợp tử.    

b)

cách li cơ học.

c)

cách li tập tính. 

d)

cách li sinh thái. 

94.

Phấn hoa của loài này rơi trên nhụy hoa loài khác nhưng không thụ phấn được là biểu hiện của hình thức cách li nào?

a)

.Cách li mùa vụ  

b)

Cách li cơ học   

c)

Cách li tập tính

d)

Cách li sinh cảnh

95.

Trong các trở ngại sau, những trở ngại nào dẫn đến cách li trước hợp tử?

a)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh 

b)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

c)

Trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử  

d)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển

96.

Cách li cơ học biểu hiện chủ yếu ở sự khác biệt về đặc điểm nào?

a)

Khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh sản     

b)

Khác nhau về nơi sống hay môi trường

c)

Khác nhau về thời gian giao phối

d)

Khác nhau về tập quán giao phối 

97.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1)  Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2)  Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3)  Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là

a)

(1), (3).

b)

(2), (4). 

c)

(1), (4).  

d)

(2), (3). 

98.

Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

b)

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

c)

các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

d)

số lượng gen của hai loài không bằng nhau

99.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.

b)

Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

c)

Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

d)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

100.

Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

(1)  Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2)  Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3)  Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

 

Câu 93. Khi loài mở rộng khu vực phân bố hoặc khu vực phân bố của loài bị chia cắt bởi các chướng ngại địa lí làm cho các quần thể trong loài bị cách li với nhau. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới. Đây là phương thức hình thành loài bằng con đường

a)

đa bội hoá.    

b)

. địa lí.

c)

lai xa và đa bội hoá.   

d)

sinh thái.  

102.

Lai xa là phép lai giữa

a)

các dạng bố mẹ thuộc hai loài khác nhau hoặc thuộc các chi, các họ khác nhau.

b)

các dạng bố mẹ thuộc hai giống thuần chủng khác nhau.

c)

hai hoặc nhiều thứ có nguồn gen khác nhau.

d)

một giống cao sản với một giống địa phương có năng suất thấp thuộc cùng một loài.

103.

. Quá trình hình thành loài bằng cách li sinh thái chủ yếu gặp ở đối tượng nào?

a)

Nhiều loài động và thực vật

b)

Các loài không hoặc ít di chuyển

c)

Chỉ các động vật bậc cao       

d)

Chỉ thực vật, thường là thực vật bậc cao 

104.

. Hình thức cách li nào xảy ra giữa các nhóm cá thể trong quần thể hoặc giữa các quần thể trong loài sống trong cùng một khu vực địa lý và thích ứng với những điều kiện sinh thái khác nhau?

a)

Cách li di truyền

b)

Cách li sinh thái  

c)

Cách li sinh sản  

d)

Cách li địa lý

105.

Cây lai xa giữa cải dại (2nR=18) và cải bắp (2nB=18) hữu thụ có bộ NST là:

a)

9(R+B)

b)

2(9R+9B)

c)

36B

d)

36R        

106.

Làm cách nào khắc phục hiện tượng con lai bất thụ trong lai xa khác loài?

a)

Thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài.

b)

Đa bội hóa tạo thể song nhị bội.

c)

Cho tự thụ liên tiếp nhiều thế hệ.

d)

Dùng phương pháp nuôi cấy mô, nuôi phôi lai trong những môi trường nhân tạo đặc biệt.

107.

Con đường nào sau đây dẫn đến hình thành loài mới nhanh chóng ?

.

a)

Cách li tập tính

b)

Tự đa bội, lai xa và đa bội hóa

c)

Cách li sinh thái

d)

. Cách li địa lí

108.

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n

a)

có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.

b)

giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.

c)

không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.

d)

có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

109.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật.

b)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

c)

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển.

d)

Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

110.

. Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.

b)

Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

c)

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít đi chuyển,

d)

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

111.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2)  Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3)  Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

112.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

b)

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

c)

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

d)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

113.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

b)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

c)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

114.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại

a)

sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

b)

mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

.

c)

các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.

d)

những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.

115.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

a)

bằng cách li sinh thái

b)

bằng cách li địa lí.

c)

bằng tự đa bội.

d)

bằng lai xa và đa bội hoá.

