wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 10 nd và kq

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Triều Lê sơ được thành lập sau khi chiến thắng quân  

a)

Tống

b)

Minh

c)

 Nguyên Mông

d)

 Xiêm

2.

Triều Lê sơ được thành lập sau khi chiến thắng quân  

a)

Tống

b)

Minh

c)

 Nguyên Mông

d)

 Xiêm

3.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.    

b)

tình hình đất nước từng bước ổn định.

c)

nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.

d)

 nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.

4.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.    

b)

tình hình đất nước từng bước ổn định.

c)

nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.

d)

 nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.

5.

Triều Lê sơ xây dựng bộ máy nhà nước trên cơ sở kế thừa

a)

mô hình nhà nước thời Ngô, Đinh.

b)

 mô hình nhà nước thời Đinh, Tiền Lê.

c)

 mô hình nhà nước thời Tiền Lê, lý.

d)

mô hình nhà nước thời Lý,Trần.

6.

Từ thời Lê Thái Tổ đến Lê Nhân Tông, tình hình chính trị của triều Lê biểu hiện như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình ổn định.

b)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn.

c)

 Nội bộ triều đình thống nhất cao.

d)

Nội bộ triều đình đoàn kết.

7.

Từ thời Lê Thái Tổ đến Lê Nhân Tông, tình hình chính trị của triều Lê biểu hiện như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình thống nhất cao

b)

Nội bộ triều đình đoàn kết.

c)

Nội bộ triều đình ổn định.

d)

Nội bộ triều đình có nhiều bất ổn.

8.

Từ thời Lê Thái Tổ đến Lê Nhân Tông, tình hình chính trị của triều Lê biểu hiện như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình thống nhất cao.

b)

 Nội bộ triều đình đoàn kết.

c)

Nội bộ triều đình ổn định.

d)

 Nội bộ triều đình có tình trạng phe cánh.

9.

Điểm nổi bật về tình hình kinh tế thời Lê Thái Tổ đến Lê Nhân Tông là gì?

a)

Ruộng đất được ưu tiên cho phụ nữ góa, người tàn tật.

b)

Người nông dân không có hoặc có ít ruộng đất.

c)

 Diện tích đất canh tác được mở rộng.

d)

 Ruộng đất được phân chia đều cho mọi tầng lớp nhân dân.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

a)

 Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.

b)

 Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.

d)

Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định

11.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm

a)

tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.

b)

tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

c)

tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.

d)

nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

12.

Đâu không phải là biểu hiện đúng về kinh tế của Đại Việt trước khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua?

a)

Nông dân không có hoặc có ít ruộng đất.

b)

Tất cả quan lại, binh lính, dân đinh đều được phân chia ruộng đất.

c)

Ruộng đất chủ yếu tập trung trong tay địa chủ, quan lại, quý tộc.

d)

Chế độ ruộng đất còn nhiều bất cập, hạn chế.

13.

Đâu không phải là biểu hiện đúng về xã hội của Đại Việt trước khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua?

a)

Tình trạng coi thường pháp luật phổ biến.

b)

Quan lại tham ô, nhũng nhiễu.

c)

Nạn cường hào lộng hành.

d)

Quan lại và nhân dân sống chan hòa, gần gũi.

14.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 đó là

a)

Quảng Nam.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Bình Định.

d)

Đà Nẵng.

15.

Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành

a)

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

c)

11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

d)

10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

16.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:

a)

 Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.

b)

Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.

c)

Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.

.

d)

Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.

17.

Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là

a)

 phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.

b)

đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.

c)

 phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.

d)

đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.

18.

 Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về

a)

quân sự.

b)

dân sự.

c)

tư pháp.

d)

kinh tế.

19.

Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm

a)

 để bộ máy hành chính không quan liêu.

b)

làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.

c)

 tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

d)

 giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.

20.

Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương

a)

 xóa bỏ hầu hết những chức quan có nhiều quyền lực

b)

 tăng cường lực lượng quân đội triều đình.

c)

cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.

d)

chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.

21.

Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực

a)

 giáo dục.

b)

hành chính.

c)

 pháp luật.

d)

kinh tế.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ)

b)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

c)

 Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

d)

 Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.

b)

Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

c)

Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.

d)

 Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của cơ quan Lục bộ, dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).

b)

 Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

 Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

25.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?

a)

Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.

b)

 Bóc lột nông dân của quan địa phương.

c)

Sự cấu kết của các chức quan đại thần.

d)

 Tranh giành địa vị của các hoàng tử.

26.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

b)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

c)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

d)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

27.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Hoàng triều luật lệ.

b)

Hình thư.

c)

Luật Gia Long.

d)

Quốc triều hình luật.

28.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Gia Long.

b)

 Luật Hồng Đức.

c)

Hình thư.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

29.

Bộ Quốc Triều hình luật được hoàn chỉnh và ban hành trên cơ sở bộ luật khởi thảo từ thời vua

a)

Lê Thái Tổ.

b)

Lê Nhân Tông.

c)

Lê Thánh Tông.

d)

Lê Thái Tông.

