wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Trong các loại hình bảo hiểm sau, loại hình bảo hiểm nào không phải là bảo hiểm bắt buộc theo luật kinh doanh của bảo hiểm Việt Nam ?

a)

Thân máy bay

b)

TNDS đối với người thứ ba

c)

TNDS đối với hàng hoá, hành lý, tư trang và hành khách

d)

TNDS của chủ sân bay và người điều hành bay

e)

Bảo hiểm cho thành viên tổ bay

2.

Trong hành trình hàng không, do máy bay bị sự cố, hành khách kịp thoát ra ngoài trước khi máy bay bị nổ, theo bạn người được bảo hiểm được khiếu nại đòi bồi thường tổn thất đối với:

a)

Hàng hoá, hành lý và tư trang

b)

Hàng hoá và hành lý

c)

Hành lý và tư trang

d)

Không câu nào đúng

3.

Hợp đồng bảo hiểm sẽ hết hạn hiệu lực cho dù hàng đã vào kho hay chưa sau...ngày kể từ ngày hàng được dỡ ra khỏi máy bay

a)

60 ngày

b)

45 ngày

c)

30 ngày

d)

15 ngày

4.

Người bảo hiểm không có quyền thay thế máy bay (trong trường hợp máy bay tổn thất toàn bộ) khi hợp đồng được ký dựa trên:

a)

Giá trị bảo hiểm

b)

Số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm

c)

Giá trị thoả thuận

d)

Không câu nào đúng

5.

........là khi giá trị tổn thất lớn hơn mức miễn thường thì bảo hiểm chỉ bồi thường cho phần vượt quá mức miễn thường mà thôi

a)

Số tiền dôi ra

b)

Mức miễn thường có khấu trừ

c)

Mức miễn thường không có khấu trừ

d)

Múc miễn thường bộ

6.

.............là một khoản tiền mà người được bảo hiểm phải đóng cho người bảo hiểm để được bồi thường khi có tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra cho đối tượng bảo hiểm.

a)

Giá trị bảo hiểm

b)

Số tiền bảo hiểm

c)

Giá trị bồi thường

d)

Phí bảo hiểm

7.

..............là khi giá trị tổn thất lớn hơn mức miễn thường thì bảo hiểm bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất của hàng hoá.

a)

Số tiền dôi ra

b)

Mức miễn thường có khấu trừ

c)

Mức miễn thường không có khấu trừ

d)

Mức miễn thường bộ

8.

...............là trường hợp có hai hay nhiều hơn hai đơn bảo hiểm được cấp cho cùng một đối tượng bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm hay một phần của nó mà tổng số tiền được bảo hiểm vượt quá giá trị bảo hiểm.

a)

Bảo hiểm tai nạn biển

b)

Bảo hiểm trùng

c)

Bảo hiểm tái

d)

Bảo hiểm tai nạn hàng không

9.

Trong bảo hiểm trùng, về nguyên tắc, khi đối tượng bảo hiểm bị mất thì những người bảo hiểm chi trả tiền bồi thường tới giá trị:

a)

A) Tối đa bằng giá trị bảo hiểm

b)

B) Bằng tổng số tiền mà khách hàng mua bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

10.

Về nguyên tắc, khi đối tượng bảo hiểm bị mất thì những người bảo hiểm chỉ trả tới giá trị tối đa bằng giá trị bảo hiểm. Đây là nghiệp vụ bảo hiểm gì?

a)

Bảo hiểm trùng

b)

Bảo hiểm vượt giá trị 110%

c)

Bảo hiểm ngang giá trị

d)

Bảo hiểm thấp giá trị

11.

Trong trường hợp công ty bảo hiểm Bảo Minh đi tái bảo hiểm ở một công ty bảo hiểm khác. Giả sử rủi ro tổn thất hết hàng hoá thì người được bảo hiểm (chủ hàng) sẽ:

a)

Tìm đến từng công ty bảo hiểm yêu cầu họ bồi thường

b)

Tìm đến công ty bảo hiểm Bảo Minh đòi bồi thường

c)

Tự chịu tổn thất vì bảo hiểm đã lừa mình (Vì tái bảo hiểm sang công ty khác mà mình không biết)

d)

3 đáp án đều sai

12.

Tái bảo hiểm là hình thức mà các doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng nhằm ........... cho một doanh nghiệp bảo hiểm khác, dựa trên cơ sở nhượng lại chi phí bảo hiểm thông qua hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm của bảo hiểm.

a)

chuyển một phần trách nhiệm bảo hiểm

b)

chuyển toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm

c)

chuyển một phần quyền lợi

d)

chuyển toàn bộ tiền bảo hiểm

13.

................là những sự cố ngẫu nhiên, bất ngờ, là những mối đe doạ nguy hiểm mà khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm.

a)

Tổn thất

b)

Rủi ro

c)

Rủi ro hoặc tổn thất

d)

3 đáp án đều sai

14.

Ngoài định nghĩa "Rủi ro là những sự cố ngẫu nhiên, bất ngờ, là những mỗi đe doạ nguy hiểm mà ta không lường trước được,..." còn định nghĩa nào khác về rủi ro sau đây:

a)

Rủi ro là "sự không chắc chắn về tổn thất"

b)

Rủi ro là sự ngẫu nhiên, bất ngờ

c)

Rủi ro sẽ gây ra tổn thất

d)

3 đáp án đều sai

15.

Hãy chọn câu đúng nhất sau đây:

a)

Rủi ro sẽ gây ra những tổn thất mà ta biết trước

b)

Tổn thất nào chắc chắn xảy ra thì không có rủi ro

c)

Tổn thất do con người tự tạo ra

d)

Tổn thất do thiên nhiên tạo ra một cách rõ ràng

16.