116.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

c)

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

d)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

117.

. Hình thành loài mới

a)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

b)

khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

c)

ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

d)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

118.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

b)

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

c)

Cách li địa lí có vai trò trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

d)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

119.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Cách li địa lí

b)

Đột biến. 

c)

Giao phối không ngẫu nhiên. 

d)

Chọn lọc tự nhiên.

120.

. Nội dung nào dưới đây nói về sự phát sinh sự sống là không đúng?

a)

Ngày nay sự sống vẫn tiếp tục hình thành từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.

b)

Kết thúc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, tế bào nguyên thủy đầu tiên đã xuất hiện.

c)

Giai đoạn tiến hóa sinh học được tính từ khi những sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến nay.

d)

Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tổng hợp các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

121.

Trong quá trình tiến hóa dẫn đến sự hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào?

a)

Phóng điện trong khí quyển.

b)

Năng lượng sinh học.

c)

Hoạt động núi lửa  

d)

Bức xạ mặt trời.    

122.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình hình thành sự sống trên trái đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở đâu?

a)

Trong nước đại dương.

b)

Trong lòng đất.

c)

Trong không khí.

d)

Trên mặt đất.

123.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

a)

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

b)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ)

c)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

d)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

124.

Kết quả của tiến hóa tiền sinh học là gì?

a)

Tạo ra mầm mống của những cơ thể sinh vật đầu tiên.

b)

Tạo ra axit nuclêic.

c)

.Tạo ra các đại phân tử prôtêin.

d)

Tạo ra các cơ thể sinh vật.

125.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên Quả Đất, trong giai đoạn tiến hoá hoá học có sự

a)

Tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học.

b)

hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

c)

hình thành các cơ thể sống đầu tiên từ các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

d)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học.

126.

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:

(1) Tiến hóa tiền sinh học.      (2) Tiến hóa hóa học. (3) Tiến hóa sinh học.

Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:

a)

(1)  (2)  (3).     

b)

(2)  (1)  (3).

c)

(2)  (3)  (1)

d)

(3)  (2)  (1).     

127.

Khi nói về quá trình phát sinh, sự phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản

b)

Sự xuất hiện phân tử prôtêin và xit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hóa sinh học

c)

Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như hiện nay.

d)

Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hóa sinh học

128.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn tiến hoá hình thành nên

a)

các tế bào sơ khai (protobiont) và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.

b)

các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

c)

các đại phân tử hữu cơ như axit nuclêic và prôtêin.

d)

các loài sinh vật như ngày nay.

129.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

các đại phân tử hữu cơ.

b)

các tế bào nhân thực.

c)

các giọt côaxecva.

d)

các tế bào sơ khai.

130.

Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta chia lịch sử sự sống thành các đại theo thứ tự là:

a)

Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh.

b)

Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh.

c)

Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Tân sinh và đại Trung sinh.

d)

Đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh và đại Tân sinh.

131.

. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên di chuyển lên sống trên cạn vào đại địa chất nào sau đây?

a)

Đại Cố sinh.

b)

Đại Nguyên sinh.   

c)

Đại Trung sinh.   

d)

Đại Tân sinh.

132.

Cây hạt trần và và bò sát khổng lồ phát triển ưu thế nhất ở đại nào?

a)

Đại Cố sinh.

b)

Đại Nguyên sinh.   

c)

Đại Trung sinh.   

d)

Đại Tân sinh.

133.

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

a)

Đại Cố sinh.

b)

Đại Nguyên sinh.   

c)

Đại Trung sinh.   

d)

Đại Tân sinh.

134.

Theo các tài liệu cổ sinh vật học thì đại địa chất nào sau đây có hệ thực vật, động vật gần giống với ngày nay nhất?

a)

Đại Cố sinh.

b)

Đại Nguyên sinh.   

c)

Đại Trung sinh.   

d)

Đại Tân sinh.

135.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở

a)

Đại Cố sinh.

b)

Đại Nguyên sinh.   

c)

Đại Trung sinh.   

d)

Đại Tân sinh.

