Font size
WorksheetsChuyên đề 6: Tốc độ phản ứng hóa học (P1)
Total questions: 40
Worksheet time: 9hrs 2mins
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học người ta dùng đại lượng nào sau đây ?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Tốc độ phản ứng.
Thể tích khí.
Nhận định nào dưới đây là đúng ?
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi nhiệt độ không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Dưới đây là một số hiện tượng xảy ra trong đời sống. Hãy sắp xếp thứ tự tốc độ phản ứng theo thứ tự giảm dần.
1. Phản ứng cháy của xăng dầu
2. Các thanh thép trong công trường xây dựng bị oxi hóa bởi các tác nhân trong không khí.
3. Phản ứng lên men rượu từ trái cây.
4. Nướng bánh mì.
(a)
Cho phản ứng 6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O
Các biểu thức dưới đây biểu thị tốc độ trung bình của phản ứng là
61. ΔtΔCH2O
61. ΔtΔCCH2O
−41. ΔtΔCNH3
−61. ΔtΔCCH2O
−ΔtΔC(CH2)6N4
Nếu mỗi đồ thị có các chất phản ứng cùng nồng độ và trục thời gian thì tốc độ phản ứng nào xảy ra nhanh nhất ?
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào xảy ra nhanh nhất.
Quá trình quang hợp.
Quá trình của gỉ sắt.
Quá trình lên men rượu.
Quá trình đốt cháy Mg trong O2.
Trong phản ứng thủy phân ethyl axetat (CH3COOC2H5) có xúc tác là acid vô cơ diễn ra như sau:
CH3COOC2H5 + H2O ↔ CH3COOH + C2H5OH
Chọn phát biểu đúng ?
Nồng độ acid tăng dần theo thời gian.
Tại thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
Tỉ lệ mol giữa chất đầu và sản phẩm luôn bằng 1.
Acid HCl chuyển hóa dần thành acid CH3COOH nên nồng độ acid HCl giảm theo thời gian.
Thực hiện phản ứng sau : CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Theo dõi và ghi lại thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị bên (thể tích khí đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng) .
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng ?
Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
Khi xảy ra phản ứng hóa học, tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng từ thời điểm đầu dến 75 giây là 0,33 mL/s.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.
Đồ thị nào biểu diễn sự ảnh hưởng của tăng nhiệt độ đến tốc độ phản ứng của calcium carbonate với hydrochloric acid loãng ?
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g) . Tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành của NH3 như thế nào ?
Bằng 1/2.
Bằng 2/3.
Bằng 3/2.
Bằng 1/3 .
Thực hiện thí nghiệm giữa hydrochloric acid và calcium carbonate được biểu diễn như hình vẽ. Trường hợp nào tốc độ phản ứng là chậm nhất ?
Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 M. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ chất đó là 0,022 M. Tốc độ của phản ứng là
0,0003 M.s-1.
0,00025 M.s-1.
0,00015 M.s-1.
0,0002 M.s-1.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín : H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g) thu được số liệu như bảng bên.
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là
8.10-4 M.s-1.
2.10-4 M.s-1.
4.10-4 M.s-1.
610-4 M.s-1.
Xét phương trình phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01M. Sau 20 giây, nồng độ chất X là 0,008M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
4,0 . 10-4 M.s-1.
1,0 . 10-4 M.s-1.
7,5 . 10-4 M.s-1.
5,0 . 10-4 M.s-1.
Hình bên biểu diễn thể tích khí carbonic sinh ra theo thời gian khi cho calcium carbonate phản ứng với dung dịch hydrochloric acid.
Vào thời điểm nào thì tốc độ phản ứng là nhanh nhất ?
t1.
t2.
t3.
t4.
Hình bên biểu diễn thể tích khí hydrogen sinh ra theo thời gian khi cho zinc tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Độ dốc của biểu đồ giảm dần theo thời gian vì
chất xúc tác không được sử dụng.
khối lượng hỗn hợp giảm.
nhiệt độ của phản ứng giảm.
nồng độ acid giảm.