Khi nhận bảo hiểm, nếu thấy các nguy cơ vượt quá tiêu chuẩn đã dùng làm cơ sở để tính phí bảo hiểm thì người bảo hiểm có thể từ chối hoặc hạn chế bảo hiểm, hoặc gia tăng phí bảo hiểm.

a)

Điều này hoàn toàn đúng

b)

Điều này hoàn toàn sai vì đã nhận bảo hiểm rồi thì phải tuân thủ nguyên tắc

c)

Cần chỉ ra điểm tốt nhất để thực hiện cam kết

d)

3 đáp án đều sai

17.

Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm thì người ta chia rủi ro thành:

a)

2 loại là rủi ro vật thể và rủi ro phi vật thể

b)

3 loại là rủi ro nhân thọ, rủi ro phi nhân thọ và rủi ro hàng hoá

c)

2 loại là rủi ro được bảo hiểm và rủi ro không được bảo hiểm

d)

3 đáp án đều sai

18.

Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

a)

Người bảo hiểm cũng phải chịu mọi tổn thất dù nó bị gây ra không trực tiếp từ rủi ro được bảo hiểm

b)

Rủi ro nào cũng có cách đưa vào danh mục rủi ro được bảo hiểm

c)

Chỉ có rủi ro do con người gây ra là không được bảo hiểm

d)

Người bảo hiểm sẽ phải chịu trách nhiệm đối với mọi tổn thất do bảo hiểm hoặc được bảo hiểm trực tiếp gây ra và không chịu trách nhiệm đối với những tổn thất không trực tiếp gây ra bởi một hiểm hoạ được bảo hiểm

19.

Những rủi ro xảy ra một cách ngẫu nhiên, bất ngờ ngoài ý muốn của con người như thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển, chiến tranh, đình công... Các rủi ro này còn được gọi là "hiểm hoạ được bảo hiểm".

a)

Hoàn toàn đúng

b)

Hoàn toàn sai

c)

Đúng nếu chúng được gọi là rủi ro

d)

Sai nếu chúng được gọi là rủi ro

20.

................là những hử hỏng, thiệt hại, mất mái của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro gây ra.

a)

Tổn thất chung

b)

Tổn thất riêng

c)

Tổn thất

d)

Mất mát chung

21.

Căn cứ vào mức độ tổn thất thì người ta chia ra làm các loại tổn thất nào sau đây:

a)

2 loại là tổn thất chung và tổn thất riêng

b)

2 loại là tổn thất bộ phận và tổn thất toàn bộ

c)

3 loại là tổn thất toàn bộ ước tính, tổn thất toàn bộ thực sự và tổn thất bộ phận

d)

3 đáp án đều sai

22.

Tổn thất toàn bộ được chia ra làm mấy loại và đó là những loại nào?

a)

2 loại là tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính

b)

2 loại là tổn thất bộ phận và tổn thất ước tính

c)

3 loại là tổn thất toàn bộ thực thế, tổn thất toàn bộ ước tính và tổn thất bộ phận

d)

3 loại là tổn thất toàn bộ thực tế, tổn thất toàn bộ ước tính và tổn thất thực sự

23.

Trường hợp hàng hoá không mất mát gì nhưng chỉ bị hư hỏng và giảm giá trị thương mại 100%, đây là:

a)

Tổn thất toàn bộ ước tính (Vì vẫn còn nhìn thấy hàng hoá)

b)

Tổn thất chung

c)

Tổn thất toàn bộ thực tế

d)

Tổn thất riêng

24.

...................là một nghiệp vụ qua đó một công ty bảo hiểm gốc (người nhượng) chuyển cho một hoặc nhiều công ty bảo hiểm khác (người nhận nhượng) một phần rủi ro mà anh ta đã nhận bảo đảm.

a)

Nghiệp vụ đồng bảo hiểm

b)

Nghiệp vụ tái bảo hiểm

c)

Nghiệp vụ bảo hiểm trùng

d)

Nghiệp vụ chuyển nhượng giá trị

25.

Hãy chọn câu đúng nhất sau đây:

a)

Đối tượng bảo hiểm nói chung là một tài sản, một vật thể, một quyền lợi dễ gặp rủi ro

b)

Đối tượng bảo hiểm hàng hải còn có thể là tàu đang đóng

c)

Đối tượng bảo hiểm là tiền cước vận chuyển, tiền thuê mua tàu

d)

3 đáp án đều đúng

26.

Giả sử một lô hàng có giá trị bảo hiểm là 150.000 USD và chủ hàng đi mua bảo hiểm ở 3 công ty A,B,C. Công ty A chịu bảo hiểm 80.000 USD; công ty B chịu bảo hiểm 50.000 USD; công ty C chịu bảo hiểm 60.000 USD. Vậy trường hợp bảo hiểm trên thuộc dạng bảo hiểm nào sau đây:

a)

Bảo hiểm vượt giá trị

b)

Bảo hiểm trùng

c)

Đồng bảo hiểm

d)

3 đáp án đều đúng

27.

Giả sử một lô hàng có giá trị bảo hiểm là 100.000 USD và chủ hàng đi mua bảo hiểm ở 3 công ty A,B,C. Công ty A chịu bảo hiểm 60.000 USD; công ty B chịu bảo hiểm 50.000 USD; công ty C chịu bảo hiểm 30.000 USD. Vậy tổng số tiền bảo hiểm và số tiền bồi thường khi hàng hoá bị mất hết bởi rủi ro được bảo hiểm là:

a)

140.000 USD và 140.000 USD

b)

100.000 USD và 100.000 USD

c)

140.000 USD và 100.000 USD

d)

100.000 USD và 140.000 USD

28.

Bảo hiểm là cách thức con người:

a)

Ngăn ngừa rủi ro

b)

Loại trừ rủi ro

c)

Tránh rủi ro

d)

Đối phó với rủi ro

29.