136.

Đặc điểm nổi bật ở đại Cổ sinh là

a)

sự chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn của nhiều loài thực vật và động vật.

b)

sự phát triển của cây hạt kín, chim và thú.

c)

sự phát triển của cây hạt kín và sâu bọ.

d)

sự phát triển của cây hạt trần và bò sát.

137.

. Cacbon 14 (C14) có thời gian bán rã khoảng

a)

5730 năm

b)

4730 năm

c)

6730 năm.  

d)

7000 năm.

138.

. Urani 238 (U238) có thời gian bán rã khoảng

a)

3 tỉ năm.  

b)

3,5 tỉ năm.  

c)

4 tỉ năm.  

d)

4,5 tỉ năm.  

139.

Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.

b)

Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

c)

Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

d)

Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

140.

Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển?

a)

răng nanh ít phát triển.

b)

có lồi cằm  

c)

góc quai hàm nhỏ  

d)

xương hàm bé

141.

Trong bộ Linh trưởng, loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng xa loài người nhất?

a)

Tinh tinh.   

b)

Vượn Gibbon.  

c)

Đười ươi.

d)

Gôrila.    

142.

Trong bộ Linh trưởng, loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng GẦN loài người nhất?

a)

Tinh tinh.   

b)

Vượn Gibbon.  

c)

Đười ươi.

d)

Gôrila.    

143.

Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là

a)

có hệ thống tín hiệu thứ 2.

b)

đẻ con và nuôi con bằng sữa.   

c)

bộ não có kích thước lớn.  

d)

khả năng biểu lộ tình cảm.

144.

Tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hay gián tiếp làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của sinh vật được gọi là

a)

môi trường sống

b)

giới hạn sinh thái  

c)

ổ sinh thái

d)

nhân tố sinh thái   

145.

. Môi trường sống gồm các loại

a)

môi trường cạn, nước ngọt và môi trường sinh vật.

b)

môi trường cạn, nước, đất và môi trường sinh vật.

c)

môi trường đất, nước, không khí và môi trường sinh vật.

d)

môi trường nước, đất và môi trường sinh vật.

146.

. Khoảng gía trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

a)

sinh cảnh

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

môi trường

147.

Một không gian sinh thái, trong đó tất cả các nhân tố sinh thái đều trong giới hạn cho phép 1 loài có thể tồn tại và phát triển được gọi là

a)

sinh cảnh

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

môi trường

148.

Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-30 độ C, khi nhiệt độ xuống dưới 0 độ C và cao hơn 40 độ C cây ngừng quang hợp. Có bao nhiêu kết luận đúng dưới đây?

(1) 20 – 30 độ C được gọi là giới hạn sinh thái

(2) 20 – 30 độ C được gọi là khoảng thuận lợi

(3) 0 – 40 độ C được gọi là giới hạn sinh thái

(4) 0– 30 độ C được gọi là khoảng chống chịu

(5) 0 độ C gọi là giới hạn dưới, 40 độ C gọi là giới hạn trên.

a)

1,4,5    

b)

2,3,5  

c)

1,2,3

d)

3,4,5

149.

Tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian xác định, thời điểm nhất định và phải có khả năng giao phối tự do sinh ra con cái hữu thụ được gọi là

a)

hệ sinh thái

b)

quần thể

c)

loài

d)

quần xã

150.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Các cỏ gấu cùng bãi    

b)

Các con cá trong cùng ao

c)

Các ong mật cùng tổ

d)

Các cây thông cùng một rừng

151.

. Tập hợp nào sau đây được xem là một quần thể thực sự?

a)

Cây cùng một vườn

b)

Các cây sen trong cùng một đầm

c)

Một đàn kiến

d)

Cá trong bể cảnh   

152.

. Một số cây cùng loài sống cùng nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ

a)

cạnh tranh cùng loài

b)

hỗ trợ cùng loài

c)

cộng sinh

d)

quan hệ hội sinh

153.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

a)

. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp cá trong Hồ Tây

c)

Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.

d)

tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sat

154.

