wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Tháng 3/2024

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV
a)
A. Đất nước thanh bình, thịnh trị.
b)
B. Đời sống nhân dân ấm no, yên bình.
c)
C. Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
d)
D. Diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì.
2.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
a)
A. Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.
b)
B. Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.
c)
C. Nhà Trần bất lực trước các cuộc tấn công của Chămpa.
d)
D. Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
3.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
a)
A. Nhà Trần bất lực trước các yêu sách ngang ngược của nhà Minh.
b)
B. Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.
c)
C. Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.
d)
D. Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
4.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình chính trị ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
a)
A. Tầng lớp quý tộc Trần cũng suy thoái, không còn giữ kỉ cương, phép nước.
b)
B. Vua, quan lại sa vào ăn chơi, hưởng lạc, không quan tâm việc triều chính
c)
C. Nhà Minh gây sức ép, hạch sách đòi cống nạp, đe doạ xâm lược Đại Việt.
d)
D. Đại Việt và Chăm-pa duy trì mối quan hệ ngoại giao hòa hảo, tốt đẹp.
5.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà nước Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
a)
A. Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.
b)
B. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
c)
C. Thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc Trần.
d)
D. Duy trì các chính sách cai trị cũ để ổn định đất nước.
6.
Câu 6. Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần
a)
A. được thành lập.
b)
B. bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.
c)
C. lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
d)
D. sụp đổ.
7.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoàng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
a)
A. Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,...), mất mùa thường xuyên xảy ra
b)
B. Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.
c)
C. Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
d)
D. Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,...) dần lụi tàn.
8.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV,
a)
A. Sản xuất nông nghiệp sa sút
b)
B. Thường xuyên mất mùa, đói kém.
c)
C. Ruộng đất công ngày càng mở rộng
d)
D. Ruộng đất tư ngày càng mở rộng
9.
Câu 9. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
a)
A. khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương.
b)
B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
c)
C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu
d)
D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
10.
Câu 10. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
a)
A. khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai.
b)
B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
c)
C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
d)
D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
11.
Câu 11. Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly là
a)
A. ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy
b)
B. phát hành tiền đồng “Thái Bình hưng bảo”
c)
C. ban hành tiền giấy thay thế cho tiền đồng.
d)
D. phát hành tiền giấy “Việt Nam đồng”.
12.
Câu 12. Năm 1396, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
a)
A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
b)
B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước
c)
C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
d)
D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
13.
Câu 13. Năm 1397, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
a)
A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
b)
B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước
c)
C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
d)
D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
14.
Câu 14. Năm 1401, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
a)
A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
b)
B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
c)
C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
d)
D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
15.
Câu 15. Năm 1402, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
a)
A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
b)
B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
c)
C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư
d)
D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
16.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly?
a)
A. Ban hành chính sách hạn nô.
b)
B. Ban hành chính sách hạn điền.
c)
C. Phát hành tiền “Thái Bình hưng bảo”.
d)
D. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước
17.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực kinh tế - tài chính của Hồ Quý Ly?
a)
A. Ban hành tiền giấy có tên là “Thái Bình hưng bảo”.
b)
B. “Bế quan tỏa cảng” không giao thương với bất kì nước nào.
c)
C. Quy định số lượng ruộng đất và nô tỉ của quan lại, quý tộc.
d)
D. Khuyến khích quý tộc mộ dân đi khai hoang để lập điền trang.
18.
Câu 18. Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?
a)
A. Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
b)
B. Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.
c)
C. Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
d)
D. Thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
19.
Câu 19. Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc
a)
A. khuyến khích nhân dân đi khai hoang lập ấp.
b)
B. cho phép quý tộc lập các điền trang rộng lớn.
c)
C. hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
d)
D. cho phép vương hầu, quý tộc mộ dân đi khai hoang.
20.
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly?
a)
A. Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
b)
B. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
c)
C. Dời đô từ Thăng Long về thành An Tôn (Tây Đô, Thanh Hóa)
d)
D. Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu
21.
Câu 1: Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?
a)
A. Tránh việc gây chia rẽ trong triều
b)
B. Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.
c)
C. Tập trung quyền lực vào tay vua.
d)
D. Để bộ máy hành chính đỡ cồng kềnh quan liêu.
22.