Người được bảo hiểm có thể thu được một khoản tiền bồi thường lớn hơn giá trị bảo hiểm của đối tượng bảo hiểm khi:

a)

Bảo hiểm trùng

b)

Tái bảo hiểm

c)

Mua bảo hiểm với A>V

d)

Không câu nào đúng

30.

Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy ra từ:

a)

Luật định

b)

Thoả thuận của 2 bên

c)

Công ước

d)

Cả 3 nguồn

31.

Nguyên tắc góp phần và thế quyền không được áp dụng cho loại hình bảo hiểm

a)

Tài sản

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Con người

d)

Không có câu nào đúng

32.

Giá trị bảo hiểm (V) là khái niệm áp dụng cho loại hình:

a)

Bảo hiểm tài sản

b)

Bảo hiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm TNDS

d)

Cả 3 loại

33.

Chức năng chính của bảo hiểm là:

a)

Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

b)

Giúp giải quyết các vấn đề xã hội

c)

Kinh doanh và xuất khẩu vô hình

d)

Bồi thường tổn thất

34.

Khi người được bảo hiểm vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo hiểm có thể vẫn được có hiệu lực nếu người được bảo hiểm:

a)

Vô tình không kê khai

b)

Giấu thông tin

c)

Cố ý kê khai sai

d)

Không câu nào đúng

35.

Lô hàng có giá trị 100.000 USD, được bảo hiểm 50.000 USD. Hàng bị tổn thất 1.000 USD trong quá trình chuyển chở do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Số tiền bồi thường sẽ là:

a)

1.000 USD

b)

50.000 USD

c)

25.000 USD

d)

500 USD

36.

Ý niệm bảo hiểm bắt nguồn:

a)

Từ thời kỳ cổ đại

b)

Từ sự đoàn kết tương hỗ

c)

Từ ý tưởng "không để trứng trong cùng một giỏ"

d)

Tất cả đáp án

37.

Hoạt động bảo hiểm ra đời từ:

a)

Thời cổ đại ở Ai Cập

b)

Từ thế kỷ thứ 17 tại SCN Lioyd's Coffee House (London - UK)

c)

Thế kỷ 14 tại Genes - Ý

d)

Thế kỷ thứ 14 tại Pháp

38.

Loại bảo hiểm được coi là loại hình được kinh doanh đầu tiên của ngành bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm hoả hoạn

b)

Bảo hiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm hàng hải

d)

Bảo hiểm y tế

39.

"Society of Lioyd's" là tên gọi của:

a)

Một công ty bảo hiểm hàng hải đầu tiên ở Anh Quốc

b)

Một tổ chức dân sự thu xếp địa điểm giao dịch bảo hiểm cho các nhà khai thác bảo hiểm hàng hải

c)

Một tổ chức dân sự của các hãng tàu biển ở Luân Đôn - Anh Quốc

d)

Một quán cà phê ở Luân Đôn - Anh Quốc

40.

Đây là 5 Quốc gia nằm trong top 5 có thị trường bảo hiểm lớn nhất thế giới xét về tổng doanh thu bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ)

a)

Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Nhật, Singapore

b)

Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc

c)

Anh, Đức, Hoa Kỳ, Nhật, Singapore

d)

Anh, Đức, Hoa Kỳ, Nhật, Pháp

41.

Trong giai đoạn 2001-2006, hàng năm, doanh thu phí bảo hiểm toàn thế giới chiếm tỷ trọng GDP là:

a)

từ 1% - 3%

b)

từ 6% - 9%

c)

Từ 3% - 6%

d)

Từ 9% đến 12%

42.

Số liệu nào dưới đây là của thị trường bảo hiểm thế giới năm 2006

a)

1,725,616 triệu USD (BHPNT); 1,682,743 triệu USD (BHNT)

b)

1,514,094 triệu USD (BHPNT); 2,209,317 triệu USD (BHNT)

c)

1,397,522 triệu USD (BHPNT); 1,866,636 triệu USD (BHNT)

d)

1,442,258 triệu USD (BHPNT); 2,003,557 triệu USD (BHNT)

43.

Hiện nay Quốc gia có phí bảo hiểm bình quân đầu người cao nhất thế giới (2006) là:

a)

Hoa Kỳ

b)

Nhật

c)

Anh Quốc

d)

Thuỵ Sĩ

44.

Thông tin nào dưới đây là chính xác nhất:

a)

Tính đến năm 2007 có 7 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài từng được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam

b)

Tính đến năm 2007 có 7 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hoạt động ở Việt Nam

c)

Tính đến năm 2007 có 6 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài từng được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam

d)

Tính đến năm 2007 có 6 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hoạt động ở Việt Nam

45.

Ai là người đưa ra thuật ngữ "rủi ro thuần" (Pure Risk) có ý nghĩa quan trọng đối với ngành bảo hiểm thương mại và sự ra đời của chức năng quản trị rủi ro

a)

Raft Blanchard

b)

Maslow

c)

Michael Porter

d)

Elon Musk

46.

Ai là người đầu tiên giới thiệu khái niệm cơ bản "Giá phí toàn bộ của rủi ro" có ý nghĩa trong việc phát triển chức năng quản trị rủi ro không chỉ trong doanh nghiệp mà còn đối với bất kỳ tổ chức nào?

a)

Michael Porter

b)

Raft Blanchard

c)

Douglas Barlow

d)

Maslow

47.

Đối tượng của "quản trị rủi ro" trong một doanh nghiệp là:

a)

A) Các rủi ro thuần

b)

B) Các rủi ro đầu cơ

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

48.

Những công việc nào dưới đây thuộc về chức năng "quản trị rủi ro" trong một doanh nghiệp?

a)

Nhận dạng các rủi ro có thể đe doạ "tài sản" của doanh nghiệp

b)

Thu thập dữ liệu, xử lý thông tin nhằm đo lường, đánh giá những rủi ro đó

c)

Đưa ra giải pháp xử lý rủi ro không chỉ bằng việc hoán chuyển cho nhà bảo hiểm thương mại mà còn bằng một hệ thống các kỹ thuật xử lý đồng bộ khác

d)

cả 3 đáp án đúng

49.

