wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trong khoảng thời gian 1954 – 1959, nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống chế độ

Mĩ – Diệm bằng hình thức chủ yếu nào?

a)

Vũ trang.              

b)

. Nghị trường.        

c)

. Ngoại giao.       

d)

Chính trị.

2.

: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng khó khăn của cách mạng miền Nam (1957 – 1959)?

a)

Mĩ – Diệm tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.

b)

Luật 10/59 cho phép thẳng tay giết hại những người yêu nước.

c)

Ngô Đình Diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật.

d)

Hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày.

3.

: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh chính trị.

b)

. luôn kiên trì con đường đấu tranh chính trị vì đó là con đường phù hợp với Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).

c)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh nghị trường kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

4.

: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 – 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

c)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

d)

. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

5.

: Thành quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là gì?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.

c)

Đây là thắng lợi đầu tiên và là bước nhảy vọt đầu tiên của cách mạng miền Nam.

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

6.

Ai là chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

. Nguyễn Thị Bình.    

b)

Lê Đức Thọ.       

c)

Nguyễn Thi Định.             

d)

Nguyễn Hữu Thọ.

7.

: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là gì?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Giáng đòn nặng nề vào Chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

c)

Dẫn đến sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

8.

: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò

a)

quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

9.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

. quan trọng đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

tác động gián tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

10.

Tổng thống nào của Mĩ đã đề ra chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

a)

Aixenhao.                  

b)

Kennơđi.         

c)

Giônxơn.                .

d)

Rudơven.

11.

Yếu tố nào là “xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965)?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Vũ khí hiện đại. 

c)

Ấp chiến lược.      

d)

Cố vấn quân sự Mĩ.

12.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960), ai được bầu làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Lê Duẩn.                   .

b)

    Trường Chinh.   

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Văn Tiến Dũng.

13.

: Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn.                                     

b)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.                         

d)

quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.

14.

Âm mưu thâm độc của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là gì?

a)

. Sử dụng vũ khí của Mĩ.                            

b)

Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

. Dùng người Việt đánh người Việt.        

d)

Sử dụng “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

15.

: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ – Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

. dồn dân lập “ấp chiến lược”.                 

b)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

c)

. mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.              

d)

xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.

16.

“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong

a)

. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973.

b)

. cuộc đấu tranh chống, phá “ấp chiến lược” (1961 – 1965).

c)

đấu tranh đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.

d)

phong trào “Đồng khởi” diễn ra ở miền Nam (1959 – 1960).

17.

Mục tiêu cơ bản trong kế hoạch Xtalây – Taylo của Mĩ là gì?

a)

bình định Việt Nam trong 18 tháng.                    

b)

bình định Việt Nam có trọng điểm trong 2 năm.

c)

bình định miền Nam trong 18 tháng.               

d)

. bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.

18.

: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

Có sự chỉ huy của cố vấn quân sự Mĩ.

b)

Đây là hình thức chiến tranh thực dân mới.

c)

Thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

d)

Mĩ vận động ngoại giao hòng cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

19.

Chiến thuật được Mĩ – Diệm sử dụng trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) là

a)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.                                

b)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

c)

“bình định” toàn bộ miền Nam.                       

d)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

20.

Trong những năm 1959 – 1965, hình thức đấu tranh chủ yếu của miền Nam là gì?

a)

            Chính trị.     

b)

. Vũ trang.          

c)

Binh vận.           

d)

Ngoại giao.

21.

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam vào thời gian nào?

a)

Tháng 1 – 1961.                

b)

        Tháng 2 – 1961.    

c)

. Tháng 1 – 1962.  

d)

Tháng 12 – 1962.

22.

Chiến thắng quân sự nào minh chứng cho khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

Ấp Bắc.                                  

b)

Bình Giã.            

c)

Ba Gia.                  

d)

Đồng Xoài.

23.

Trung ương cục miền Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 1 – 1961.                

b)

Tháng 11 – 1961. 

c)

Tháng 1 – 1962.    

d)

Tháng 12 – 1962.

24.

: Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

c)

Minh chứng cho khả năng ta có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

Mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

25.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão.                                

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.                          

d)

Bình Giã, Đồng Xoài, An Lão.

26.

Nguyên nhân quyết định khiến cho chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ năm 1963 là gì?

a)

Do mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn.

b)

. Tồn tại mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân dân miền Nam trên các mặt trận.

d)

Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.

27.

: Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất năm 1965 bằng

a)

hải quân và lục quân.                                            

b)

thủy quân lục chiến và hải quân.

c)

lục quân và không quân.                                

d)

không quân và thủy quân lục chiến.

28.

Nội dung nào dưới đây phản ánh rõ nhất ý nghĩa của việc từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ vào cuối năm 1964?

a)

Địa bàn giải phóng được mở rộng.

b)

Phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.

c)

Xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

d)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là một sai lầm nghiêm trọng của Mĩ.