Câu 2: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
a)
A. Lê Thái Tổ
b)
B. Lê Thái Tông
c)
C. Lê Nhân Tông
d)
D. Lê Thánh Tông
23.
Câu 3: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?
a)
A. Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý
b)
B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên
c)
C. Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình
d)
D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình
24.
Câu 4: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?
a)
A. Hoàn thiện bộ máy nhà nước
b)
B. Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao
c)
C. Ôn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa
d)
D. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ
25.
Câu 5: "Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải trụ dị? Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
a)
A. Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc
b)
B. Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa
c)
C. Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc
d)
D. Chính sách Nam tiến của nhà Lê
26.
Câu 6: Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?
a)
A. Cho lập đến thờ
b)
B. Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ
c)
C. Cho dựng bia đá ở Văn Miếu tin
d)
D. Tất cả các đáp án trên
27.
Câu 7: Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xã hội là:
a)
A. Phật giáo
b)
B. Đạo giáo
c)
C. Nho giáo
d)
D. Thiên chúa giáo
28.
Câu 8: Tình hình nhà Lê giữa thế kỉ XV đặt ra yêu cầu gì?
a)
A. Phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương
b)
B. Quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính
c)
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục
d)
D. Tất cả các đáp án trên
29.
Câu 9: Vì sao Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục ở thế kỉ XV?
a)
A. chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước đến văn hóa giáo dục
b)
B. có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng
c)
C. nền kinh tế hàng hóa phát triển
d)
D. tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa
30.
Câu 10: "Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói này phản ánh nội dung gì?
a)
A. Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê
b)
B. Chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử
c)
C. Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử
d)
D. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước
31.
Câu 11: Nguyên nhân chính nào giúp Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn thời Lê sơ?
a)
A. Do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu
b)
B. Nhân dân không ủng hộ đạo Phật
c)
C. Nho giáo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chính quyền trung ương tập quyền
d)
D. Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời
32.
Câu 12: Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai?
a)
A. Ngô Sĩ Liên
b)
B. Lê Văn Hưu
c)
C. Ngô Thì Nhậm
d)
D. Nguyễn Trãi
33.
Câu 13: Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm:
a)
A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước
b)
B. Tăng cường sự bình đẳng, dân chủ, giảm thiểu quyền lực của Hoàng tộc và các thế lực lớn trong nước.
c)
C. Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến
d)
D. Tất cả các đáp án trên
34.
Câu 14: Nhà Lê sơ chia ruộng đất công làng xã cho nông dân thông qua chính sách
a)
A. Lộc điền
b)
B. Quân điền
c)
C. Điền trang, thái ấp
d)
D. Thực ấp, thực phong
35.
Câu 15: Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?
a)
A. Nông dân
b)
B. Thợ thủ công
c)
C. Thương nhân
d)
D. Nô tì
36.
Câu 16: Chế độ lộc điền là:
a)
A. Chế độ chia ruộng đất thành các phần bằng nhau, ban cấp lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân, trong đó có cả trẻ em mồ côi, đàn bà goá, người tàn tật...
b)
B. Chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên
c)
C. Chế độ mà người dân được hưởng bổng lộc nếu làm nông tốt, thu được nhiều lương thực. Chế độ mà người dân được yêu cầu tăng cường trồng cây lộc vừng để buôn
d)
D.bán với nước ngoài.
37.
Câu 17: Chế độ quân điền là:
a)
A. Chế độ chia ruộng đất cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh đến người tàn tật,..
b)
B. Chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên
c)
C. Chế độ mà người dân được hưởng bổng lộc nếu làm nông tốt, thu được nhiều lương thực. Chế độ mà người dân được yêu cầu tăng cường trồng cây lộc vừng để buôn
d)
D.bán với nước ngoài.
38.
Câu 18: Đâu không phải kì thi được mở trong thời nhà Lê Thánh Tông?
a)
A. Thi Hương
b)
B. Thi Hội
c)
C. Thị Võ
d)
D. Thi Đình
39.
Câu 19: Cả nước được chia thành mấy khu vực quân sự:
a)
A. 3
b)
B. 4
c)
C. 5
d)
D. 6
40.