Tham gia vào hoạt động kinh doanh là một hành vi

a)

Tránh né rủi ro

b)

Chấp nhận gánh chịu rủi ro

c)

Mạo hiểm với rủi ro

d)

Hoán chuyển rủi ro

50.

Hoạt động bảo hiểm của bảo hiểm thương mại đã tạo sự:

a)

An toàn cho các tài sản của nền kinh tế - xã hội

b)

Tạo ra cơ chế chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế - xã hội với nhà bảo hiểm

c)

Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh thế - xã hội tham gia bảo hiểm

d)

Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro (rộng nhất đúng nhất) ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro (rộng nhất đúng nhất)

51.

Giảm thiểu nguy cơ

a)

Là giảm thiểu rủi ro

b)

Làm giảm thiểu rủi ro

c)

Là giảm thiểu mức trầm trọng của rủi ro

d)

Làm giảm thiểu mức trầm trọng của rủi ro

52.

Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt nhất vì:

a)

Bảo hiểm là giảm thiểu rủi ro của toàn bộ nền kinh tế - xã hội

b)

Bảo hiểm sẽ bồi thường cho các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội khi có tổn thất xảy ra

c)

Bảo hiểm tạo ra một kênh huy động vốn có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển nền kinh tế

53.

Điểm ưu việt của bảo hiểm so với tiết kiệm là:

a)

Tính kịp thời trong mục đích bảo vệ

b)

Tỷ suất sinh lợi cao

c)

Chất lượng dịch vụ

d)

Giá trị gia tăng do các dịch vụ bổ sung

54.

Để có được bảo hiểm, rủi ro phải có một số đặc điểm nhất định. Một trong những đặc điểm đó là:

a)

Rủi ro phải có tính bất ngờ

b)

Số tiền bồi thường tổn thất do rủi ro đó lớn hơn số tiền tổn thất thức tế

c)

Công ty bảo hiểm phải có thể tiên đoán mọi tổn thất người yêu cầu bảo hiểm rủi ro đó sẽ gánh chịu

d)

Gây hậu quả tài chính cho cả công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm mới được bảo hiểm

55.

Hoạt động bảo hiểm là hoạt động dựa trên nguyên tắc: "trung thực tuyệt đối". Sự trung thực là yêu cầu đặt ra đối với

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm

56.

Công ty bảo hiểm dựa vào quy luật số đông khi dự đoán tổn thất được bảo hiểm sẽ xảy ra đối với một nhóm người được bảo hiểm trong khoảng thời gian nhất định. Theo quy luật số đông, thông thường, càng quan sát một sự kiện nào đó nhiều lần:

a)

Càng ít khả năng sự kiện đó trở thành thảm hoạ đối với công ty

b)

Càng nhiều khả năng sự kiện đó trở thành thảm hoạ đối với công ty

c)


Càng ít khả năng kết quả quan sát được sẽ gắn với xác suất dự kiến xảy ra sự kiện đó


d)

Càng nhiều khả năng kết quả quan sát được sẽ gắn với xác suất dự kiến xảy ra sự kiện đó

57.

Hoạt động bảo hiểm nói chung dựa trên nguyên tắc cơ bản:

a)

Trung thực tối đa

b)

Số đông

c)

Quyền lợi có thể bảo hiểm

d)

cả 3 đáp án đúng

58.

Nguyên tắc khoán được áp dụng cho

a)

Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

b)

Tất cả các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

c)

Tất cả các hợp đồng bảo hiểm con người

d)

Chỉ có hợp đồng nhân thọ

59.

Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc khoán có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền chi trả cho doanh nghiệp

a)

Không vượt giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm

b)

Không vượt quá giá trị thực tế của đối tượng được bảo hiểm

c)

Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà 2 bên thoả thuận lúc giao kết hợp đồng

d)

Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo hiểm mà 2 bên thoả thuận lúc giao kết hợp đồng

60.

Nguyên tắc bồi thường được áp dụng cho:

a)

Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

b)

Tất cả các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

c)

Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

d)

Chỉ có hợp đồng bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự

61.

Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc bồi thường có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm

a)

Không vượt giá trị thực tế của tài sản được bảo hiểm

b)

Không vượt giá trị tổn thất thực tế của tài sản được bảo hiểm

c)

Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà cả 2 bên thoả thuận lúc giao kết hợp đồng

d)

Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của tài sản được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo hiểm mà 2 bên thoả thuận lúc giao kết hợp đồng

62.

Câu nào dưới đây là sai khi nói về mục đích của chế độ bảo hiểm bắt buộc trong bảo hiểm thương mại:

a)

Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm

b)

Bảo vệ lợi ích của nạn nhân trong các vụ tai nạn

c)

Bảo vệ lợi ích của toàn bộ kinh tế - xã hội

d)

cả 3 đều sai

63.

Loại nào đưới đây không thuộc chế độ bảo hiểm bắt buộc ở Việt Nam?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

b)

Bảo hiểm trách nhiệm của hãng hàng không dân dụng đối với hành khách đi trên máy bay

c)

Bảo hiểm cháy nổ

d)

Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt

64.

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm đảm bảo cho

a)

Tính mạng người được bảo hiểm

b)

Tính mạng, thân thể, tài sản của người được bảo hiểm

c)

Tính mạng, sức khoẻ, trách nhiệm dân sự phát sinh của người được bảo hiểm

d)

Sức khoẻ, thân thể, tính mạng của người được bảo hiểm

65.