29.

: Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

a)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.

b)

miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

Mĩ thay chân Pháp, dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

30.

Ý nào dưới đây không đúng về âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

. Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

b)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

31.

: Phát biểu nào dưới đây không đúng về ấp chiến lược?

a)

Còn có tên gọi khác là ấp tân sinh.

b)

Được Mĩ tiến hành trong những năm 1954 – 1959.

c)

Được coi là “xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

d)

Là thủ đoạn của Mĩ – Diệm nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng.

32.

: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo là vì

a)

Đảng đã đề ra việc tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền.

b)

Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.

c)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

d)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

33.

Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam Việt Nam (MACV) tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

1959 – 1961.                   

b)

1961 – 1969.       

c)

1962 – 1973.         

d)

1965 – 1975.

34.

Tác động lớn nhất của phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam những năm 1961 – 1965 là

a)

phá vỡ từng mảng ấp chiến lược.

b)

B. đánh sập từng mảng chính quyền Diệm ở địa phương.

c)

góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.

35.

: Vấn đề quan trọng nhất được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác

a)

vị trí, vai trò của cách mạng từng miền.

b)

đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời giữa cách mạng hai miền.

d)

hiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền.

36.

Sau năm 1963, chiến lược Chiến tranh đặc biệt được tiến hành dưới thời tổng thống nào?

a)

. Kennơđi.                      

b)

. Giônxơn.            

c)

Níchxơn.               

d)

Pho.

37.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và chính trị.

b)

B. Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

c)

C. Kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.

38.

“Kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là một bước thụt lùi so với Kế hoạch Stalây – Taylo trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt. Đây là nhận định

a)

A. sai, vì nội dung của kế hoạch không làm thay đổi bản chất của Mĩ.

b)

B. đúng, vì quy mô bình định bị thu hẹp và thời gian thực hiện cần nhiều hơn.

c)

C. đúng, vì quy mô bình định được mở rộng và thời gian thực hiện cần ít hơn.

d)

D. sai, vì thời gian thực hiện cần nhiều hơn nhưng quy mô bình định không thay đổi.

39.

: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 là gì?

a)

A. Nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.

b)

B. Mĩ – Diệm phá Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

c)

. Có Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

d)

D. Chính sách cai trị của Mĩ – Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

40.

: Một phong trào thi đua ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là

a)

A. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.    

b)

B. “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

c)

C. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.     

d)

  D. Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với Mĩ.

41.

Chiến thắng quân sự nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

núi thành

b)

Vạn Tường. 

c)

C. Ấp Bắc.      

d)

bình giã

42.

Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Inđônêxia. 

b)

B. Malaixia.             

c)

C. Thái Lan. 

d)

  D. Xingapo.

43.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành dưới thời tổng thống nào của Mĩ?

a)

A. Kennơđi.       

b)

B. Giônxơn.        

c)

C. Níchxơn.

d)

     D. Pho.

44.

Thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã

a)

A. giữ nguyên số quân Mĩ và quân đồng minh ở miền Nam.

b)

B. phát triển quân ngụy nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ.

c)

C. tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường miền Nam.

d)

D. tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ và quân đồng minh cho miền Nam.

45.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

A. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

B. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

C. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định”.

d)

D. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc tập kích Hà Nội, Hải Phòng bằng máy bay B52.

46.

Mở đầu cuộc tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào

a)

Tây Nguyên.              

b)

Đông Nam Bộ.      

c)

Nam Trung Bộ.     

d)

. Quảng Trị.

47.

Điểm nào dưới đây phản ánh nét tương đồng cơ bản về âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

A. Tăng nhanh quân đội Sài Gòn.                        

b)

B. Cố vấn quân sự Mĩ đóng vai trò chỉ huy.

c)

C. “Dùng người Việt đánh người Việt”.           

d)

D. Có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ.

48.

: Nội dung nào dưới đây phản ánh điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”?

a)

A. Quân đội tay sai là lực lượng chủ yếu.

b)

B. Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

C. Có sự tham chiến trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.

d)

D. Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

49.

: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bởi nhiều lực lượng quân đội, ngoại trừ

a)

A. quân Âu – Phi.      

b)

  B. quân Sài Gòn.         C. quân

c)

C. quân Mĩ.       

d)

  D. quân đồng minh của Mĩ.

50.

Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

a)

A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

B. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.

c)

C. Cách mạng miền Nam đã hoàn tất nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

d)

D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

51.

: Chiến thắng quân sự nào mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam?

A. Ấp Bắc.                         B. Bình Giã.                C. Vạn Tường.            D. An Lão.

a)

A. Ấp Bắc.     

b)

B. Bình Giã.

c)

  C. Vạn Tường. 

d)

D. An Lão.

52.

