NEW
Font size
WorksheetsÔN GKII Tin 10
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đâu là lệnh nhập 1 số nguyên n từ bàn phím:
n = input(“Mời bạn nhập số nguyên n:”)
n = int(“Mời bạn nhập số nguyên n:”)
n = int(input(“Mời bạn nhập số nguyên n:”))
n = float(input(“Mời bạn nhập số nguyên n:”))
Cấu trúc rẽ nhánh dầy dủ có dạng:
if <điều kiên> :
<khối lệnh 1>
else:
<khối lệnh 2>
if <điều kiên>:
<khối lệnh 1>
else <khối lệnh 2>
if <điều kiên> :
<khối lệnh >
if <điều kiên> :
<khối lệnh 1>: <khối lệnh 2>
Đoạn lệnh sau thực hiện công việc gì?
n = float(input(“Mời bạn nhập n:”))
if n%2 == 0:
print(“Số đã nhập là số chẵn”)
else:
print(“Số đã nhập là số lẻ”)
Thông báo ra màn hình số vừa nhập là số chẵn hay lẻ
Nhập một số chẵn hoặc một số lẻ từ bàn phím
Nhập số thực n từ bàn phím
Nhập một số thực n từ bàn phím. Thông báo số vừa nhập là chẵn hay lẻ
Lệnh nào sau đây báo lỗi?
str(20.40005)
float(15+4)
str(17+3)
int(“15.5”)
Cấu trúc lặp với số lần biết trước có dạng:
for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>):
<lệnh>
for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>)
<lệnh>
for <biến đếm> in range([giá trị đầu] to <giá trị cuối>):
<lệnh>
for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>):
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp:
rang(start, stop)
range(start)
range(stop) hoặc range(start, stop)
range(start) hoặc range(start, stop)
Cấu trúc:
while <điều kiện>:
<câu lệnh >
dùng để làm gì:
Lặp với số lần biết trước
Rẽ nhánh dạng thiếu.
Lặp với số lần chưa biết trước
Rẽ nhánh đầy đủ
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên 3 cấu trúc cơ bản là:
Cấu trúc lặp, cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh
Cấu trúc chương trình, cấu trúc dữ liệu, cấu trúc tuần tự
Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc dữ liệu
Cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp, cấu trúc chương trình
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây:
a = 10
while a < 11:
print(a)
Trên màn hình xuất hiện một số 11
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a
Trên màn hìnhxuất hiện một số 10
Chương trình bị lặp vô tận
Trong python, để khai báo một danh sách trống ta dùng cú pháp nào?
<tên danh sách> = [<v1> <v2> …<vn>]
<tên danh sách> = [ ]
[<v1>, <v2>, …<vn> ]
<tên danh sách> = [ <v1>, <v2>, …<vn>]
Để truy cập đến một phần tử của danh sánh ta dùng cú pháp
<tên list>[<chỉ số>]
<tên list><chỉ số>
<tên list>(<chỉ số>)
<tên list>{<chỉ số>}
Để duyệt toàn bộ danh sách giá trị số ta dùng cú pháp:
for i in <tên list>:
<Khối lệnh>
for i in range(len(<tên list>):
<khối lệnh>
for i in range(len(<tên list>)
<khối lệnh>
for i in range(len(<tên list>)
Cho khai báo danh sách sau:
A = [3,4,5,6,7,8,9]
Để in giá trị phần tử thứ 2 của danh sách A ra màn hình ta viết:
print(A[0])
print(A[3]).
print(A[1]).
print(A[2]).
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>>A.append(4)
>>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 6, 4
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [2, 3, 5, "python", 6]
A.append(4)
A.append(2)
A.append("x")
del(A[2]) print(len(A))
5
8
7
6
Toán tử nào dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in.
int.
range
append
Câu 17. Giả sử A = [‘a’, ‘b’, ‘c’, ‘d’, 1, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
8 in A
‘a’ in A
True, False.
False, False.
True, False.
False, True.