Ở 45oC N2O5 bị phân hủy trong dung môi CCl4 theo phương trình
N2O5 → N2O4 + ½O2
Sự thay đổi nồng độ N2O5 theo thời gian được ghi lại trong bảng bên.
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
6,80 . 10-4 M.s-1.
2,72 . 10-4 M.s-1.
6,80 . 10-3 M.s-1.
1,36 . 10-3 M.s-1.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín có dung tích không đổi 2L: X2(g) + Y2(g) → 2Z (g)
Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút phản ứng, số mol của X2 còn lại là 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 trong khoảng thời gian trên là
8. 10-4 M.s-1.
4. 10-4 M.s-1.
2,4. 10-4 M.s-1.
4,6. 10-4 M.s-1.
Cho phản ứng A + B ↔ D . Nồng độ ban đầu chất A là 0,1M, của chất B là 0,8M. Sau 10 phút, nồng độ chất B chỉ còn 20% nồng độ đầu. Tốc độ trung bình tính theo B là
0,064 M.phút-1.
0,016 M.phút-1.
1,6 M.phút-1.
0,106 M.phút-1.
Cho phản ứng Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/L, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4 .10-5 mo/(L.s). Giá trị của a là
(a)
Xét phản ứng: 4HCl (g) + O2 (g) ↔ 2H2O (g) + 2Cl2 (g)
Giả sử ban đầu chỉ có HCl và O2. Sau một thời gian phản ứng, nồng độ của các chất lần lượt là: HCl=0,75 mol/L; O2 =0,42 mol/L; Cl2 =0,20 mol/L.
Nồng độ ban đầu của HCl (mol/L) và O2 (mol/L) lần lượt là
1,15 và 0,52.
0,52 và 1,15.
0,26 và 1,25.
1,15 và 0,26.
Đồ thị bên cho thấy hai con đường phản ứng khác nhau ở cùng một nhiệt độ. Con đường nào chậm hơn và tại sao ?
Con đường I vì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
Con đường II vì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi tốc độ phản ứng của ba phản ứng A, B, C.
Phản ứng nào có tốc độ nhanh nhất ?
(a)
Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi tốc độ của một phản ứng hóa học. Tại thời điểm nào phản ứng dừng lại ?
Sau 100 giây.
Sau 70 giây.
Sau 80 giây.
Sau 50 giây.
Xét phản ứng đơn giản 2A + B → C , tốc độ phản ứng được tính bằng biểu thức v=kCA2CB . Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào
Nồng độ của chất.
Nhiệt độ phản ứng.
Nồng độ chất B.
Thời gian xảy ra phản ứng
Cho phản ứng được thực hiện trong bình khí có piston A(g) + 2B(g) → C(g) + D(g).
Khi nén piston làm tăng áp suất chung của hỗn hợp lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên mấy lần ?
(a)
Phản ứng tổng hợp phosgen được tiến hành như sau: CO + Cl2 → COCl2 . Phản ứng có biểu thức tốc độ có dạng v=CCOCCl223
Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào nếu giảm nồng độ Cl2 xuống 4 lần và giữ nguyên nồng độ CO
Giảm 4 lần.
Giảm 6 lần.
Giảm 8 lần.
Giảm 2 lần.
Cho phản ứng đơn giản: H2 + I2 → 2HI
Người ta thực hiện 3 thí nghiệm với nồng độ các chất đầu (nồng độ của H2 và I2) được lấy ra khác nhau và tốc độ tạo thành trong 20 giây đầu tiên, kết quả như bảng bên.
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng viết cho phản ứng trên là
v=1250 CH2CI22
v=125 CH2CI2
v=250 CH22
v=5,0 CH2CI2
Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của phản ứng tăng lên 2 lần. Khi tăng nhiệt độ từ 20oC thì tốc độ của phản ứng tăng lên
16 lần.
14 lần.
64 lần.
256 lần.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ hóa học của một phản ứng tăng thêm 4 lần. Tốc độ của phản ứng đó sẽ giảm bao nhiêu lần nếu giảm nhiệt độ từ 70oC xuống 40oC ?
32 lần.
64 lần.
8 lần.
1
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC thì tốc độ của một phản ứng hóa học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành phản ứng đó ở 30oC) tăng lên 81 lần thì cần phải tiến hành ở nhiệt độ nào ?
40oC.
50oC.
60oC.
70oC.
Để hòa tan một tấm Zn trong dung dịch ở 20oC thì cần 27 phút. Cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 40oC trong vòng 3 phút. Hỏi để hòa tan tấm Zn đó trong dung dịch HCl trên ở nhiệt độ 55oC thì cần bao nhiêu thời gian ?
60 giây.
34,64 giây
20 giây
40 giây.
Cho 10 gam đá vôi ở dạng viên vào cốc đựng 100 gam HCl loãng và nhanh chóng cho lên một đĩa cân điện tử (thực hiện ở nhiệt độ phòng 25oC). Đọc giá trị tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại kết quả thí nghiệm ở nhiệt độ 35oC. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau .
Hệ số nhiệt độ của phản ứng là
2,11.
2,14.
2,34.
2,21.
Cho 10 gam đá vôi ở dạng viên vào cốc đựng 100 gam HCl loãng và nhanh chóng cho lên một đĩa cân điện tử (thực hiện ở nhiệt độ phòng 25oC). Đọc giá trị tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại kết quả thí nghiệm ở nhiệt độ 35oC. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau .
Giả sử ban đầu cốc chứa HCl và đá vôi có khối lượng là 235,4 gam. Thực hiện thí nghiệm đó ở 45oC. Sau 1 phút thì khối lượng cốc là bao nhiêu gam (bỏ qua sự bay hơi nước)
(a)
Khi để ở nhiệt độ 30oC thì một quả táo bị hỏng sau 3 ngày. Khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 0oC thì quả táo đó bị hỏng sau 24 ngày.
Tính hệ số nhiệt độ phản ứng xảy ra khi quả táo bị hỏng.
(a)
Khi để ở nhiệt độ 30oC thì một quả táo bị hỏng sau 3 ngày. Khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 0oC thì quả táo đó bị hỏng sau 24 ngày.
Nếu bảo quản ở 20oC thì quả táo sẽ bị hỏng sau bao nhiêu ngày ?
(a)
Phản ứng phân hủy ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau:
C2H5I → C2H4 + HI
Tại 127oC thì hẳng số tốc độ phản ứng là 1,6.10-7 s-1
Tại 227oC thì hẳng số tốc độ phản ứng là 4,25.10-4 s-1
Xác định hệ số nhiệt độ của phản ứng ?
1,2.
2,0.
2,2.
2,4.
Phản ứng phân hủy ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau:
C2H5I → C2H4 + HI
Tại 127oC thì hẳng số tốc độ phản ứng là 1,6.10-7 s-1
Tại 227oC thì hẳng số tốc độ phản ứng là 4,25.10-4 s-1
Hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng trên ở nhiệt độ 167oC là
3,75.10-6.
6,75.10-6.
3,75.10-4.
2,75.10-4.
Thực tế cho thấy, càng lên cao áp suất càng giảm dẫn tới nhiệt độ sôi của các chất giảm. Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100oC. Trên đỉnh núi Fansipan (ở độ cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 90oC. Khi luộc một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút, trong khi đó trên đỉnh núi Fansipan mất 3,8 phút.
a. Hệ số nhiệt độ của phản ứng làm chín miếng thịt trên là
0,8421.
1,1875.
2,2875.
1,8750
Thực tế cho thấy, càng lên cao áp suất càng giảm dẫn tới nhiệt độ sôi của các chất giảm. Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100oC. Trên đỉnh núi Fansipan (ở độ cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 90oC. Khi luộc một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút, trong khi đó trên đỉnh núi Fansipan mất 3,8 phút.
b. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 80oC thì thời gian luộc chín miếng thịt trên là
4 phút.
4,5 phút.
6,0 phút.
6,5 phút.