Theo quy định của luật pháp Việt Nam, đối tượng nào dưới đây không thuộc đối tượng của bảo hiểm phi nhân thọ?

a)

Thương tật con người

b)

Sức khoẻ con người

c)

Tuổi thọ con người

d)

Tài sản

66.

Điểm ưu việt của bảo hiểm nhân thọ so với tiết kiệm là:

a)

Lãi suất cao

b)

Chất lượng dịch vụ

c)

Không chỉ cung cấp dịch vụ tiết kiệm mà còn cung cấp các dịch vụ "bảo vệ" cho người được bảo hiểm

d)

Kết hợp dịch vụ cho vay theo hợp đồng

67.

Bảo hiểm trùng là:

a)

Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một người bảo hiểm

b)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm gấp đôi giá trị bảo hiểm

c)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm

d)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm

68.

Bảo hiểm trên giá là:

a)

Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một người bảo hiểm

b)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm gấp đôi giá trị bảo hiểm

c)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm

d)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm

69.

Đồng bảo hiểm là:

a)

Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một người bảo hiểm

b)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm

c)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm

d)

Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm, cùng điều kiện bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm

70.

Doanh nghiệp bảo hiểm khi lựa chọn danh mục đầu tư phải đảm bảo các nguyên tắc theo thứ tự ưu tiên trước sau:

a)

An toàn, độ lỏng của khoản đầu tư, sinh lợi

b)

An toàn, sinh lợi, độ lỏng của khoản đầu tư

c)

Sinh lợi, độ lỏng của khoản đầu tư, an toàn

d)

Sinh lợi, an toàn, độ lỏng của khoản đầu tư

71.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm (2000), người có quyền lợi có thể bảo hiểm đối với một tài sản nào đó khi:

a)

Chỉ khi người đó là chủ sở hữu của tài sản đó

b)

Khi người đó được chủ sở hữu tài sản đó uỷ quyền ký hợp đồng bảo hiểm

c)

Khi người đó là giám đốc điều hành doanh nghiệp hoặc tổ chức mà doanh nghiệp, tổ chức đó là chủ thể sở hữu tài sản

d)

Là cá nhân hoặc pháp nhân có quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản đối với tài sản đó

72.

Điều gì khiến bảo hiểm xã hội được coi là hoạt động dựa trên một "nhóm mở" ?

a)

Vì bảo hiểm xã hội là một chế định pháp lý bắt buộc

b)

Vì cách thu phí bảo hiểm xã hội

c)

Vì bảo hiểm xã hội tạo cơ chế phân phối lại thu nhập giữa các thế hệ lao động giữa các thời kỳ khác nhau của nền kinh tế

d)

cả 3 đáp án đúng

73.

Ai là người đưa ra thuật ngữ "rủi ro thuần" (Pure Risk) có ý nghĩa quan trọng đối với ngành bảo hiểm thương mại và sự ra đời của chức năng quản trị rủi ro?

a)

Wayne Snider

b)

Russel Gallagher

c)

Douglas Barlow

d)

Raft Blanchard

74.

Trong bảo hiểm hàng hải, để được bồi thường, người được bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm vào thời điểm:

a)

Ký kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Xảy ra tổn thất

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Không câu nào đúng

75.

Giá trị bảo hiểm (V) là khái niệm áp dung cho loại hình:

a)

Bảo hiểm tài sản

b)

Bảo nhiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm TNDS

d)

Cả ba đáp án

76.

Thời hạn khiếu nại người bảo hiểm hàng hoá theo QTC1990 là:

a)

1 năm

b)

1 năm có thể thoả thuận kéo dài

c)

2 năm

d)

2 năm có thể thoả thuận kéo dài

77.

Chủ tàu khi mua bảo hiểm thân tàu có thể mua bảo hiểm cho các chi phí khác nữa nhưng không được vượt quá.

a)

10%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

78.

Khi mua bảo hiểm đâm va với mức 4/4 trách nhiệm đâm va tại hội bảo hiểm P&I, người được bảo hiểm sẽ được bảo hiểm thân tàu và hội P&I bồi thường đến:

a)

4/4 trách nhiệm đâm va

b)

7/4 trách nhiệm đâm va

c)

3/4 trách nhiệm đâm va

d)

Tuỳ từng trường hợp

79.

Hợp đồng bảo hiểm sẽ hết hạn hiệu lực cho dù hàng đã vào kho hay chưa sau … ngày kể từ ngày hàng được dỡ ra khỏi máy bay

a)

60 ngày

b)

45 ngày

c)

30 ngày

d)

15 ngày

80.

Một lô hàng chuyên chở bằng đường biển được bảo hiểm với số tiền 10.000USD. Đến cảng đích, do không có cầu làm hàng, tàu phải đậu ngoài biển. Trong thời gian chờ đợi, tàu bị hoả hoạn và hàng bị tổn thất 100%. Vậy chủ hàng sẽ được bồi thường bao nhiêu?

a)

10.000USD

b)

11.000USD

c)

11.000USD + chi phí chữa cháy

d)

Không bồi thường vì chậm trễ là rủi ro loại trừ

81.

Bảo hiểm hàng hải, Khi mua hàng theo điều kiện CIF Incoterms 2000, người có lợi ích bảo hiểm là:

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Tuỳ từng thời điểm

d)

Không câu nào đúng

82.

Bảo hiểm hàng hoá XNK là loại hình bảo hiểm:

a)

Xã hội

b)

Kinh tế

c)

Hàng hải

d)

Nhân thọ

83.

Giá trị bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường biển có thể gồm hoặc không gồm:

a)

C

b)

I

c)

F

d)

a

84.

Hoạt động bảo hiểm hàng hải tại Việt nam chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi:

a)

Luật kinh doanh bảo hiểm

b)

Luật hàng hải

c)

ICC1982

d)

Không câu nào đúng

85.

