NEW
Font size
WorksheetsNHTM C3-4
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Các Tổ chức tín dụng phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của các tổ chức tín dụng dựa trên quy định, văn bản:
Quyết định số 205/QĐ- TTg ban hành ngày 20 tháng 02 năm 2008
Quyết định số 493/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/4/2005
Quyết định số 493/QĐ-TTg ban hành ngày 19/4/2022
Quyết định số 208/QĐ-NHNN ban hành ngày 10/3/2003
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nghi ngờ được quy định:
0%
20%
50%
100%
Giá trị được tính để trích lập dự phòng chung đối với các khoản cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại được tính là tổng giá trị các khoản nợ:
Từ nhóm 1 đến nhóm 3
Từ nhóm 1 đến nhóm 4
Từ nhóm 1 đến nhóm 5
Từ nhóm 4 đến nhóm 5
Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa là
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu của NHTM được định nghĩa:
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do các cổ đông NHTM đóng góp
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận:
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tín dụng được định nghĩa
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, tính hoàn trả.
Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là :
Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế – xã hội
Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội
Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật
Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội
Tín dụng ngân hàng có những nguyên tắc
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay.
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận; tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn.
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thì dựa vào tiêu chí:
Dựa vào năng lực tài chính của khách hàng
Dựa vào uy tín của khách hàng
Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Sử dụng vốn vay có hiệu quả
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng gồm
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn)
Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài sản đảm bảo (nếu có)
Cho vay từng lần là phương thức cho vay
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng.
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần
Là mỗi lần vay khách hàng phải ký hợp đồng vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay.
Là mỗi lần vay khách hàng làm hồ sơ vay vốn và dùng hồ sơ này để tiếp tục sử dụng cho những lần vay vốn tiếp theo.
Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay
hời hạn vay 12 tháng, trong trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tới 15 tháng.
Có thời hạn vay dưới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống.
Có thời hạn vay dưới 1 năm
Có thời hạn vay tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống.
Tổng số tiền cho thuê tài chính bao gồm cho những chi phí
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí vận chuyển.
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí khác.
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí lắp đặt chạy thử.
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử, chi phí khác.
Cho vay tiêu dùng của NHTM được định nghĩa là
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của gia đình.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
iền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng phương thức
. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
Phát hành các giấy tờ có giá
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa đối với khả năng thu hồi nợ
Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Nguồn vốn huy động có lãi suất thấp nhất tại các NHTM là:
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán.
Chứng chỉ tiền gửi
Trong các hình thức huy động vốn của NHTM, hình thức huy động vốn không thường xuyên
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi không kỳ hạn
Phát hành giấy tờ có giá
Việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản
Thế chấp
Cầm cố
Bảo lãnh
Đảm bảo từ tài sản hình thành từ vốn vay
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của ngân hàng bởi
Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của Ngân hàng
Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng
Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Giao dịch không được xếp là một quan hệ tín dụng
Anh X mua bảo hiểm của công ty Bảo Việt và Ngân hàng ACB bán cổ phiếu cho anh X
Công ty X bán chịu sản phẩm cho công ty Y và công ty X ứng trước tiền mua hàng cho công ty Z
Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách hàng trong dịch vụ cầm đồ
Công ty tài chính phát hành chứng chỉ tiền gửi
Quy trình tín dụng được xây dựng bởi
Quy trình tín dụng là những quy định do ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước cùng xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do từng ngân hàng thương mại xây dựng.
Bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn khách hàng để có thể quyết định cho khách hàng vay vốn
Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên có thể kiểm tra tính chân thực và thu thập thêm thông tin cần thiết khác.
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế chấp hay không.