Lệnh nào sau đây thêm phần tử vào cuối danh sách?
append()
exit()
remove()
del()
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Clear() có tác dụng xoá toàn bộ các danh sách.
Sau khi thực hiện lệnh clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove() xoá tất cả các phần tử có giá trị cho trước trong list.
Trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu s?
s.len().
length(s).
len(s).
s.length().
Có bao nhiêu xâu kí tự hợp lệ?
1) H22_@## 2) “hoa hong” 3)“346h7g84jd”
4) laptrinh 5) “068435” 6) 123456
3.
4
5.
6.
Chương trình sau giải quyết bài toán gì?
s = ""
for i in range(10):
s = s + str(i)
print(s)
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 9.
In một chuỗi kí tự từ 1 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 1 đến 9.
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 10.
Chuỗi sau được in ra mấy lần?
s = "tinhoc"
for i in range(10):
if i % 2 == 0:
print(s)
3
5
0
1
Sử dụng lệnh nào để tìm vị trí của một xâu con trong xâu khác?
split().
find().
test().
in().
Kết quả của các câu lệnh sau là gì?
s = "12 34 56 ab cd de "
print(s. find(" "))
print(s.find("ab"))
print(s. find("56"))
2, 9, 6.
2, 1, 3.
3, 5, 2.
1, 4, 5.
Lệnh nào sau đây dùng để tách xâu:
remove()
join()
split()
copy()
Kết quả của chương trình sau là gì?
a = "Hello"
b = "world"
c = a + b
print(c)
Helloworld.
Hello world.
hello world.
Hello World.
Lênh join() dùng để làm gì?
Tìm vị trí xuất hiện của 1 phần tử trong xâu
Tách xâu
Lấy độ dài của xâu
Nối danh sách gồm các từ thành một xâu
Đâu là lệnh nhập 1 số thực n từ bàn phím:
n = input(“Mời bạn nhập số thực n:”)
n = int(“Mời bạn nhập số thực n:”)
n = int(input(“Mời bạn nhập số thực n:”))
n = float(input(“Mời bạn nhập số thực n:”))
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu có dạng?
if <điều kiên> :
<khối lệnh 1>
else:
<khối lệnh 2>
if <điều kiên>:
<khối lệnh 1>
else <khối lệnh 2>
if <điều kiên> :
<khối lệnh >
if <điều kiên> :
Đoạn lệnh sau thực hiện công việc gì?
n = int(input(“Mời bạn nhập n:”))
if n%2 != 0:
print(“Số đã nhập là số lẻ”)
else:
print(“Số đã nhập là số chẵn”)
Thông báo ra màn hình số vừa nhập là số chẵn hay lẻ
Nhập một số chẵn hoặc một số lẻ từ bàn phím
Nhập số nguyên n từ bàn phím
Nhập một số nguyên n từ bàn phím. Thông báo số vừa nhập là chẵn hay lẻ
Lệnh nào sau đây báo lỗi
str(20.40005)
float(30+4)
str(17+3)
int(“15.5”)
Câu lệnh: for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>):
<lệnh>
dùng để làm gì?
Lặp với số lần biết trước
Lặp với số lần chưa biết trước
Rẽ nhánh đầy đủ
Rẽ nhánh dạng thiếu.
Lệnh tạo vùng giá trị range(stop) có giá trị từ:
1 đến stop
0 đến stop
0 đến stop - 1
1 đến stop - 1
Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước có dạng:
while <điều kiện>:
while <điều kiện>
<câu lệnh >
while <điều kiện>:
<câu lệnh >
while <điều kiện> do
<câu lệnh >
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên mấy cấu trúc cơ bản?
3
4
5
6
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây:
a = 10
while a < 5:
print(a)
Trên màn hình xuất hiện một số 5.
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a.
rên màn hình xuất hiện một số 10.
Chương trình không in cái gì ra màn hình
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào?