Hình thức bồi thường của bảo hiểm hàng hải là

a)

Sửa chữa tài sản bị thiệt hại

b)

Thay thế tài sản bị thiệt hại

c)

Trả tiền bồi thường

d)

Cả ba hình thức trên

86.

Khi mua hàng theo điều kiện FOB Incoterms 2000, người nhập khẩu phải mua theo điều kiện:

a)

A – ICC 1982

b)

B – ICC 1982

c)

C – ICC 1982

d)

Không bắt buộc

87.

Thuỷ triều là ngoại lực bên ngoài giúp tàu thoát cạn, vì vậy rủi ro mắc cạn do thuỷ triều được bảo hiểm trong điều kiện bảo hiểm:

a)

A – ICC 1982

b)

B – ICC 1982

c)

C – ICC 1982

d)

Không điều kiện nào cả.

88.

Trong rủi ro hai tầu đâm va nhau cùng có lỗi, chủ hàng đã mua bảo hiểm được người bảo hiểm bồi thường các khoản tiền sau:

a)

Khoản tiền tàu có lỗi chưa bồi thường hết

b)

Khoản tiền tàu có lỗi chưa bồi thường

c)

Khoản tiền phải trả cho chủ tàu chuyên chở

d)

Tất cả các khoản trên

89.

Trong hành trình chuyên chở, hàng A bốc cháy do đi qua vùng biển có khí hậu khô làm cháy lây sang lô hàng B, trách nhiệm của người bảo hiểm hàng hoá đối với hai lô hàng này là:

a)

Bồi thường cho cả hai

b)

Bồi thường cho lô hàng A

c)

Bồi thường cho lô hàng B

d)

Không bồi thường cho lô hàng nào cả.

90.

Nước mưa là rủi ro được bảo hiểm trong điều kiện bảo hiểm:

a)

A – ICC 1982

b)

B – ICC 1982

c)

C – ICC 1982

d)

Tất cả các điều kiện bảo hiểm trên

91.

Mức miễn thường tiêu chuẩn đối với máy bay thân rộng B777, B787... là bao nhiêu ?

a)

1.000.000 USD

b)

750.000 USD

c)

500.000 USD

d)

250.000 USD

92.

Mức miễn thường tiêu chuẩn đối với máy bay cỡ trung "Hybrid" loại A321, B320... là bao nhiêu ?

a)

1.000.000 USD

b)

750.000 USD

c)

500.000 USD

d)

250.000 USD

93.

Mức miễn thường tiêu chuẩn đối với máy bay thân hẹp loại như Folker, B737,... là bao nhiêu?

a)

1.000.000 USD

b)

750.000 USD

c)

250.000 USD

d)

500.000 USD

94.

Bảo hiểm thân tàu bay là một dạng của:

a)

Bảo hiểm tài sản

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

Bảo hiểm nhân thọ

95.

Mỗi tàu bay sẽ được làm gì để làm cơ sở bồi thường cho trường hợp tổn thất toàn bộ?

a)

Được gán cho 1 giá trị hợp lý nào đó

b)

Được đo mức độ hiện đại, công nghệ tiên tiến trên tàu bay

c)

Xác nhận người phải chịu trách nhiệm gây ra tổn thất cho tàu bay

d)

Xác định mức độ tổn thất

96.

Phí bảo hiểm thân tàu bay thường được quy định:

a)

% trên giá trị bảo hiểm ấn định 1 số tiền nhất định đối với mỗi vụ tổn thất

b)

% trên giá trị tàu bay

c)

% giá trị tổn thất gây ra

d)

% trên giá trị bảo hiểm hoặc ấn định giá trị tàu bay

97.

Đối với tổn thất bộ phận thân tàu bay, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường như thế nào?

a)

Bồi thường chi phí sửa chữa và các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan

b)

Bồi thường số tiền tương đương với giá trị tàu bay lúc mới mua

c)

Mua đền một tàu bay khác giống với tàu bay cần bảo hiểm

d)

Bồi thường chi phí, tinh thần cho người sở hữu tàu bay đó

98.

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của các nhà vận chuyển là loại bảo hiểm:

a)

Bắt buộc theo luật định

b)

Không bắt buộc

c)

Phụ thuộc

d)

Độc lập

99.

Công ty BH sẽ thanh toán các khoản tiền mà người đc BH có nghĩa vụ pháp lí phải bồi thường cho các trường hợp thiệt hại về người hoặc thiệt hại về tài sản của các bên thứ 3 do việc hoạt động của tàu bay gây ra là bảo hiểm gì?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

Bảo hiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm tài sản

d)

Bảo hiểm tài sản

100.

Hiện nay trên thế giới, giới hạn trách nhiệm tối thiểu của nhà vận chuyển được quy định theo....., nhất là tàu bay đang hoạt động trên lãnh thổ của nước khác.

a)

trọng lượng cất cánh của tàu bay

b)

trọng lượng hạ cánh của tàu bay

c)

Số lượng hành khách trên tàu bay

d)

Khối lượng hàng hoá trên tàu bay

101.

Các hình thức tái bảo hiểm đó là:

a)

Tái bảo hiểm nhiệm ý (tự nguyện)

b)

Tái bảo hiểm bắt buộc (khế ước)

c)

Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn - bắt buộc kết hợp (mở sẵn)

d)

Tái bảo hiểm thuần tuý (linh hoạt)

102.

Là hình thức tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất. Công ty nhượng toàn bộ quyền lựa chọn rủi ro cần phải tái BH và công ty nhận có quyền nhận hay từ chối rủi ro đó là tái bảo hiểm gì?

a)

Tái bảo hiểm nhiệm ý (tự nguyện)

b)

Tái bảo hiểm bắt buộc (khế ước)

c)

Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn - bắt buộc kết hợp (mở sẵn)

d)

Tái bảo hiểm thuần tuý (linh hoạt)

103.