Điểm nào dưới đây phản ánh không đúng âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

A. Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

C. Làm lung lay ý chí chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.

d)

D. Tạo ưu thế quân sự hòng giành thắng lợi trên bàn đàm phán.

53.

Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là gì?

a)

A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

b)

C. Hoa Kì, các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

D. Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

54.

Nguyên nhân chủ yếu ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?

a)

A. Lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổng thống (1968).

b)

B. Xuất phát từ nhận định so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta.

c)

. Do tinh thần chiến đấu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ bị lung lay.

d)

Do phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân thế giới lên cao.

55.

Mĩ buộc phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là vì

a)

A. ảnh to lớn từ phong trào “Đồng khởi” của ta.

b)

B. bị nhân dân Mĩ và nhân dân tiến bộ trên thế giới lên án.

c)

C. bị thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam.

d)

D. tác động từ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân của ta.

56.

Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương (24 – 25/4/1970) họp nhằm mục đích gì?

a)

A. Xây dựng căn cứ địa kháng chiến chung.       

b)

B. Vạch trần âm mưu mở rộng chiến tranh của Mĩ.

c)

C. Tuyên bố nền độc lập của Việt Nam.     

d)

D. Biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

57.

: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

a)

A. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.

b)

C. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

D. Minh chứng cho khả năng ta có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

58.

Sau Hiệp định Pari 1973, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì

a)

A. hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

B. Mĩ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.

c)

C. Mĩ và các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

d)

D. miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

59.

: Thực chất của những hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

a)

A. hỗ trợ cho chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

B. một liệu pháp tâm lý cho quân đBội Sài Gòn.

c)

C. thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.

d)

D. tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

60.

: Hướng tiến công chủ yếu của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

A. Quảng Bình. 

b)

  B. Quảng Trị.             

c)

  C. Quảng Nam.   

d)

D. Quảng Ngãi.

61.

“Quân đội Mĩ còn nguyên vẹn về thể xác nhưng tinh thần dao động hết rồi” (Maicơn Máclia). Câu nói trên phản ánh tình thế của quân Mĩ sau sự kiện nào?

a)

A. Trận Vạn Tường 1965.  

b)

C. Cuộc tiến công chiến lược 1972.          

c)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

62.

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 và Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đều

a)

A. phản ánh đầy đủ những thắng lợi của quân dân ta trên chiến trường

b)

B. đánh dấu chấm dứt các cuộc chiến tranh xâm lược của các thế lực đế quốc.

c)

C. là những văn bản pháp lý công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

D. là những văn bản pháp lý công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương.

63.

: Nội dung nào dưới đây phản ánh nét tương đồng giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 và Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973?

a)

A. Đều đánh bại các loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của kẻ thù.

b)

B. Đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn cho các cuộc kháng chiến ở từng thời điểm kí kết.

c)

C. Các nước đế quốc cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

64.

Tiền thân của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là

a)

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

B. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

D. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

65.

Hình tượng nhân vật lịch sử nào được nhắc đến trong lời hát sau: “…Có một người con gái tuổi hai mươi, xa Hà Nội ra chiến trường khói lửa. Lòng thiết tha vì cuộc sống hòa bình, một lương y như là từ mẫu.” (Trích bài hát “Ngọn lửa tuổi hai mươi”, cố nhạc sĩ Thanh Bình)?

a)

A. Đặng Thùy Trâm.       

b)

B. Võ Thị Thắng

c)

D. Nguyễn Thị Định.

66.

Một trong những điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) là gì?

a)

A. Âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. 

b)

  B. Quân đội Sài Gòn đóng vai trò nòng cốt.

c)

C. Thuộc “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.       

d)

  D. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

67.

Nội dung nào dưới đây phản ánh điểm tương đồng về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho, 1963) và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 1965)?

a)

A. Thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Cùng chống lại một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

c)

C. Chứng minh khả năng ta có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược mới của Mĩ.

d)

D. Chứng tỏ Nghị quyết Hội nghị 15 của Đảng đã được thực hiện thành công trên toàn Việt Nam.

68.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari 1973 có ý nghĩa nhất với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

A. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

B. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

69.

: Mĩ thực hiện cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm tấn công vào nơi nào?

A. Ấp Bắc.             B. Bình Giã.                C. Núi Thành.             D. Vạn Tường.

a)

A. Ấp Bắc. 

b)

  B. Bình Giã.           

c)

C. Núi Thành. 

d)

    D. Vạn Tường.

70.

: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo ra bước ngoặt cơ bản cho cuộc đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta là vì

a)

A. buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết Hiệp định Pari và rút hết quân về nước.

b)

B. buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

C. buộc Mĩ phải chấp nhận đến Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. buộc Mĩ phải chấp nhận chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.