30.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

 xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.

b)

bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật,…).

c)

 đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.

d)

gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.

31.

“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.

b)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

c)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.

d)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.

32.

Điểm khác nhau của bộ Quốc triều hình luật so với bộ Hình thư và Hình luật là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc.

b)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

c)

Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

d)

Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia.

33.

Điểm giống nhau của bộ Quốc triều hình luật, bộ Hình thư và Hình luật là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi những người phạm tội khi tuổi còn nhỏ.

b)

Bảo vệ sức kéo, khuyến khích phát triển nông nghiệp.

c)

Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

d)

Bảo vệ quyền lợi những người tàn tật

34.

Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là

a)

cấm binh và ngoại binh.

b)

thủy binh và bộ binh.

c)

hương binh và ngoại binh.

d)

thân binh và tân binh.

35.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê Thánh Tông đã có quy định chặt chẽ

a)

mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

b)

kỉ luật, huấn luyện võ nghệ hằng năm.

c)

thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

d)

mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

36.

 Để rèn luyện quân đội, nhà Lê Thánh Tông đã có quy định chặt chẽ

a)

mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

b)

tập trận, thao diễn võ nghệ hằng năm.

c)

thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

d)

mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

37.

Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành

a)

7 khu vực quân sự (Thất phủ quân).

b)

6 khu vực quân sự (Lục phủ quân).

c)

5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

d)

4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân).

38.

Từ năm 1466, dưới thời vua Lê Thánh Tông quy định mỗi phủ quân phụ trách

a)

từ bốn đến năm địa phương.

b)

từ ba đến bốn địa phương.

c)

từ hai đến ba địa phương.

d)

từ một đến hai địa phương.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng?

.

a)

Chia cả nước thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

b)

Dành nhiều ưu đãi cho bình lính, như: cấp ruộng đất,…

c)

Quy định chặt chẽ về kỉ luật và huấn luyện, tập trận,…

d)

Chia quân đội thành hai bộ phận là: hương binh và ngoại binh.

40.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?

a)

Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

b)

Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

d)

Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.

41.

Dưới thời Lê Thánh Tông, nhà nước áp dụng chế độ “ngụ binh ư nông” không nhằm mục đích nào?

a)

Làm giảm người thoát ly sản xuất.

b)

Để động viên binh lính yên  tâm đứng trong quân ngũ.

c)

Triều đình giảm bớt chi phí quân sự.

d)

Bảo đảm cân đối giữa kinh tế và quốc phòng.

42.

Dưới thời Lê Thánh Tông, nhà Lê đã xây dựng được đội quân hùng mạnh, có tác dụng gì?

a)

Góp phần hoàn thiện bộ máy chính quyền ở địa phương.

b)

Giúp nhà Lê sơ chiến thắng quân Minh.

c)

Góp phần củng cố chính quyền trung ương tập quyền vững mạnh.

d)

Giúp nhà Lê sơ chiến thắng quân Nguyên Mông.

43.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách

a)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền.

b)

lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.

c)

cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”.

d)

lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.

44.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho các hạng quan lại từ tam phẩm (nếu ruộng lộc được ít) trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là

a)

phong điền.

b)

phúc điền.

c)

quân điền.

d)

lộc điền.

45.

Chính sách lộc điền là để ban cấp ruộng đất cho

a)

quý tộc, quan lại cấp thấp.

b)

quý tộc, quan lại cao cấp.

c)

vua, quý tộc, quan lại cao cấp

d)

những người trong hoàng tộc.

46.

Dưới thời Lê Thánh Tông, diện tích đất đai được khai khẩn mở rộng về phía nào?

a)

phía nam.

b)

phía bắc.

c)

phía tây.

d)

Phía  đông.

47.

Dưới thời Lê Thánh Tông, để thực hiện chính sách quân điền, nhà nước lấy nguồn đất nào để phân chia?

a)

Ruộng đất công làng xã.

b)

Ruộng đất của quan lại sở hữu trên 10 ha

c)

Ruộng đất của quý tộc sở hữu trên 10 ha.

d)

Ruộng đất của các địa chủ sở hữu trên 10 ha.

48.

Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?

a)

Khẩn hoang.

b)

Ruộng đất.

c)

Đê điều.

d)

Đồn điền.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?

a)

Ban cấp ruộng đất cho các hạng từ quan lại, binh lính đến các tầng lớp nhân dân.

b)

Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

c)

Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).

d)

Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.

50.

 Chính sách cải cách nào của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước về ruộng đất?

a)

Khuyến khích khai khẩn đồn điền.

b)

Ban hành chính sách quân điền và phúc điền.

c)

Ban hành chính sách lộc điền và quân điền.

d)

Ban hành chính sách lộc điền và phong điền.

51.

Vì sao Lê Thánh Tông ban hành phép quân điền?

a)

Để mở rộng diện tích canh tác.

b)

Đáp ứng yêu cầu của binh lính và những người đi lao dịch.

c)

Để giải quyết tình trạng bất cập về ruộng đất.

d)

Đáp ứng nguyện vọng của quan lại từ nhất phẩm đến tứ phẩm

52.