Là sự thỏa thuận giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm trong đó công ty nhượng bắt buộc phải nhượng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc mà 2 bên đã thõa thuận trước là tái bảo hiểm gì?

a)

Tái bảo hiểm nhiệm ý (tự nguyện)

b)

Tái bảo hiểm bắt buộc (khế ước)

c)

Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn - bắt buộc (mở sẵn)

d)

Tái bảo hiểm thuần tuý (linh hoạt)

104.

Công ty nhượng không bắt buộc phải nhượng tất cả các rủi ro BH đã nhận, ngược lại nhà tái BH buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà công ty nhượng chuyển giao. Nhà tái bảo hiểm ở hình thức này bất lợi hơn so với hình thức tùy ý lựa chọn vì ko có quyền từ chối những rủi ro mà công ty nhượng đưa ra là tái bảo hiểm gì?

a)

Tái bảo hiểm nhiệm ý (tự nguyện)

b)

Tái bảo hiểm bắt buộc (khế ước)

c)

Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn - bắt buộc (mở sẵn)

d)

Tái bảo hiểm thuần tuý (linh hoạt)

105.

Đồng bảo hiểm sẽ

a)

Có 1 hợp đồng duy nhất giữa người được bảo hiểm và đại diện các doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Có 2 hợp đồng trở lên giữa người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ ký hợp đồng tiếp với doanh nghiệp tái bảo hiểm

c)

Có nhiều hơn 2 hợp đồng từ 1 doanh nghiệp bảo hiểm dành cho các đối tượng được bảo hiểm

d)

Người được bảo hiểm sẽ nhận được hơn 2 lần bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm

106.

Tái bảo hiểm sẽ

a)

Có 2 hợp đồng, 1 hợp đồng giữa người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, hợp đồng còn lại giữa doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp tái bảo hiểm

b)

1 hợp đồng duy nhất và các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chia rủi ro trách nhiệm với nhau

c)

Có hơn 2 hợp đồng của các doanh nghiệp bảo hiểm cho 1 đối tượng được bảo hiểm

d)

1 hợp đồng duy nhất và hợp đồng này sẽ được chuyển giao từ đối tượng được bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm sang doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp tái bảo hiểm

107.

Bảo hiểm là:

a)

một chế độ cam kết bồi thường về mặt kinh tế

b)

một chế độ cam kết bồi thường về mặt tình thần

c)

một chế độ bảo vệ khỏi những tổn thất, rủi ro

d)

một biện pháp tránh khỏi rủi ro, tổn thất

108.

Người bảo hiểm phải.........

a)

công khai những điều kiện, nguyên tắc, thể lệ, giá cả BH,… cho người đc Bh biết

b)

bảo mật những thông tin, thể lệ, giá cả trước khi làm hợp đồng bảo hiểm

c)

mua bảo hiểm cho người được bảo hiểm

d)

bảo vệ người cần được bảo hiểm

109.

Người được BH phải khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến đối tượng BH. Phải thông báo kịp thời những thay đổi về đối tượng BH, về rủi ro, về những mối đe dọa nguy hiểm hay làm tăng thêm rủi ro… mà mình biết được hoặc đãng lẽ phải biết đây là 1 khái niệm

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Hợp đồng bảo hiểm buộc phải chấm dứt trong trường hợp nào sau đây

a)

Gian lận, trục lợi, không trung thực

b)

Tổn thất cần phải bảo hiểm là quá lớn

c)

Người được bảo hiểm qua đời

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm phá sản

111.

Công ty bảo hiểm không nhận trách nhiệm bồi thường tàu bay với:

a)

Trường hợp hao mòn tự nhiên, giảm dần chất lượng, gây vỡ, hỏng hóc hoặc trục trặc xảy ra bên trong bất kỳ bộ phận nào của máy bay cũng như hậu quả do những hiện tượng ấy gây ra trong phạm vi bộ phận đó.

b)

Trường hợp hư hỏng xảy ra với bất kỳ bộ phận nào do những vật có tác dụng phá huy dần dần, lâu dài gây ra.

c)

Trường hợp tàu bay gặp phải sự cố bất ngờ, không thể lường trước

d)

Trường hợp sự cố đã được biết trước và chắc chắn sẽ xảy ra

112.

Mục đích của nguyên tắc số đông là gì?

a)

tìm kiếm lợi nhuận trong kinh doanh. điều này cần DNBH phải lập quỹ bh từ phí bh và chỉ chi trả trong phạm vi quỹ bh ( quỹ bảo hiểm > số tiền bảo hiểm chi trả)

b)

tìm kiếm lợi nhuận trong kinh doanh. điều này cần DNBH phải lập quỹ bh từ phí bh và chỉ chi trả trong phạm vi quỹ bh ( quỹ bảo hiểm < số tiền bảo hiểm chi trả)

c)

làm công ích trong xã hội. điều này cần DNBH phải lập quỹ bh từ phí bh và chỉ chi trả trong phạm vi quỹ bh ( quỹ bảo hiểm > số tiền bảo hiểm chi trả)

d)

làm công ích trong xã hội. điều này cần DNBH phải lập quỹ bh từ phí bh và chỉ chi trả trong phạm vi quỹ bh ( quỹ bảo hiểm < số tiền bảo hiểm chi trả)

113.

Nguyên nhân gần là........

a)

nguyên nhân chủ động, hữu hiệu và chi phối sự việc dẫn đến tổn thất cho đối tượng được bảo hiểm

b)

nguyên nhân bị động, hữu hiệu và chi phối sự việc dẫn đến tổn thất cho đối tượng được bảo hiểm

c)

nguyên nhân chủ động và là nguyên nhân cuối cùng trong chuỗi nguyên nhân dẫn đến tổn thất

d)

nguyên nhân đầu tiên trong cuỗi nguyên nhân dẫn đến tổn thất

114.

tháng 12/2005, chiếc máy bay chở khách sô hiệu 1248 của HHK Southwest bay từ sân bay quốc tế BAltimore -Washington đến sân bay quốc tế Chicago Midway, nỗ lực hạ cánh trong cơn bão tuyết. Nó trượt khỏi đường băng và đâm vào một hàng xe khiến một trẻ nhỏ thiệt mạng. Nguyên nhân gần trong trường hợp này là:

a)

Cơn bão tuyết

b)

Đường cất hạ cánh trơn trượt

c)

Máy bay đâm vào hàng xe

d)

Máy bay nỗ lực hạ cánh

115.

