wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Sinh GKII

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

2.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

3.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li

b)

sự tiến hoá đồng quy

c)

sự tiến hoá song hành

d)

phản ánh nguồn gốc chung

4.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li

b)

sự tiến hoá đồng quy

c)

sự tiến hoá song hành

d)

nguồn gốc chung

5.

Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?

a)

Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn

b)

Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang

c)

Bộ não thành 5 phần như não cá

d)

Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống

6.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

b)

biến mất hoàn toàn

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng

d)

thay đổi cấu tạo

7.

Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

d)

sinh học và biến cố địa chất

8.

Bằng chứng  sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

9.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

10.

Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

11.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

12.

Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là

a)

sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau

b)

sinh vật chung nguồn gốc,  phân hóa do cách li địa lí

c)

trước đây, các lục địa là một khối liền nhau

d)

sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau

13.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

a)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài

b)

chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

c)

chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

d)

thực hiện các chức phận giống nhau

14.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng địa lí sinh vật học

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng giải phẩu học so sánh

d)

bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

15.

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

b)

chúng đều có hình dạng giống  nhau giữa các loài

c)

chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

d)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

16.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

d)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng

17.

Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh

a)

nguồn gốc chung của sinh giới

b)

sự tiến hóa phân li

c)

ảnh hưởng của môi trường

d)

mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

18.

Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

a)

cơ quan thoái hoá

b)

sự phát triển phôi giống nhau

c)

cơ quan tương đồng

d)

Cơ quan tương tự

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

b)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, c.tạo ko giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

c)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

d)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

20.

1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.

2. Thú có túi ở Oxtraylia.

3. Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.

4. Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.

5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á

      Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )

a)

1

b)

2,3

c)

4,5

d)

5

21.

Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do

a)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

b)

ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi

c)

ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối

d)

ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên

22.

Theo Lamác cơ chế tiến hoá  là sự tích luỹ các

a)

biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

23.

Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải

b)

dưới tác dụng của môi trường sống

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

24.

Theo Lamac, ngọai cảnh có vai trò là nhân tố chính

a)

làm tăng tính đa dạng của loài

b)

làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi

c)

làm phát sinh các biến dị không di truyền

d)

làm cho các loài sinh vật biến đổi dần dà và liên tục

25.

Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

a)

ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi

b)

ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng

c)

kết quả của chọn lọc tự nhiên

d)

ảnh hưởng của tập quán hoạt động

26.

Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

a)

biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

27.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

và không có loài nào bị đào thải

b)

dưới tác dụng của môi trường sống

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

28.

Theo  Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

a)

phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

b)

phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

c)

tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

d)

phát sinh các biến dị cá thể

29.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:

a)

chọn lọc nhân tạo

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

biến dị cá thể

d)

biến dị xác định

30.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

a)

các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

b)

những biến dị cá thể

c)

các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao

d)

nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài

31.

Theo  Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử

d)

nhiễm sắc thể

32.

Theo  Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

đào thải những biến dị bất lợi

b)

tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

c)

vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

d)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

33.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

34.

Theo  Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn

b)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên

c)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

d)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể

35.

Theo  Đacuyn, kết quả  của chọn lọc tự nhiên là

a)

tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

b)

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi

c)

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi

d)

tạo nên sự đa dạng trong sinh giới

36.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

cách li địa lí

b)

cách li sinh thái

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

phân li tính trạng

37.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

phân li tính trạng

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

di truyền

d)

biến dị

38.

Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng

a)

ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải

b)

những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ

c)

mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới

d)

mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi

39.

Theo  Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

a)

ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi

b)

ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng

c)

kết quả của chọn lọc tự nhiên

d)

ảnh hưởng của tập quán hoạt động

40.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

41.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

b)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật

c)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới

d)

làm rõ tổ chức của loài sinh học

42.

Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là

a)

nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp

b)

ngày càng đa dạng và phong phú hơn

c)

thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường

d)

cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh

43.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

44.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài

45.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện

b)

chi mới xuất hiện

c)

loài mới xuất hiện

d)

họ mới xuất hiện

46.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

loài

d)

phân tử

47.

Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó

a)

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể

b)

tham gia vào hình thành loài

c)

gián tiếp phân hóa các kiểu gen

d)

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể

48.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến

b)

nguồn gen du nhập

c)

biến dị tổ hợp

d)

quá trình giao phối

49.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường

c)

làm mất đi nhiều gen

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

50.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên  liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

51.

Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

các đột biến gen thường ở trạng thái lặn

b)

so với đột biến NST chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể

c)

tần số xuất hiện lớn

d)

là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới

52.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử

d)

nhiễm sắc thể

53.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

đột biến

c)

giao phối

d)

các cơ chế cách li

54.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

Di – nhập gen

55.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đ.biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó

56.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến

b)

di nhập gen

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên

57.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

giao phối có chọn lọc

b)

di nhập gen

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

58.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

d)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể

59.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể

b)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử

c)

thay đổi tần số alen của quần thể

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

60.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

tế bào và phân tử

b)

cá thể và quần thể

c)

. quần thể và quần xã

d)

quần xã và hệ sinh thái

61.

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

a)

quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều

b)

vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình

c)

kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn

d)

sinh vật nhân thực nhiều gen hơn

62.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi

b)

đột biến và  giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

63.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

b)

đột biến , giao phối và  chọn lọc tự nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li

d)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

64.

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

a)

thể đồng hợp

b)

alen lặn

c)

alen trội

d)

thể dị hợp

65.

Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp

b)

các alen lặn có tần số đáng kể

c)

các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp

d)

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình

66.

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào

a)

môi trường

b)

tổ hợp gen chứa đột biến đó

c)

tác nhân gây ra đột biến đó

d)

môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đó

67.

Sau 50 năm ở thành phố Manxetơ bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì

a)

chúng bị nhuộm đen bởi bụi than

b)

chúng đột biến thành màu đen

c)

chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen

d)

bướm trắng đã bị chết hết

68.

Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manxetơ, bướm bạch dương có màu đen là do

a)

ô nhiễm gây đột biến

b)

đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít

c)

bụi than đã nhuộm hết chúng

d)

bướm đen nơi khác phát tán đến

69.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của

a)

Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên

b)

Biến dị, di truyền và phân li tính trạng

c)

Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên

d)

Biến dị, di truyền và giao phối

70.

Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là

a)

đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

yếu tố ngẫu nhiên

d)

cách li

71.

Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là

a)

Đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

giao phối

d)

cách li

72.

Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì

a)

quần thể giao phối đa hình về kiểu gen

b)

thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao

c)

ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới

d)

khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng

73.

Hiện tượng tăng cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào tác động của

a)

đột biến

b)

giao phối

c)

CLTN

d)

yếu tố ngẫu nhiên

74.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?

a)

Áp lực của CLTN

b)

Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

c)

Tốc độ sinh sản của loài

d)

Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể

75.

Phát biểu  nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi

b)

Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể

c)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen

d)

Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi

76.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)...thích nghi.  Lần lượt (1) và (2) là:

a)

đột biến và kiểu hình

b)

alen và kiểu hình

c)

đột biến và kiểu gen

d)

alen và kiểu gen

77.

Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi?

a)

Đột biến

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Đột biến và biến dị tổ hợp

d)

Chọn lọc tự nhiên

78.

Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường  thường là tính trạng

a)

đơn gen

b)

đa gen

c)

trội

d)

lặn

79.

Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm

a)

thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào

b)

biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc

c)

vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc

d)

làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc

80.

Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật nhân thực?

a)

Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

b)

Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

d)

Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường

81.

Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của

a)

chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm

b)

chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy

c)

sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường

d)

sư ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm

82.

Đa hình cân bằng di truyền là kết quả của chọn lọc

a)

Vận động

b)

Phân hóa

c)

Ổn định

d)

Phân hóa rồi kiên định

83.

Sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của những nhân tố nào?

1: đột biến                   2: giao phối                 3: CLTN                      4: cách li          5: biến động di truyền

a)

1,2,3

b)

1,2,3,4

c)

1,3,4

d)

1,3,4,5

84.

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

chúng cách li sinh sản với nhau

b)

chúng sinh ra con bất thụ

c)

chúng không cùng môi trường

d)

chúng có hình thái khác nhau

85.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc

c)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ

d)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen

86.

Cách li trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

87.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển

b)

trở ngại ngăn cản tạo ra con lai

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

88.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho

a)

cách li trước hợp tử

b)

cách li sau hợp tử

c)

cách li tập tính

d)

cách li mùa vụ

89.

Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là

a)

cách li địa lí

b)

cách li sinh sản

c)

cách li sinh thái

d)

cách li cơ học

90.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý – sinh thái

b)

hình thái

c)

sinh lí- sinh hóa

d)

di truyền

91.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

sinh thái

b)

tập tính

c)

địa lí

d)

địa lí

92.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

tiêu chuẩn hoá sinh

b)

tiêu chuẩn sinh lí

c)

tiêu chuẩn sinh thái

d)

tiêu chuẩn di truyền

93.

Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau

b)

rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên

94.

Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

a)

không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài

b)

bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc

c)

có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài

d)

cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá

95.

Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường

a)

địa lí

b)

sinh thái

c)

lai xa và đa bội hoá

d)

các đột biến lớn

96.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách li tập tính

b)

cách li sinh thái

c)

cách li sinh sản

d)

cách li địa lí

97.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách li sinh sản

b)

Hình thái

c)

Sinh lí,sinh hoá

d)

Sinh thái

98.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

Cách li sinh cảnh

b)

Cách li cơ học

c)

Cách li tập tính

d)

Cách li trước hợp tử

99.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

100.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể  giao phối với nhau.Đó là dạng cách li

a)

tập tính

b)

cơ học

c)

trước hợp tử

d)

sau hợp tử

101.

Cách li trước hợp tử gồm:  1: cách li không gian       2: cách li cơ học          3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách            5: cách li sinh thái                   6: cách li thời gian.

Phát biểu đúng là:

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

2,3,5

d)

1,2,4,6

102.

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

b)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

c)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

d)

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

103.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Động vật

d)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

104.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài

c)

kết quả của tự đa bội  2n thành 4n của loài lúa mì

d)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

105.

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

a)

Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

b)

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

c)

Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

d)

Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

106.

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n                     2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n    4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường  cho giao tử 2n

a)

5 → 1 → 4

b)

4 → 3 → 1

c)

3 → 1 → 4

d)

1 → 3 → 4

107.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

a)

động vật bậc cao

b)

động vật

c)

thực vật

d)

có khả năng phát tán mạnh

108.

Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:

a)

động vật ít di chuyển

b)

thực vật

c)

thực vật và động vật ít di chuyển

d)

động vật có khả năng di chuyển nhiều

109.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

a)

Cách li địa lí

b)

Cách li sinh thái

c)

cách li tập tính

d)

Lai xa và đa bội hoá

110.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

a)

động vật

b)

thực vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật bậc cao

111.

Thí nghiệm của Dodd trên ruồi giấm chứng minh sự hình thành loài bằng

a)

cách li sinh thái

b)

cách li tập tính

c)

cách li địa lí

d)

lai xa và đa bội hoá

112.

Sự đa dạng loài trong sinh giới là do

a)

đột biến

b)

CLTN

c)

sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành các loài

d)

biến dị tổ hợp

113.

Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

a)

cách li trước hợp tử

b)

cách li sau hợp tử

c)

cách li di truyền

d)

cách li địa lí

114.

Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

a)

Lai xa khác loài

b)

Tự đa bội

c)

Dị đa bội

d)

Đột biến NST

115.

Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì

a)

không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền

b)

hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm

c)

hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh

d)

cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

116.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng

a)

động vật ít di chuyển

b)

thực vật và động vật ít di chuyển

c)

động, thực vật

d)

thực vật

117.

Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

a)

một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42

b)

một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n =  14 NST nên có bộ NST 4n = 28

c)

một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n =  14 NST nên có bộ NST 6n = 42

d)

hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

118.

Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về

a)

giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

b)

phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

c)

giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

d)

phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

119.

Cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài do

a)

thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính

b)

thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

c)

nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính

d)

thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

120.

Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới

a)

Mất đoạn, chuyển đoạn

b)

Mất đoạn, đảo đoạn

c)

Đảo đoạn, chuyển đoạn

d)

Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần

121.

Đột biến cấu trúc NST dẫn đến hình thành loài mới là do đột biến làm thay đổi

a)

chức năng  NST

b)

hình dạng và kích thước và chức năng  NST

c)

hình dạng và kích thước NST tạo nên sự không tương đồng

d)

số  lượng NST

122.

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n

a)

có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

b)

không thể giao phấn với cây của quần thể 2n

c)

giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ

d)

có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n