Hai con hươu đực “đấu sừng” tranh giành một con hươu cái là biểu hiện của

a)

quan hệ hỗ trợ

b)

cạnh tranh cùng loài

c)

. kí sinh cùng loài

d)

. chọn lọc kiểu hình

155.

Hai con hươu đực “đấu sừng” tranh giành một con hươu cái là biểu hiện của

a)

quan hệ hỗ trợ

b)

cạnh tranh cùng loài

c)

. kí sinh cùng loài

d)

. chọn lọc kiểu hình

156.

Hiện tượng các cá thể thuộc cùng quần thể giành thức ăn, nơi ở hay đối tượng sinh sản là biểu hiện của

a)

quan hệ hỗ trợ

b)

cạnh tranh cùng loài

c)

. kí sinh cùng loài

d)

cùng ổ sinh thái

157.

Hiện tượng nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?

a)

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

b)

Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.

c)

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

d)

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

158.

Tuổi bình quân của các cá thể trong 1 quần thể được gọi là

a)

tuổi quần thể

b)

tuổi sinh sản

c)

tuổi sinh thái     

d)

tuổi sinh lý

159.

thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

a)

tuổi quần thể

b)

tuổi sinh sản

c)

tuổi sinh thái     

d)

tuổi sinh lý

160.

là thời gian sống thực tế của cá thể.

a)

tuổi quần thể

b)

tuổi sinh sản

c)

tuổi sinh thái     

d)

tuổi sinh lý

161.

Các nước đang phát triển thường có cấu trúc dân số

a)

già

b)

trẻ

c)

ổn định   

d)

trẻ và ổn định

162.

Tháp tuổi của quần thể có dang hình tam giác đặc trưng cho quần thể nào?

a)

Quần thể trẻ hay đang phát triển   

b)

Quần thể già          

c)

Quần thể suy thoái

d)

Quần thể ổn định

163.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái của quần thể gọi là:

a)

. Tỉ lệ giới tính   

b)

tỉ lệ sinh sản  

c)

Tỉ lệ tăng trưởng

d)

Tỉ lệ phát triển

164.

Nhóm tuổi nào sau đây nếu không tồn tại sẽ không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể?

a)

Nhóm tuổi sinh sản

b)

Nhóm tuổi sau sinh sản  

c)

Nhóm tuổi trước sinh sản và sau sinh sản

d)

Nhóm tuổi trước sinh sản  

165.

Khi môi trường đồng nhất và có sự cạnh tranh cùng loài thì quần thể thường có kiểu phân bố nào?

a)

Đồng Đều

b)

Rải rác   

c)

Theo nhóm

d)

Ngẫu nhiên

166.

. Trong cùng nơi sinh sống của quần thể, khi nguồn sống phân bố không đều thì quần thể thường có kiểu phân bố nào?

a)

Đồng Đều

b)

Rải rác   

c)

Theo nhóm

d)

Ngẫu nhiên

167.

Trong tự nhiên, phần lớn quần thể sinh vật thường phân bố theo kiểu nào?

a)

Đồng Đều

b)

Rải rác   

c)

Theo nhóm

d)

Ngẫu nhiên

168.

Chim hải âu, chim cánh cụt, ở mùa sinh sản thường có kiểu phân bố nào?

a)

Đồng Đều

b)

Rải rác   

c)

Theo nhóm

d)

Ngẫu nhiên

169.

Ý nghĩa của kiểu phân bố theo nhóm là

a)

giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

b)

là kiểu phân bố phổ biến nhất

c)

các cá thể tận dụng nguồn sống từ môi trường

d)

các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất thường của môi trường

170.

. Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

b)

Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.

c)

Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

d)

. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

171.

Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần thể:

(1) Tỉ lệ giới tính         (2) Thành phần loài

(3) Kích thước             (4) Mật độ                   (5) Độ đa dạng

(6) Nhóm tuổi             (7) Phân bố theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang

a)

4

b)

5

c)

7

d)

3

172.

. Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

b)

Phân bố ngẫu nhiên.

c)

Phân bố theo nhóm.    

d)

Phân bố đồng đều.

173.