Câu 20: Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được tổ chức theo hệ thống nào?
a)
A. Phủ - huyện – Châu – xã
b)
B. Đạo – Phủ - Châu – xã
c)
C. Đạo - Phủ - huyện hoặc Châu, xã
d)
D. Phủ - huyện – Châu
41.
Câu 1: Minh Mạng mất vào năm nào?
a)
A. 1841
b)
B. 1842
c)
C. 1843
d)
D. 1844
42.
Câu 2: Vua Minh Mạng lên ngôi hoàng đế năm nào?
a)
A. 1802
b)
B. 1820
c)
C. 1832
d)
D. 1840
43.
Câu 3: Nội các được thành lập vào năm nào?
a)
A. 1802
b)
B. 1829
c)
C. 1832
d)
D. 1840
44.
Câu 4: Cơ mật viện được lập ra vào năm nào?
a)
A. 1803
b)
B. 1820
c)
C. 1829
d)
D. 1834
45.
Câu 5: Tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng là:
a)
A. Thiếu sự thống nhất, đồng bộ, tập trung
b)
B. Quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế
c)
C. Tình hình an ninh- xã hội nhiều bất ổn
d)
D. A,B,C đúng
46.
Câu 6: Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:
a)
A. 12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên
b)
B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
c)
C. 21 lộ và một kinh đô
d)
D. 63 tỉnh thành
47.
Câu 7: Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
a)
A. Chủ tịch tỉnh, Bí thư tỉnh uỷ
b)
B. Thị trưởng, Chủ tịch tỉnh
c)
C. Tổng đốc, Tuần phủ
d)
D. Tỉnh trưởng
48.
Câu 8: Cuộc cải cách hành chính chia cả nước thành 30 tinh và một Phủ Thừa Thiên được thực hiện dưới triều vua nào của nhà Nguyễn?
a)
A. Gia Long
b)
B. Minh Mạng
c)
C. Thiệu Trị
d)
D. Tự Đức.
49.
Câu 9: Vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính tỉnh
a)
A. Gia Long
b)
B. Minh Mạng
c)
C. Thiệu Trị
d)
D. Tự Đức
50.
Câu 11: Minh Mạng là vị hoàng thử thứ mấy của vua Gia Long?
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
51.
Câu 12: Hàn Lâm Viện có chức năng- nhiệm vụ nào?
a)
A. Soạn thảo văn bản
b)
B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài
c)
C. Chăm sóc sức khỏe
d)
D. Làm lịch, xem ngày giờ,..
52.
Câu 13: Quốc Tử Giám có chức năng- nhiệm vụ nào?
a)
A. Soạn thảo văn bản
b)
B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài
c)
C. Chăm sóc sức khỏe
d)
D. Làm lịch, xem ngày giờ,..
53.
Câu 14: Thái y viện có chức năng- nhiệm vụ nào?
a)
A. Soạn thảo văn bản
b)
B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài
c)
C. Chăm sóc sức khỏe
d)
D. Làm lịch, xem ngày giờ,..
54.
Câu 15: Khâm thiên giám có chức năng- nhiệm vụ nào?
a)
A. Soạn thảo văn bản
b)
B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài
c)
C. Chăm sóc sức khỏe
d)
D. Làm lịch, xem ngày giờ,..
55.
Câu 16: Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ:
a)
A. Tiếp nhận và xử lý công văn
b)
B. Coi giữ ấn tin, lưu trữ châu bản
c)
C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
d)
D. Cả A và B.
56.
Câu 17: Vua Minh Mạng trị vì đất nước trong thời gian nào?
a)
A. 1802-1820
b)
B. 1820-1841
c)
C. 1810-1845
d)
D. 1825 1856
57.
Câu 18: Đô sát viện có chức năng - nhiệm vụ:
a)
A. Tiếp nhận và xử lý công văn
b)
B. Coi giữ ấn tin, lưu trữ châu bản
c)
C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
d)
D. Vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình.
58.
Câu 19: Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã:
a)
A. Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước
b)
B. Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.
c)
C. Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
59.
Câu 20 : Cơ mật viện có chức năng - nhiệm vụ:
a)
A. Tiếp nhận và xử lý công văn
b)
B. Tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh,..
c)
C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
d)
D. Vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình.