WorksheetsSinh giữa kì 2
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Quá trình truyền thông tin tế bào gồm 3 giai đoạn
Truyền tin nội tiết, cận tiết và truyền tin qua synapse
Tiếp nhận tín hiệu truyền tin và đáp ứng
Tiếp nhận tín hiệu phân rã nhân và tạo tế bào mới
Tiếp nhận tín hiệu đáp ứng và phân chia tế bào
Quá trình truyền tin nội bào thường bắt đầu khi
Phân tử tín hiệu làm protein thụ thể thay đổi
Tín hiệu hóa học được giải phóng từ tế bào Alpha
Tế bào đích thay đổi hình dạng
Hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết vào máu
Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu vào môi trường, một số tế bào trong môi trường xung quanh trả lời đây là
Kiểu truyền tin đặc trưng của hormone
Truyền tin nội tiết
Truyền tin cận tiết
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về quá trình truyền tin giữa các tế bào
Các tế bào truyền thông tin với nhau thường ở gần nhau
Các thủ thể giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín hiệu
Lipid mạng bị biến đổi trong quá trình chiến binh
Hoạt động enzim trong tế bào chất hoặc sự tổng hợp RNA của tế bào nhận tín hiệu có thể biết
Các phân tử tín hiệu ưa nước như insulin, adrenaline
Được vận chuyển qua màng và liên kết với thụ thể bên trong tế bào thụ thể nội bào
Liên kết với photpholipid màng
Không đi qua màng nên không gây đáp ứng ở tế bào đích
Liên kết với thụ thể màng
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể
Sự hoạt hóa enzim của thụ thể
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể
Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất
Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể
Phân tử tín hiệu kỹ nước như hormone steroid thường liên kết với
Thụ thể bên trong tế bào
Photpholipid màng
Kênh ion
Thụ thể màng
Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đắp ứng với một tín hiệu và một tế bào không đắp ứng với tín hiệu có
Lipid mà liên kết với tín hiệu
Con đường truyền tin nội bào
Phân tử truyền tin nội bào
Thụ thể đặc hiệu
Chị ước chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây
Ức chế đáp ứng với tín hiệu
Kéo dài đáp ứng tế bào
Ức chế hoạt hóa thụ thể
Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng
Các prôtêin thụ thể trên màng tế bào
Cách kênh protein trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các prôtêin thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các vua thiên tử thể nằm trong tế bào chất
Đối với sinh vật đa bào truyền tin giữa các tế bào giúp
Tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường sống của cơ thể
Tạo cơ chế điều chỉnh phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể
Neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể
Tất cả các tế bào trong cơ thể được tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể là khởi đầu cho giai đoạn truyền thông tin nào dưới đây
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn truyền tin
Giai đoạn đáp ứng
Đợi phản hồi
Truyền tin giữa các tế bào là
Quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
Quá trình tế bào sử lý các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
Quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
Quá trình tế bào tiếp nhận xử lý và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào
Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kỳ tế bào
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kỳ trung gian chiếm phần lớn chu kỳ tế bào
Thời gian chu kỳ tế bào của mọi tế bào trong cơ thể đều bằng nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Trong chu kỳ tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và pha M
Chu kỳ tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
Điểm kiểm soát nào sau đây kiểm soát sự sắp xếp các nhiệm sắc thể trên thoi phân bào
Điểm kiểm soát G1
Điểm kiểm soát G2/M
Điểm kiểm soát kỳ giữa-kỳ sau
Điểm kiểm soát thoi phân bào
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể là vai trò của pha nào trong chu trình tế bào
Pha G1
Pha G2
Pha S
Pha M
Pha nào sau đây thuộc giai đoạn phân chia tế bào trong chu trình tế bào
Pha G1
Pha S
Pha G2
Pha M
Trong chu kỳ tế bào pha M còn được gọi là pha
Tổng hợp các chất
Nhân đôi
Phân chia nhiễm sắc thể
phân bào
Khi nói về kỳ trung gian chọn câu đúng
Kỳ trung gian gồm bốn pha
Pha gờ một tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Pha G2 nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể các nhiễm sắc thể được nhân đôi nhưng vẫn dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiệm sắc thể kép gồm hai chromatid
Pha S tổng hợp các chất cho tế bào
Đặc điểm của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa nguyên phân chọn câu đúng
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh
Nhiễm sắc thể co xoắn
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại
Nhiễm sắc thể giãn xoắn
Trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào nào sau đây
Vi khuẩn và virút
Tế bào sinh dục giai đoạn chín
Giao tử
Tế bào sinh dưỡng
Quan sát hình bên và cho biết tế bào A đang ở kỳ nào của quá trình nguyên phân
đầu
giữa
sau
cuối
Trong chu kỳ tế bào có bao nhiêu điểm kiểm soát chính
2
3
4
5
Kết thúc quá trình nguyên phân từ một tế bào mẹ sẽ cho ra bao nhiêu tế bào con
1
2
3
4
Khối u ác tính là hiện tượng
Tế bào không làm động đến vị trí khác
Tế bào có khả năng lây lan sang các màu lên tận vào các mô cơ quan xa
Tế bào phân chia một cách bình thường
Thế bảo không làm động nhưng xâm lấn sang các mô lân cận
Quá trình nguyên phân gồm mấy kỳ
2
3
4
5
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn
2n NST kép
4n NST đơn
4n NST kép
Từ một tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2k
k/2 tb con
2k tb con
k-2 tb con
Trong các biện pháp sau
1.khám sức khỏe định kỳ
2.giữa môi trường sống trong lành
3.không sử dụng thuốc lá rượu bia chất kích thích
4.có chế độ ăn uống dinh dưỡng tập luyện hợp lý
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh ung thư là?
1
2
3
4
Quá trình giảm phân có thể xảy ra ở tế bào nào sau đây
Tế bào sinh dục chín
Tế bào máu
Tế bào thần kinh
Tế bào tủy xương
Quá trình giảm phân bao gồm bao nhiêu lần phân bào liên tiếp
2
3
4
5
Sự trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở kỳ nào trong quá trình giảm phân
Kì giữa 1
Kì đầu 1
Kì sau 1
Kì cuối 1
Sau giai đoạn giảm phân một của quá trình giảm phân bộ nhiễm sắc thể của hai tế bào con là
Đơn bội
Đơn bội kép
Đa bội kép
Ở động vật sau khi kết thúc kỳ cuối giảm phân hai từ một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra bao nhiêu tinh trùng
1
2
3
4
Hình vẽ bên mô tả giai đoạn nào của quá trình phân bào ở một tế bào bình thường
Kì đầu của nguyên phân
Kì cuối của giảm phân 2
Kì giữa của giảm phân 1
Kì giữa của giảm phân 2
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kỳ trung gian thành các nhiễm sắc thể kép
Quá trình giảm phân của một tế bào gồm bao nhiêu kỳ
6
7
8
9
Khi nói về quá trình giảm phân chọn câu không đúng
Giảm phân là quá trình phân bào giảm nhiễm xảy ra trong quá trình hình thành giao tử
Tế bào con được tạo thành qua quá trình giảm phân có số lượng nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp
Giảm phân làm bảo giao tử được tạo thành mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n thông qua thụ tinh bộ nhiễm sắc thể 2n của loài được khôi phục
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh dục chín
Té bào sinh dưỡng
Hợp tử
Giao tử
Trong giảm phân I, nhiễm sắc thể kép tồn tại ở
Kì trung gian
Kì đầu
Kì cuối
Tất cả các kỉ trên
Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với kỳ cuối I của giảm phân
Có 2 tế bào con
Ccs nhiễm sắc thể ở dạng sợi kép
Các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể bằng một nửa tế bào gốc
Các NST ở dạng sợi đơn
Trong giảm phân II, nhiệm sắc thể kép tồn tại ở
Kì giữa
Kì sau
Kif cuối
Tát cả các kì trên
Đặc điểm nào dưới đây của giảm phân chỉ xảy ra ở lần phân chia thứ hai
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST kép tách nhau ở tâm động
Thoi vô sắc hình thành
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số nhiễm sắc thể so với tế bào mẹ ban đầu là
Tăng gấp đôi
Bằng
Giảm một nửa
Ít hơn một vài cặp
Trong giảm phân ở kỳ sau một và kỳ sau hai có điểm giống nhau là
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn
Sự dãn xoắn của các NST
Các NST đều ở trạng thái kép
Sự phân li của các NST về 2 cực của tế bào
Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau
Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Sự dãn xoắn của các NST
Sự phân li của NST
Sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng xảy ra vào kì nào
Đầu I
Giữa I
Sau I
Đầu II
Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kỳ đâu của lần giảm phân thứ nhất
NST kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo
NST đơn tự nhân đôi thành NST kép
Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
NST kép trong cặp tương đồng tiến hợp
Trong kỳ đâu một của giảm phân có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Giữa hai cromatit cùng nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
Giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép không tương đồng
Giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
Giữa hai cromatit cùng nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép không tương đồng
Đặc điểm kỳ đầu của giảm phân một là
Các nhiễm sắc thể kép có xoắn cực đại và tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các nhiễm sắc thể được nhân đôi và dính với nhau ở tâm động
Có sự trao đổi chéo các đoạn cromatit trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
Các nhiệm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiệm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Có năm tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân biết số nhiễm sắc thể của loài 2n=40 số tinh trùng được tạo ra sau giảm phân là
5
10
15
20
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng, số tế bào sinh tinh là
16
32
64
128
Có hai tế bào sinh trứng tham gia vào phân, số chứng tạo thành
4
8
6
2
Trong thực hành quan sát tiêu bản tế bào dễ thành nguyên phân, tiêu bản được quan sát ở vật kính bao nhiêu
4x10x
10x4x
10x100x
40x100x
Để quan sát tiêu bản dễ hành ta làm như sau:
1.Quan sát toàn bộ lát cắt rễ hành dưới vật kính x10 để sơ bộ xác định vùng có nhiều tế bào đang phân chia
2.Chính vùng có nhiều tế bào đang phân chia bào dưới kính hiển vi trường và quan sát vật giới tính x40
3.Đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi và điều chỉnh sao cho vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi trường
4.Nhận biết các kỳ của quá trình nguyên phân trên tiêu bản
Thứ tự nào sau đây là đúng cho trình tự tiến hành thí nghiệm
1-2-4-3
1-3-2-4
3-1-2-4
2-1-3-4
Khi quan sát tiêu bản nếu thấy các nhiệm sắc thể đơn đang phân ly về hai cực của tế bào thì kết luận tế bào đang ở kỳ nào của nguyên phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kính hiển vi hình thái nhiễm sắc thể rõ nét đặc trưng nhất ở kỳ nào
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật
Tính toàn năng
Tính ưu việt
Tính năng động
Tính đa dạng
Cho biết tên gọi quá trình chuyển hóa các tế bào phôi thành các tế bào biệt hóa khác nhau
Phân hóa tế bào
Phản phân hóa tế bào
Phân chia tế bào
Nảy mầm
Hình ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình nguyên phân ở một tế bào bình thường
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Công nghệ tế bào là
Một lĩnh vực của công nghệ sinh học bao gồm các quy trình kỹ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào mô trong môi trường sinh vật nhằm duy trì và tăng sinh tế bào mô từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
Một lĩnh vực của công nghệ sinh học bao gồm quy trình kỹ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mua trong môi trường nước nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô, từ đó sản xuất các sản phẩm có bộ. Phục vụ đời sống giống con người
Một lĩnh vực của công nghệ sinh học bao gồm các quy trình kỹ thuật. Tạo và nuôi cấy tế bào mô trong môi trường cạnh nhầm duy trì tăng sinh tế bào mô từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
Một lĩnh vực của công nghệ sinh học bao gồm các quy trình kỹ thuật dọn tao muốn nói cái tế bào mô trong ống nghiệm nhằm duy trì và tăng sinh tế bào mô từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì
Không sạch bệnh đồng nhất về di truyền
Sạch bệnh đồng nhất về di truyền
Sạch bệnh 0 đồng nhất về di truyền
Hệ số nhân giống cao
Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào là gì
Các sản phẩm 0 đồng nhất về mặt di truyền
Các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền
Có hệ số nhân giống thấp
Luôn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
Các loại cây lâm nghiệp nào thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng
Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, Trầm Hương
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê,. Hương
Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng,. Trầm Hương
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lý nào
Tính toàn năng của tế bào
Khả năng biệt hóa của tế bào
Khả năng phản biệt hóa của tế bào
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào
Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả của ứng dụng công nghệ Yan
Tạo chủng vi sinh vật mới
Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật
Tạo cây trồng biến đổi gen
Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng Năng suất cao
Giúp bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Cho các thành tựu sau:
1. Tạo mô, cơ quan thay thế
2. tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene
3. nhân bản vô tính ở động vật
Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật gồm
1 và 3
1 và 2
2 và 3
1,2,3
Cho các vi sinh vật sau vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tạo xi líp, real, giun đất
Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là
4
5
6
7
Cho các đặc điểm sau:
1.Có kích thước nhỏ bé thường không nhìn thấy bằng mắt thường
2.Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường
3.Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh
4.Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh
Số đặc điểm chung của vi sinh vật là
1
2
3
4
Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là
Môi trường đất, môi trường nước
Môi trường trên cạn, môi trường vi sinh vật
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường vi sinh vật
Vi sinh vật thuộc giới nào trong hệ thống phân loại năm giới
Giới khởi sinh, giới nấm, Giới thực vật
Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm
Giới nấm, giới thực vật, động vật
Giới khởi sinh, giới thực vật, động vật
Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì
Tốc độ trao đổi chất càng cao tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh
Tốc độ trao đổi chất càng cao tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm
Tốc độ trao đổi chất càng thấp tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh
Tốc độ trao đổi chất càng thấp thì tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng thấp
Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác
Có kích thước rất nhỏ
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh
Có khả năng gây bệnh cho nhiều loại
Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường
Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
Dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất
Dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng
Dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất
Dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng
Căn cứ vào nguồn năng lượng các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Tự dưỡng và dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Quang dưỡng và dị dưỡng
Hoá dưỡng và tự dưỡng
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quan tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Các nhà khoa học đã sử dụng các phương pháp nào để nghiên cứu vi sinh vật
Phân lập
Nuôi cấy
Giữ giống
Cả ba đáp án trên
Phương pháp phân lập nhầm tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loại vi sinh vật bằng cách nào
Tách các bộ phận
Chạy đều mẫu trên môi trường lỏng
Pha trộn
Pha loãng và trải đều trên môi trường đặc
Cho các bước sau:
1.Chuẩn bị mẫu vật
2.Quan sát bằng ký hiển vi
2.Thực hiện phản ứng hóa học để nhận biết các chất có ở vi sinh vật
Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặt
Các bước trong phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật là
1-2
1-3
1-3-4
1-2-3-4
