Font size
WorksheetsÔn Sinh GKII
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá đồng quy
sự tiến hoá song hành
phản ánh nguồn gốc chung
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá đồng quy
sự tiến hoá song hành
nguồn gốc chung
Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?
Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn
Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang
Bộ não thành 5 phần như não cá
Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
biến mất hoàn toàn
thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng
thay đổi cấu tạo
Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong của các nội quan
các giai đoạn phát triển phôi thai
cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
sinh học và biến cố địa chất
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong của các nội quan
các giai đoạn phát triển phôi thai
cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là
Bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là
sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau
sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí
trước đây, các lục địa là một khối liền nhau
sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau
thực hiện các chức phận giống nhau
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng giải phẩu học so sánh
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh
nguồn gốc chung của sinh giới
sự tiến hóa phân li
ảnh hưởng của môi trường
mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá
sự phát triển phôi giống nhau
cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, c.tạo ko giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.
2. Thú có túi ở Oxtraylia.
3. Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.
4. Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.
5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á
Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )
1
2,3
4,5
5
Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi
ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối
ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên
Theo Lamác cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải
dưới tác dụng của môi trường sống
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
Theo Lamac, ngọai cảnh có vai trò là nhân tố chính
làm tăng tính đa dạng của loài
làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi
làm phát sinh các biến dị không di truyền
làm cho các loài sinh vật biến đổi dần dà và liên tục
Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do
ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi
ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng
kết quả của chọn lọc tự nhiên
ảnh hưởng của tập quán hoạt động
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
và không có loài nào bị đào thải
dưới tác dụng của môi trường sống
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật
phát sinh các biến dị cá thể
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể
biến dị xác định
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới
những biến dị cá thể
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
cách li địa lí
cách li sinh thái
chọn lọc tự nhiên
phân li tính trạng
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
di truyền
biến dị
Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng
ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải
những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ
mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới
mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi
Theo Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do
ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi
ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng
kết quả của chọn lọc tự nhiên
ảnh hưởng của tập quán hoạt động
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
làm rõ tổ chức của loài sinh học
Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là
nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp
ngày càng đa dạng và phong phú hơn
thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường
cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chi mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
họ mới xuất hiện
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể
tham gia vào hình thành loài
gián tiếp phân hóa các kiểu gen
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp
quá trình giao phối
Đa số đột biến là có hại vì
thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể
phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường
làm mất đi nhiều gen
biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
các đột biến gen thường ở trạng thái lặn
so với đột biến NST chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể
tần số xuất hiện lớn
là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới
Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chọn lọc tự nhiên
đột biến
giao phối
các cơ chế cách li
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Di – nhập gen
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đ.biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
giao phối có chọn lọc
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là
tế bào và phân tử
cá thể và quần thể
. quần thể và quần xã
quần xã và hệ sinh thái
Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều
vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình
kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn
sinh vật nhân thực nhiều gen hơn
Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá
đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên
chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp
alen lặn
alen trội
thể dị hợp
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể
các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào
môi trường
tổ hợp gen chứa đột biến đó
tác nhân gây ra đột biến đó
môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đó
Sau 50 năm ở thành phố Manxetơ bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì
chúng bị nhuộm đen bởi bụi than
chúng đột biến thành màu đen
chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen
bướm trắng đã bị chết hết
Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manxetơ, bướm bạch dương có màu đen là do
ô nhiễm gây đột biến
đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít
bụi than đã nhuộm hết chúng
bướm đen nơi khác phát tán đến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
Biến dị, di truyền và phân li tính trạng
Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên
Biến dị, di truyền và giao phối
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là
đột biến
chọn lọc tự nhiên
yếu tố ngẫu nhiên
cách li
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là
Đột biến
chọn lọc tự nhiên
giao phối
cách li
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì
quần thể giao phối đa hình về kiểu gen
thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao
ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới
khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng
Hiện tượng tăng cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào tác động của
đột biến
giao phối
CLTN
yếu tố ngẫu nhiên
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
Áp lực của CLTN
Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài
Tốc độ sinh sản của loài
Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể
Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?
Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi
Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen
Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi
Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)...thích nghi. Lần lượt (1) và (2) là:
đột biến và kiểu hình
alen và kiểu hình
đột biến và kiểu gen
alen và kiểu gen
Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi?
Đột biến
Biến dị tổ hợp
Đột biến và biến dị tổ hợp
Chọn lọc tự nhiên
Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng
đơn gen
đa gen
trội
lặn
Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm
thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào
biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc
vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc
làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc
Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật nhân thực?
Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình
Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen
Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường
Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của
chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm
chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy
sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường
sư ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm
Đa hình cân bằng di truyền là kết quả của chọn lọc
Vận động
Phân hóa
Ổn định
Phân hóa rồi kiên định
Sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của những nhân tố nào?
1: đột biến 2: giao phối 3: CLTN 4: cách li 5: biến động di truyền
1,2,3
1,2,3,4
1,3,4
1,3,4,5
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng không cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Cách li sau hợp tử không phải là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo ra con lai
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
cách li mùa vụ
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
cách li địa lí
cách li sinh sản
cách li sinh thái
cách li cơ học
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn
địa lý – sinh thái
hình thái
sinh lí- sinh hóa
di truyền
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
sinh thái
tập tính
địa lí
địa lí
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
tiêu chuẩn hoá sinh
tiêu chuẩn sinh lí
tiêu chuẩn sinh thái
tiêu chuẩn di truyền
Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau
rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen
giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn
chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên
Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là
không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài
bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc
có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài
cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá
Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường
địa lí
sinh thái
lai xa và đa bội hoá
các đột biến lớn
Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li sinh thái
cách li sinh sản
cách li địa lí
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí,sinh hoá
Sinh thái
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử
Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
trước hợp tử
sau hợp tử
Cách li trước hợp tử gồm: 1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính
4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.
Phát biểu đúng là:
1,2,3
2,3,4
2,3,5
1,2,4,6
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
kết quả của quá trình lai xa khác loài
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?
Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
5 → 1 → 4
4 → 3 → 1
3 → 1 → 4
1 → 3 → 4
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
thực vật
có khả năng phát tán mạnh
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:
động vật ít di chuyển
thực vật
thực vật và động vật ít di chuyển
động vật có khả năng di chuyển nhiều
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
cách li tập tính
Lai xa và đa bội hoá
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
Thí nghiệm của Dodd trên ruồi giấm chứng minh sự hình thành loài bằng
cách li sinh thái
cách li tập tính
cách li địa lí
lai xa và đa bội hoá
Sự đa dạng loài trong sinh giới là do
đột biến
CLTN
sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành các loài
biến dị tổ hợp
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li di truyền
cách li địa lí
Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?
Lai xa khác loài
Tự đa bội
Dị đa bội
Đột biến NST
Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng
động vật ít di chuyển
thực vật và động vật ít di chuyển
động, thực vật
thực vật
Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ
một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42
một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về
giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
Cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài do
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới
Mất đoạn, chuyển đoạn
Mất đoạn, đảo đoạn
Đảo đoạn, chuyển đoạn
Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần
Đột biến cấu trúc NST dẫn đến hình thành loài mới là do đột biến làm thay đổi
chức năng NST
hình dạng và kích thước và chức năng NST
hình dạng và kích thước NST tạo nên sự không tương đồng
số lượng NST
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n
có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST
không thể giao phấn với cây của quần thể 2n
giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ
có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n
