Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 9

Total questions: 50

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Những tỉnh lị giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám là

a)

.Huế, Cần Thơ, Hải Dương, Bắc Giang.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Nam.

d)

Yên Bái, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

2.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Hai địa phương cuối cùng trên cả nước giành được chính quyền.

d)

Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế.

3.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước diễn ra trong

a)

30 ngày

b)

25 ngày

c)

20 ngày

d)

15 ngày

4.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra cho dân tộc ta kỉ nguyên

a)

hòa bình, tự chủ

b)

ấm no, hạnh phúc

c)

độc lập và tự do

d)

đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

5.

Ngày 19-8-1945 được chọn là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám thành công vì đây là ngày diễn ra sự kiện

a)

khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi hoàn toàn ở Hà Nội

b)

địa phương cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành được chính quyền

c)

thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời

d)

vua Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam

6.

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (từ 14-15/8/1945) đã quyết định phát động

a)

khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

b)

tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

c)

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào

7.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ có hoàn cảnh quốc tế thuận lợi nào?

a)

Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức

b)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật

c)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản

d)

Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

8.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (16/8/1945) đã

a)

phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa

b)

nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa

c)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

gửi thư tới đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

9.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng ta quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước là

a)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương

b)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản

d)

Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản

10.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương có đường lối cách mạng đúng đắn

c)

Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi

d)

Sự ủng hộ giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

11.

Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại nào?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập

b)

Chủ tịch Hồ Chí minh gửi thư tới đồng bào cả nước, kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt các đại biểu quốc dân

12.

Ngày 19/8/1945, Mặt trận Việt Minh đã tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại

a)

Quảng trường Ba Đình

b)

Quảng trường Nhà hát lớn Hà Nội

c)

Quảng trường Nhà hát lớn Sài Gòn

d)

Ngọ môn Huế

13.

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam được thành lập tại

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng

b)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì

c)

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng

d)

Đại hội Quốc dân (Tân Trào)

14.

Năm 1945, quân đội các nước trong phe Đồng minh vào Việt Nam là

a)

Quân Anh, Mĩ

b)

Quân Anh, quân Trung Hoa dân quốc

c)

Quân Pháp, Liên Xô

d)

Quân Liên Xô, Mĩ

15.

Tình hình tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?

a)

Tài chính bước đầu được xây dựng

b)

Tài chính trống rỗng

c)

Tài chính phát triển

d)

Tài chính lệ thuộc vào Nhật - Pháp

16.

Hậu quả nặng nề về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Văn hóa truyền thống của dân tộc bị mai một

b)

Ảnh hưởng của văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây

c)

Văn hóa mang nặng tư tưởng phong kiến lạc hậu

d)

Hơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan

17.

Sau Cách mạng tháng Tám để giải quyết nạn đói lâu dài, Đảng, chính phủ đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra biện pháp

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Thực hành tiết kiệm

c)

Nhường cơm sẻ áo

d)

Tổ chức lập hũ gạo cứu đói

18.

Sự kiện nào chứng tỏ quân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng “Ngày độc lập” ở Sài Gòn - Chợ Lớn

b)

Đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn

c)

Quấy nhiễu nhân dân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6/1/1946)

d)

Gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội

19.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Tưởng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?

a)

Quyết tâm đánh quân Tưởng ngay từ đầu

b)

Hòa hoãn với quân Tưởng để tập trung đánh Pháp

c)

Vừa đánh vừa đàm phán

d)

Đầu hàng quân Tưởng

20.

Để giải quyết giặc dốt, ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh gì?

a)

Thành lập Nha Cảnh sát

b)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

c)

Thành lập Nha An ninh

d)

Thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam

21.

Lực lượng nào đã dọn đường, tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Anh

d)

Quân Trung Hoa dân quốc

22.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản phá hoại

b)

Hơn 90% dân số mù chữ

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Nạn đói đe dọa nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta

23.

Việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) giữa Chính phủ ta với Pháp đã chứng tỏ điều gì?

a)

Sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ ta với Pháp

b)

Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao

c)

Sự thỏa hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ ta

24.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ Việt - Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1945?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột

b)

Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ

c)

Vừa đánh vừa đàm phán

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ

25.

Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi kí với Pháp Tạm ước ngày 14/9/1946 là

a)

loại trừ quân Anh ra khỏi miền Nam Việt Nam

b)

tỏ rõ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng

c)

loại trừ 20 vạn quân Tưởng ở miền Nam Việt Nam

d)

để Pháp và quân Tưởng không câu kết được với nhau

26.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam

b)

Đưa thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam

c)

Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam

d)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam

27.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói trước mắt?

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Thực hành tiết kiệm

c)

Lập hũ gạo cứu đói

d)

Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”

28.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có chủ trương gì?

a)

Xây dựng “Quỹ độc lập”.

b)

Tổ chức “ngày đồng tâm”.

c)

Phát động “tăng gia sản xuất”.

d)

Phát động “không một tấc đất bỏ hoang”.

29.

Sự kiện chủ yếu nào diễn ra vào ngày 6/1/1946 đã củng cố nền móng cho chế độ mới?

a)

Thành lập quân đội Quốc gia

b)

Thành lập Ủy ban hành chính các cấp

c)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước

30.

Sau ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

hòa hoãn, nhân nhượng với quân Tưởng và thực dân Pháp

b)

hòa hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc, đánh Pháp ở miền Nam

c)

hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước

d)

đấu tranh vũ trang chống quân Tưởng và quân Pháp

31.

Tại sao Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Pháp?

a)

Tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

b)

Tập trung lực lượng đánh quân Tưởng

c)

Ta biết không thể đánh thắng quân Pháp

d)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa quân Tưởng và quân Pháp

32.

. Trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

c)

Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa dân quốc

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốt-xđam

33.

Năm 1945, quân đội nước nào trong phe Đồng minh tiến vào miền Bắc nước ta?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mĩ

d)

Ttrung Hoa dân quốc

34.

Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Chỉ mành treo chuông

b)

Trên dao dưới thớt

c)

Ngàn cân treo sợi tóc

d)

Trên đe dưới búa

35.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/946) và Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp có hành động gì?

a)

Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6/3/946) và Tạm ước (14/9/1946)

b)

Từng bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam

c)

Tìm cách phá hoại, nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

d)

Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh

36.

Ngày 18/12/1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc

b)

Đàm phán với Chính phủ ta

c)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

d)

Rút quân ra khỏi Hà Nội

37.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 là

a)

Bao vây, giam chân địch trong các thành phố, tạo thế trận đi vào cuộc chiến đấu lâu dài

b)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng của Pháp

c)

Phá hủy toàn bộ phương tiện chiến tranh của Pháp

d)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội

38.

Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các cơ quan của Đảng, Chính phủ ta chuyển từ Hà Nội đến đâu?

a)

Căn cứ địa Việt Bắc

b)

Căn cứ địa Nam Bộ

c)

Địa đạo Củ Chi

d)

Lào

39.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 không nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

b)

Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của ta

c)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

40.

Sau thất bại trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “Đánh nhanh thắng nhanh” sang

a)

Đánh lâu dài

b)

Đàm phán với ta

c)

Đánh chắc, thắng chắc

d)

Tích cực, linh hoạt

41.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta không được thể hiện trong văn kiện nào?

a)

Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh

d)

Chỉ thị Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp của Đảng

42.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng đã phát huy đường lối đấu tranh nào của nhân dân ta?

a)

Chiến tranh nhân dân

b)

Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chiến tranh tâm lí

d)

Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài

43.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi

c)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp

d)

buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “ đánh lâu dài” với ta

44.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là

a)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh

d)

toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

45.

Trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nội dung nào thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?

a)

“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

b)

“Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”

c)

“Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”

d)

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”

46.

Ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc trước cuộc tấn công của thực dân Pháp trong thu - đông năm 1947 vì

a)

Việt Bắc tập trung cơ quan đầu não của ta

b)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp

c)

Việt Bắc là thủ đô của cả nước

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương

47.

Địa phương nào là nơi mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Sài Gòn

d)

Nam Định

48.

Nội dung nào không phải là kết quả mà quân dân ta đã đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta

b)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch

c)

Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành

d)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp

49.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) là

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu -  đông 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

d)

Chiến dịch Trung du

50.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc?

a)

Trung đoàn Thủ đô

b)

Cứu quốc quân

c)

Việt Nam Giải phóng quân

d)

Dân quân du kích.