Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt GIUA KI II - LOP 11

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

C. thành phần và địa vị xã hội

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

2.

Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. kinh tế – văn hóa.

.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. trách nhiệm pháp lí.

d)

D. chính trị – ngoại giao

3.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

A. liên quan với nhau.

b)

B. tác động nhau.

.

c)

C. ảnh hưởng đến nhau.

d)

D. tách rời nhau

4.

Câu 4: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

.A Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội từ thiện.

d)

D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

5.

Câu 5: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. chính trị.

b)

B. quyền.

c)

C. trách nhiệm.

d)

D. nghĩa vụ.

6.

Câu 6: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

A. bình đẳng giới.

b)

B. phúc lợi xã hội.

c)

C. an sinh xã hội.

d)

D. bảo hiểm xã hội.

7.

Câu 7: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Hôn nhân và gia đình.

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Khoa học và công nghệ.

d)

D. Chính trị và xã hội.

8.

Câu 8: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. kinh tế.

c)

C. gia đình.

d)

D. văn hóa.

9.

Câu 9: Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

C. Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

D. Chia sẻ việc chăm sóc con.

10.

Câu 10: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

B. lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

C. áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

D. sử dụng hình thức bạo lực.

11.

Câu 11: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. chính trị.

d)

D. xã hội.

12.

Câu 12: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

A. tôn giáo.

b)

B. văn hóa.

c)

C. giáo dục.

d)

D. tín ngưỡng.

13.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

A. Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

C. Kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

D. Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

14.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng

b)

B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

C. Từ chối tiếp nhận đơn tố giác tội phạm.

d)

D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

15.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

A. tổ chức ngân hàng riêng.

b)

B. tổ chức quân đội riêng.

c)

C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

D. tổ chức chống phá nhà nước.

16.

Câu 16: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

A. các cơ sở truyền đạo.

b)

B. các cơ sở vui chơi.

c)

C. trụ sở họp hành tôn giáo.

d)

D. các cơ sở tôn giáo.

17.

Câu 17: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

18.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

A. Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

C. Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

19.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.              

b)

B. hỗ trợ chi phí học đại học.

c)

C. khám chữa bệnh theo quy định .                       

d)

  D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

20.

Câu 20: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

A. với giai cấp nông dân.

b)

B. với giai cấp công nhân.

c)

C. giữa các dân tộc.

d)

D. cộng đồng quốc tế.

21.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

A. Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

B. Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

C. Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.

d)

D. Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo.

22.

Câu 22: Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

A. theo hoặc không theo tôn giáo.                          

b)

B. phải theo một tôn giáo bất kỳ.

c)

C. kỳ thị các tôn giáo khác.                                   

d)

  D. xuyên tạc chính sách tôn giáo.

23.

Câu 23: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

A. quy tắc coi trọng lợi ích.                                    

b)

B. quy tắc bản thân đề ra.

c)

C. quy tắc dĩ công vi tư.                                         

d)

D. quy tắc sinh hoạt công cộng.

24.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Lan truyền bí mật quốc gia.                               

b)

B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

C. Từ chối nhận các di sản thừa kế.                       

d)

D. Tham gia hiến máu nhân đạo.

25.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.                   

b)

B. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

C. Giám sát việc thực hiện pháp luật.                    

d)

D. Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

26.

Câu 26: Hiến pháp 2013 quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

A. 16.                              

b)

B. 18.                              

c)

C. 17.                              

d)

D. 21.

27-28.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 27,28

Đối với nước ta, pháp luật trừng phạt nghiêm khắc các hành vi tước đoạt mạng sống của con người một cách tùy tiện; nghiêm cấm tra tấn nhục hình; chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất. Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội... Việc bảo đảm quyền sống còn được quan tâm về khía cạnh kinh tế, xã hội thông qua việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy, tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Hoặc, đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc về bảo đảm quyền này trong Hiến pháp năm 2013, Pháp luật đã điều chỉnh nhiều quy định về thời gian, thủ tục để tạo thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo...