Ý nghĩa của kiểu phân bố đều là

a)

giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

b)

là kiểu phân bố phổ biến nhất

c)

các cá thể tận dụng nguồn sống từ môi trường

d)

các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất thường của môi trường

174.

Ý nghĩa của kiểu phân bố ngẫu nhiên là

a)

giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

b)

là kiểu phân bố phổ biến nhất

c)

thể tận dụng nguồn sống từ môi trường

d)

các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất thường của môi trường

175.

Mật độ quần thể là

a)

số lượng cá thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.

b)

kích thước quần thể được tính trên đơn vị thể tích hay diện tích.

c)

kích thước quần thể được tính trên đơn vị diện tích.

d)

kích thước quần thể được tính trên đơn vị thể tích.

176.

Tỷ lệ đực: cái ở hươu, nai thường là 1:3 nguyên nhân do đâu?

a)

Do tập tính đa thê  

b)

Phân hóa kiểu sinh sản

c)

Do nhiệt độ môi trường

d)

Tỉ lệ tử vong 2 giới không đều nhau     

177.

Tỷ lệ đực: cái của 1 quần thể sinh vật thường xấp xỉ

a)

1:1

b)

1:2

c)

2:3

d)

1:3

178.

. Hiện tượng minh họa cho mối quan hệ hỗ trợ cùng loài là

a)

ong, kiến, mối sống theo tập tính xã hội.

b)

kí sinh cùng loài khi thức ăn khan hiếm.

c)

cá nở trước ăn trứng đồng loại.

d)

tranh giành lãnh thổ hay đối tượng sinh sản.

179.

. Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ.

b)

Cây trong vườn     

c)

Cá rô đồng và cá săn sắt trong hồ.

d)

Cỏ ven bờ hồ.        

180.

Hiện tượng: Thông liền rễ sinh trưởng tốt hơn, đàn bồ nông bơi thành hàng kiếm nhiều cá hơn…được gọi là

a)

sự quần tụ

b)

hiệu quả nhóm   

c)

tự tỉa thưa  

d)

hiệu suất tương tác

181.

. Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh, ức chế

b)

Hỗ trợ, cạnh tranh

c)

Đối địch, quần tụ

d)

Hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau

182.

. Phạm vi gây ức chế hoạt động sống của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái được gọi là

a)

khoảng chống chịu

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

môi trường

183.

. Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

a)

có sức sống giảm dần.      

b)

phát triển thuận lợi nhất.   

c)

có sức sống trung bình.

d)

chết hàng loạt.

184.

Cá rô phi sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 độ C đến 42 độ C, khoảng nhiệt độ 5,6 độ C đến 42 độ C được gọi là

a)

ổ sinh thái của cá rô phi

b)

giới hạn sinh thái của cá 

c)

khoảng ức chế của cá

d)

khoảng thuận lợi của cá rô phi  

185.

Nơi ở là

a)

nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

b)

nơi cư trú của loài

c)

khoảng không gian sinh thái

d)

khu vực sinh thái của sinh vật

186.

Nhiều loài cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20 độ C đến 30 độ C. Nhìn chung, khi nhiệt độ xuống dưới 0 độ C và cao hơn 40 độ C, cây ngừng quang hợp. Khoảng giá trị từ 20 độ C đến 30 độ C được gọi là

a)

giới hạn dưới.

b)

khoảng thuận lợi.

c)

giới hạn sinh thái về nhiệt độ.

d)

khoảng chống chịu.   

187.

Cá rô phi sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 độ C đến 42 độ C, khoảng nhiệt độ 20 độ C đến 35 độ C, cá sinh trưởng tốt nhất được gọi là:

a)

Khoảng thuận lợi của cá rô phi  

b)

Giới hạn sinh thái của cá

c)

. Khoảng ức chế của cá

188.

Trong một bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi thoáng đãng, còn một loài thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích

a)

giảm sự cạnh tranh của hai loài.

b)

làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.

c)

bổ sung lượng thức ăn cho cá.

d)

làm tăng lượng ôxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong.

189.

Vì sao trong một ao người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép…?

a)

Mỗi loài có ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

b)

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.

c)

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.

d)

Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.

190.

. Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

b)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

c)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

d)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.