wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh2

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

A. làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

B. làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

C. định hướng quá trình tiến hóa.

d)

D. tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

2.

Câu 3: Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là

a)

A. đột biến.

b)

B. di - nhập gen.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

3.

Câu 4: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên.

b)

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

C. Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. Giao phối ngẫu nhiên.

4.

Câu 5: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệkhác.

b)

B. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

C. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

5.

Câu 6: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

B. Giao phối ngẫu nhiên.

c)

C. Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. Đột biến.

6.

Câu 1: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên

a)

A. làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

B. làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

c)

C. chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

D. làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.

7.

Câu 2. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

A. Đột biến.

b)

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Giao phối không ngẫu nhiên

8.

Câu 3:Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

b)

B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

c)

C. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

d)

D. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

9.

Câu 4: Cho các nhân tố sau:

(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

a)

A. (2), (4).

b)

B. (1), (4).

c)

C. (1), (3).

d)

D. (1), (2

10.

Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là

a)

A. nòi địa lí.

b)

B. nòi sinh học.

c)

C. quần thể.

d)

D. nòi sinh thái.

11.

Câu 2: Để phân biệt hai loài vi khuẩn, người ta vận dụng tiêu chuẩn nào sau đây là chủ yếu?

a)

A. Tiêu chuẩn hình thái.

b)

B. Tiêu chuẩn địa lý.

c)

C. Tiêu chuẩn di truyền.

d)

D. Tiêu chuẩn hoá sinh.

12.

Câu 3: Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

A. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

b)

B. Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.

c)

C. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.

d)

D. Tiêu chuẩn hình thái.

13.

Câu 4: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

A. ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

b)

B. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

c)

C. ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

D. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

14.

Câu 5: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?

a)

A. (2), (3). (2).

b)

B. (1), (4).

c)

C. (3), (4).

d)

D. (1), (2)

15.

Câu 6: Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?

a)

A. Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.

b)

B. Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.

c)

C. Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.

d)

D. Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.

16.

Câu 7: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

A. (2), (3).

b)

B. (1), (4).

c)

C. (3), (4).

d)

D. (1), (2)

17.

Câu 8: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khácnhau. Đáp án đúng là:

a)

A. (2), (3).

b)

B. (1), (4).

c)

C. (2), (4).

d)

D. (1), (3

18.

Câu 1. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

II. Tiến hóa không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

III. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể khi điều kiện sống của quần thể thay đổi.

IV. Loài mới không thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí.

a)

A.1.

b)

B. 4.

c)

C. 3.

d)

D. 1.

19.

Câu 2: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò

a)

A. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.

b)

B. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.

c)

C. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.

d)

D. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

20.

Câu 3: Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường

a)

A. cách li sinh thái.

b)

B. cách li tập tính.

c)

C. lai xa và đa bội hoá.

d)

D. cách li địa lí.

21.

Câu 4: Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên.

c)

C. Đột biến.

d)

D. Cách li địa lí.

22.

Câu 5: Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò

a)

A. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

b)

B. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

c)

C. làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.

d)

D. làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.

23.

Câu 1: Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở

a)

A. thực vật, không gặp ở động vật.

b)

B. tất cả các loài sinh vật.

c)

C. động vật, không gặp ở thực vật.

d)

D. thực vật và động vật ít di động.

24.

Câu 2: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

b)

B. Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

c)

C. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.

d)

D. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.

25.

Câu 3: Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?

a)

A. Cách li cơ học.

b)

B. Cách li địa lí.

c)

C. Cách li sinh thái.

d)

D. Cách li tập tính.

26.

Câu 4: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây

N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

a)

A. bằng lai xa và đa bội hoá.

b)

B. bằng cách li sinh thái.

c)

C. bằng cách li địa lí.

d)

D. bằng tự đa bội.

27.

Câu 5. Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.

II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.

IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

28.

Câu 6: Hình thành loài mới

a)

A. bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

b)

B. khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

c)

C. ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

d)

D. bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

29.

Câu 7: Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường

a)

A. lai xa và đa bội hoá.

b)

B. sinh thái.

c)

C. địa lí.

d)

D. lai khác dòng.

30.

Câu 8: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở

a)

A. vi sinh vật.

b)

B. thực vật.

c)

C. động vật và vi sinh vật.

d)

D. động vật.

31.

Câu 1. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:

I. Tiến hóa hóa học. II. Tiến hóa sinh học. III. Tiến hóa tiền sinh học. Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:

a)

A. I → III→ II.

b)

B. II → III→ I.

c)

C. I → II→ III.

d)

D. III → II→I

32.

Câu 2: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở

a)

A. trên mặt đất.

b)

B. trong không khí.

c)

C. trong lòng đất.

d)

D. trong nước đại dương.

33.

Câu 3: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?

a)

A. Mêtan (CH4).

b)

B. Hơi nước (H2O).

c)

C. Ôxi (O2).

d)

D. Xianôgen (C2N2).

34.

Câu 4: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

a)

A. N2, NH3, H2 và hơi nước.

b)

B. CH4, CO2, H2 và hơi nước.

c)

C. CH4, NH3, H2 và hơi nước.

d)

D. CH4, CO, H2 và hơi nước.

35.

Câu 5: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

A. các tế bào nhân thực.

b)

B. các đại phân tử hữucơ.

c)

C. các giọt côaxecva.

d)

D. các tế bào sơkhai.

36.

Câu 6: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

d)

D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

37.

Câu 1: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

b)

B. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

c)

C. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới

d)

D. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.

38.

Câu 2: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

A. Cơ quan thoái hoá.

b)

B. Cơ quan tương tự.

c)

C. Cơ quan tương đồng.

d)

D. Hoáthạch.

39.

Câu 3: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

D. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

40.

Câu 4: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:

a)

A. Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.

b)

B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh.

c)

C. Tân sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri.

d)

D. Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh.

41.

Câu 1: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

a)

A. đại Tân sinh

b)

B. đại Nguyên sinh

c)

C. đại Trung sinh

d)

D. đại Cổ sinh

42.

Câu 2: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

a)

A. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.

b)

B. kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tânsinh.

c)

C. kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đạiTân sinh.

d)

D. kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trungsinh.

43.

Câu 3: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ

a)

A. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.

b)

B. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.

c)

C. vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài người.

d)

D. người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.

44.

Câu 4: Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là

a)

A. vượn gibbon.

b)

B. gôrila.

c)

C. tinh tinh.

d)

D. khỉ sóc.

45.

Câu 5: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

b)

B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

c)

C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

d)

D. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

46.

Câu 6. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau:

Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

A. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

b)

B. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉCapuchin.

c)

C. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

47.

Câu 7: Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.

b)

B. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.

c)

C. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.

d)

D. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.