<tên danh sách> = [<v1> <v2> …<vn>]
<tên danh sách> = [ <v1>, <v2>, …<vn>]
[<v1>, <v2>, …<vn> ]
<tên danh sách> = [ ]
cú pháp: <tên list>[<chỉ số>] dùng để làm gì?
Truy cập đến 1 phần tử trong danh sách
Tìm chỉ số của phần tử trong danh sách
Lấy ra một phần tử của danh sách
Khai bào một danh sách
Để duyệt toàn bộ danh sách theo chỉ số ta dùng cú pháp:
for i in range(len(<tên list>):
<khối lệnh>
for i in <tên list>:
<Khối lệnh>
for i in range(len(<tên list>)
<khối lệnh>
for i in range(len(<tên list>)
Cho khai báo danh sách sau:
A = [3,4,5,6,7,8,9]
Để in giá trị phần tử thứ 4 của danh sách A ra màn hình ta viết:
print(A[0]).
print(A[1]).
print(A[3]).
print(A[2]).
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>>A.append(4)
>>> del (A[3])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 5, 4.
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [1, 3, 4, "x", 6]
A.append(8)
A.append(5)
del(A[2])
print(len(A))
5
8
6
7
Toán tử nào dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in.
int.
range.
append.
Giả sử A = [‘a’, ‘b’, ‘c’, ‘d’, 2, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
6 in A
‘5’ in A
True, False.
False, True.
True, False.
False, False.
Lệnh nào sau đây xoá toàn bộ danh sách?
clear()
exit()
remove()
del()
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lệnh remove() xoá toàn bộ danh sách.
Clear() có tác dụng xoá một phần tử cho trước của danh sách.
Sau khi thực hiện lệnh append(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu s?
s.len().
length(s).
len(s).
s.length().
Có bao nhiêu xâu kí tự hợp lệ?
1) “123_@##” 2) “hoa hau” 3)“abcde234”
4) python 5) “01028475” 6) 123456
4
3
5
6
Chương trình sau giải quyết bài toán gì?
s = ""
for i in range(5):
s = s + str(i)
print(s)
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 4.
In một chuỗi kí tự từ 1 tới 5.
In một chuỗi kí tự từ 1 đến 4.
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 5.
Chuỗi sau được in ra mấy lần?
s = "chamngoan"
for i in range(10):
if i % 4 == 0:
print(s)
3
2
0
1
Lệnh find() dùng để làm gì?
Tách xâu
Tìm vị trí của một xâu con trong xâu khác.
Ghép xâu
Xóa xâu.
. Kết quả của các câu lệnh sau là gì?
s = "12 34 56 ab cd de "
print(s. find(" "))
print(s.find("12"))
print(s. find("34"))
2, 0, 3.
2, 1, 3.
3, 5, 2.
1, 4, 5.
Lệnh nào sau đây dùng để nối danh sách gồm các từ thành 1 xâu ?
remove()
split()
join()
copy()
Kết quả của chương trình sau là gì?
a = "Hello"
b = "world"
c = a + " " + b
print(c)
Hello word.
Helloword.
hello world.
Hello World.
Lệnh nào sau đây dùng để tách xâu:
Lệnh find()
Lệnh split()
Lệnh len()
Lệnh join()
Để xoá một phần tử trong danh sách ta dùng lệnh:
del()
delete()
len()
insert()
Lệnh A . insert(k,x) dùng để làm gì?
Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A
Chèn phần tử k vào vị trí x của danh sách A
Chèn phần tử k và x vào danh sách A
Xoá phần tử k và x của danh sách A
Cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python có dạng chung nào sau đây?
<tên hàm>(<danh sách tham số>)
<tên hàm> = (<danh sách tham số>)
<tên hàm> . (<danh sách tham số>)
<tên hàm> : (<danh sách tham số>)
Phát biểu nào sau đây sai?
Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “:” và không cần viết lùi vào
Hàm trong Python được định nghĩa bằng từ khoá def, theo sau là tên hàm
Hàm có thể có hoặc không có tham số
Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “:” và viết lùi vào, thẳng hàng
