NEW
Font size
WorksheetsHOÁAAA
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Acid là những hợp chất trong phân tử có
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước acid tạo ra ion OH-
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi tan trong nước acid tạo ra ion H+
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi tan trong nước acid tạo ra ion OH-
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước acid tạo ra ion H+
Chất nào sau đây là acid?
NaOH
CaO
KCL
H2SO4
Chất nào sau đây không phải là acid?
NaCl.
HNO3.
C. HCl.
D. H2SO4.
Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl; NaOH.
B. CaO; H2SO4.
H3PO4; HNO3.
D. SO2; KOH.
Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
CH3COOH.
H2SO4.
HNO3.
HCl.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
Dãy dung dịch/ chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
HNO3, H2O, H3PO4.
CH3COOH, HCl, HNO3.
HCl, NaCl, KCl.
HBr, H2SO4, H2O.
Trong các dung dịch sau: dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch giấm ăn và dung dịch đường
saccharose, các dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là
dung dịch NaCl và dung dịch HCl.
dung dịch HCl và dung dịch giấm ăn.
dung dịch NaCl và dung dịch giấm ăn.
dung dịch giấm ăn và dung dịch đường saccharose.D.
Nhóm kim loại nào sau đây không tác dụng với H2SO4 loãng?
Zn, Al.
Na, Mg.
Cu, Hg.
Mg, Fe.
Base là những hợp chất trong phân tử có
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước base tạo ra ion OH-
.
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi tan trong nước base tạo ra ion H+
.
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi tan trong nước base tạo ra ion OH-
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước base tạo ra ion H+
Chất nào sau đây là base?
KOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Chất nào sau đây không phải là base?
NaOH.
NaHCO3.
Cu(OH)2.
Fe(OH)3.
Trong số các base sau đây, base nào tan tốt trong nước?
KOH.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Cu(OH)2.
Trong số các base sau đây, base nào sau đây không tan trong nước?
KOH
Fe(OH)2.
Ba(OH)2.
NaOH.
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong
nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của calcium
hydroxide là
Ca(OH)2.
CaO.
CaSO4.
CaCO3.
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
HCl, HNO3.
NaCl, KNO3.
NaOH, Ba(OH)2.
Nước cất, nước muối.
Nhóm các dung dịch có pH < 7 là
HCl, NaOH.
NaCl, HCl.
Ba(OH2), H2SO4.
H2SO4, HNO3
Dãy các base làm phenolphthalein hoá hồng là
NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2.
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Một loại nước thải có pH lớn hơn 7. Có thể dùng chất nào sau đây để đưa nước thải về môi trường
trung tính?
Ca(OH)2.
H2SO4.
NH3.
CaCl2.
Cho các dung dịch và chất lỏng sau: H2SO4, NaOH, H2O. Trình tự tăng dần giá trị pH của các dung
dịch, chất lỏng này là
H2SO4 < NaOH < H2O.
B. H2SO4 < H2O < NaOH.
H2O < H2SO4 < NaOH.
NaOH < H2O < H2SO4.