Về tư tưởng, dưới thời vua Lê Thánh Tông Nho giáo

a)

trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.

b)

bước đầu du nhập vào Đại Việt.

c)

không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân

d)

bị chính kìm hãm, cản trở.

53.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

Phật giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Nho giáo

54.

Vua Lê Thánh Tông  từng trực tiếp đến Văn Miếu làm lễ tế Khổng Tử, chứng tỏ

a)

Rất đề cao Phật giáo.

b)

Rất đề cao Đạo giáo.

c)

Rất đề cáo Nho giáo.

d)

Rất đề cao Hồi giáo.

55.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích

a)

khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.

b)

ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.

c)

đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.

d)

trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

56.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, giáo dục-khoa cử

a)

chỉ giảng dạy cho con em quan lại.

b)

được chú trọng và có nhiều đổi mới.

c)

chỉ giảng dạy cho công chúa, hoàng tử trong cung.

d)

không được chú trọng, quan tâm.

57.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ khoa cử được quy định chặt chẽ qua

a)

ba kì thi Xã, thi Huyện, thi Tỉnh.

b)

ba kì thi Hương, thi Hội, thi Đình.

c)

ba kì thi Đình, thi Họa, thi Hội.

d)

ba kì thi Hương,  thi Làng, thi Đình định kì.

58.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, trường học công được mở rộng đến

a)

cấp xã, thôn.

b)

cấp huyện, xã.

c)

cấp phủ, xã.

.

d)

cấp phủ, huyện.

59.

 Dưới thời vua Lê Thánh Tông, những người thi đỗ tiến sĩ được tôn vinh bằng nghi thức nào?

a)

xướng danh, khắc tên trên văn bia tại Văn Miếu.

b)

xướng danh, tặng vàng, bạc.

c)

khắc tên trên Văn bia tại Văn Miếu, tặng vàng bạc.

d)

Thực hiện lễ vinh quy bái tổ, tặng vàng bạc.

60.

Điểm khác của giáo dục - khoa cử  nước ta dưới thời vua Lê Thánh Tông so với các thời kì trước là gì?

a)

Là cơ sở chủ yếu để tuyển chọn quan lại.

b)

Đạo tạo con em của quan lại, địa chủ

c)

Đào tạo con em trong hoàng tộc.

d)

Đào tạo con em của quan lại từ nhất phẩm đến tứ phẩm.

61.

Điểm khác của giáo dục nước ta dưới thời vua Lê Thánh Tông so với các thời kì trước là gì?

a)

Đào tạo con em trong cả nước.

b)

Đạo tạo con em của quan lại, địa chủ

c)

Đào tạo con em trong hoàng tộc.

d)

Đào tạo con em của quan lại từ nhất phẩm đến tứ phẩm.

62.

Giáo dục nước ta dưới thời vua Lê Thánh Tông, ngoài việc đào tạo hiền tài thì còn có vai trò gì?

a)

Tạo điều kiện phát triển công, thương nghiệp.

b)

Tạo điều kiện phát triển công, nông nghiệp.

c)

Đào tạo một tầng lớp trí thức Nho học đông đảo trong xã hội.

d)

Phổ cập giáo dục cho người dân.

63.

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Xác lập thể chế cộng hòa.

b)

Xác lập thể chế quân chủ chuyên chế phân quyền.

c)

Xác lập thể chế quân chủ lập hiến.

d)

Xác lập thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

64.

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Đưa đến sự phát triển của nền kinh tế trung, tiểu nông.

b)

Đưa đến sự phát triển của nền kinh tế đại nông.

c)

Đưa đến sự phát triển của nền kinh tế trung nông.

d)

Đưa đến sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông.

65.

ội dung nào sau đây là một trong những kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Xác lập thể chế cộng hòa.

b)

Xác lập thể chế quân chủ chuyên chế phân quyền.

c)

Xác lập thể chế quân chủ lập hiến.

d)

ác lập thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

66.

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của Đại Việt có nhiều biến đổi lớn.

b)

Đời sống vật chất của Đại Việt có nhiều biến đổi lớn.

c)

Đời sống văn hóa tinh thần của Đại Việt có nhiều biến đổi lớn.

d)

Đời sống tư tưởng, giáo dục - khoa cử của Đại Việt có nhiều biến đổi lớn.

67.

Triều đại nào được đánh giá là triều đại phát triển thịnh trị nhất trong thời kì phong kiến?

a)

Triều Hồ.

b)

Triều Trần.

c)

Triều Lý.

d)

Triều Lê sơ.

68.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

> Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

d)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

b)

Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

c)

 Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

70.

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Tạo tiền đề cho ta mở rộng diện tích đất đai.

b)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

c)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

d)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

71.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Tống.

b)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

c)

Thể hiện rõ tinh thần dân tộc của vương triều Lê sơ.

d)

Thể hiện rõ tinh thần dân tộc của các vương triều phong kiến.