Năm 1989, một cánh quạt  rời ra khiến động cơ số của chiếc Boeing 737-400 ngừng hoạt động . Bảng đồng hồ khó đọc khiến nhóm phi công tắt nhầm động cơ số hai khiến máy bay đâm xuống đường bay làm 47 người thiệt mạng, nhiều người bị thương. Nguyên nhân gần trong trường hợp này là:

a)

Bảng đồng hồ khó đọc

b)

Phi công tắt nhầm động cơ số 2

c)

Máy bay đâm xuống đường bay

d)

Cánh quạt rời ra

116.

Anh A gây tai nạn cho ông B, khi đó công ty BH mà ông B mua sẽ BH cho ông B. sau đó công ty này sẽ tìm, liên hệ với anh A để đòi bồi thường. Đây là nguyên tắc gì trong bảo hiểm?

a)

Nguyên tắc thế quyền

b)

Nguyên tắc trung thực trong bảo hiểm

c)

Nguyên tắc bồi thường

d)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

117.

Ông A bị tai nạn xe hơi ngày 5/10/2019, nhận thấy thiệt hại quá cao nên ông A quyết định mua BH ngay sau đó. Tuy nhiên sau khi mua BH ông A đã tìm cách sửa hồ sơ tai nạn thành ngày 10/10/2019 để được bồi thường. Đây là lỗi vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thế quyền

b)

Nguyên tắc trung thực trong bảo hiểm

c)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

d)

Nguyên tắc nguyên nhân gần

118.

Một người mua bảo hiểm thiệt hại do hỏa hoạn, lụt lội, trộm cắp cho một căn nhà và biết rằng vùng đó dễ xảy ra lũ lụt tuy nhiên không khai báo. Khi có bão, ngôi nhà bị hư hỏng và người đó không được bảo hiểm bồi thường. Người đó đã mắc vi phạm nguyên tắc gì?

a)

Nguyên tắc trung thực trong bảo hiểm

b)

Nguyên tắc thế quyền

c)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

d)

Nguyên tắc bồi thường

119.

Tài xế xe hơi kiểm trả kĩ xe nhưng khi đang đi đường thì đột nhiên  thắng xe lại bị hư gây ra tai nạn. Ông tài xế sẽ được công ty BH chi trả số tiền bảo hiểm. Trường hợp này thuộc nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc chỉ bảo hiểm rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn

b)

Nguyên tắc thế quyền

c)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

d)

Nguyên tắc bồi thường

120.

Hãng Japan Airlines đã không làm đúng quy định về tuyển dụng phi công dẫn đến trường hợp cơ trưởng từng bị cấm bay vì mắc bệnh về thần kinh nhưng sau đó lại vượt qua các cuộc kiểm tra và được bay gây nên tai nạn thương tâm trên. Hãng biết nếu cơ trưởng từng bị cấm bay nhưng lại cấp phép bay lại. Như vậy chắc chắn cs thể có nguy cơ rủi ro cao. Vì thế công ty bảo hiểm không bồi thường. Trường hợp này thuộc nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thế quyền

b)

Nguyên tắc chỉ bảo hiểm rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn xảy ra

c)

Nguyên tắc bồi thường

d)

Nguyên tắc thế quyền

121.

Bảo hiểm tính mạng hoặc tuổi thọ của con người nhằm bù đắp cho người được BH một khoản tiền khi hết thời hạn bảo hiểm hoặc khi người bảo hiểm bị chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.( Là nghiệp vụ bh cho trường hợp ng đc bh sống hoặc chết ) đây là bảo hiểm gì?

a)

Bảo hiểm phi nhân thọ

b)

Bảo hiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm tài sản

d)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

122.

Sản phẩm vô hình được xem là:

a)

sản phẩm phi nhân thọ

b)

tài sản

c)

Tài sản không cần bảo hiểm

d)

Sản phẩm nhân thọ

123.

Thời hạn của bảo hiểm nhân thọ là bao lâu?

a)

Dài hạn, có thể 10-20 năm thậm chí cả đời

b)

Dài hạn, cao nhất là 10 năm

c)

Ngắn hạn, từ 1-2 năm thậm chí chỉ vài tháng

d)

Chỉ 1 năm

124.

Thời hạn của bảo hiểm phi nhân thọ là bao lâu?

a)

Dài hạn, từ 20-50 năm hoặc cả đời

b)

Không giới hạn

c)

Ngắn hạn, vài ngày, vài tháng đến 1 năm

d)

Ngắn hạn, từ 20-50 năm

125.

Một rủi ro có thể bảo hiểm được phải có những yếu tố gì?

a)

Tổn thất phải mang tính chất ngẫu nhiên

b)

Phải đo lường được, định lượng được về tài chính

c)

Không trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội

d)

Tổn thất phải được dự đoán trước

e)

Tỷ lệ tổn thất cao và người được bảo hiểm không thể gánh chịu hết

126.

Căn cứ vào quyền lợi bảo hiểm thì bảo hiểm được chia làm mấy loại?

a)

2 loại là tổn thất riêng và tổn thất chung

b)

2 loại là tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận

c)

3 loại là tổn thất toàn bộ ước tính, tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất bộ phận

d)

3 loại là tổn thất chung, tổn thất riêng và tổn thất hỗn hợp