27.

Câu 27: Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý vững chắc về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là góp phần đảm bảo cho mọi công dân đều được tự do thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền có thu nhập hợp pháp.                            

b)

B. Quyền tự do tín ngưỡng.

.

c)

C. Quyền sở hữu tư nhân.                                 

d)

      D. Quyền thừa kế tài sản

28.

Câu 28: Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh là thực hiện nội dung nào dưới đây để đảm bảo mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật?

a)

A. Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền.

b)

B. Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Công dân bình đẳng về lao động và việc làm.

29-30.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 29,30

Khi đang giúp chồng là anh P viết phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là chị H và anh T nghe. Sau khi kết quả kiểm phiếu được công bố, thấy chị V bạn mình không trúng cử, vốn mâu thuẫn với anh D nên chị H đã làm đơn gửi hội đồng bầu cử tố cáo hành vi của anh D. Còn anh T trong cuộc họp tổ dân phố đã thẳng thắn phê bình về hành vi gian lận phiếu bầu cử của anh D trước toàn thể mọi người khiến anh rất xấu hổ.

29.

Câu 29: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

A. viết hộ phiếu bầu cho người khác.                     

b)

B. tự bỏ phiếu bầu vào thùng phiếu.

c)

C. độc lập lựa chọn ứng cử viên.                            

d)

D. không công khai nội dung phiếu bầu.

30.

Câu 30: Việc người dân làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng để tố cáo hành vi gian lận phiếu bầu là thực hiện đúng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.

b)

B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.

d)

D. Quyền khiếu nại khi lợi ích của mình bị xâm phạm.

31-34.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về. Sau đó biết được chị M con gái ông T đang làm việc tại công ty do anh Q chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp

31.

A. Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

a)

Đ

b)

S

32.

B. Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Đ

b)

S

33.

D. Anh Q và chị K đa vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị

a)

Đ

b)

S

34.

C. Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Đ

b)

S

35-38.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Tại một cuộc họp bàn về chủ trương nâng cấp nhà văn hóa phường Y có bà H  là bí thư Đảng ủy, ông B là chủ tịch và anh D, chị Q là đại diện các hộ dân. Ông B chỉ định anh D đưa ra quan điểm riêng nhưng anh từ chối. Sau đó, chị Q nêu rõ ý kiến đề nghị xem xét về mức đóng góp kinh phí xây dựng và bị bà H buộc chị phải dừng phát biểu nhưng chị Q vẫn tiếp tục trình bày. Thấy vậy, ông B lớn tiếng ép chị Q chấm dứt mọi ý kiến, còn bà H cho gọi anh E công an viên đang trực tại phòng bảo vệ đến phòng họp để đưa chị ra ngoài. Chứng kiến sự việc anh D đã dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc. Khi phường Y tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri đối với các đại biểu tham gia ứng cử Đại biểu Hội đồng các cấp, sau khi bà H và ông B trình bày chương trình hành động của các ứng cử viên tham gia ứng cử đại biểu hội đồng các cấp, anh D đã công khai vi deo đã quay trước đó với các cử tri trong hội nghị, khiến cho uy tín của ông B và bà H bị suy giảm nghiêm trọng. Khi Hội đồng bầu cử phường Y công bố kết quả bầu cử, thầy mình và bà H không trúng cử, ông B đã chỉ đạo anh E lập bằng chứng giả vu khống anh D gây rối an ninh trật tự trong quá trình tổ chức bầu cử sau đó cùng anh E xông vào nhà anh D khám xét rồi giải anh về giam tại nhà kho hai ngày sau mới thả.

35.

a. Anh D và chị Q đều được thực quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Đ

b)

S

36.

b. Bà H và ông B vừa vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử

a)

Đ

b)

S

37.

c. Anh D đã thực hiện đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

a)

Đ

b)

S

38.

d. Anh D vi phạm nghĩa vụ của công dân trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.

a)

Đ

b)

S