Font size
WorksheetsÔn Tập Tài Chính Tiền Tệ- chương 1
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 11mins
Điều kiện để thực hiện trao đổi hàng hóa trực tiếp:
Các bên phải có sự trùng kép với nhau về nhu cầu trao đổi
Phải có một vật trung gian trong trao đổi
Phải có một chủ thể môi giới việc trao đổi
Phải có tiền vàng trong trao đổi
Tiền đề quyết định sự ra đời của tiền tệ:
Sản xuất và trao đổi hàng hóa
Sự tan rã của các bộ tộc
Sự phân công lao động xã hội
Tất cả các phương án trên
Loại tiền nào sau đây là tiền có đủ giá trị:
Tiền giấy
Tiền chuyển khoản
Tiền đúc lẻ
Tiền vàng
Loại tiền nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử của tiền tệ:
Tiền hàng hóa
Tiền điện tử
Tiền giấy
Tiền chuyển khoản
Loại tiền tệ nào đang được sử dụng phổ biến hiện nay:
Tiền dấu hiệu
Tiền vàng
Tiền bạc
Tiền đồng
Định nghĩa tiền tệ theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại:
Tiền là vật ngang giá được chấp nhận chung trong trao đổi
Tiền là hàng hóa có giá trị đặc biệt
Tiền là bất kỳ một phương tiện nào được xã hội chấp nhận làm phương tiện trao đổi với mọi hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế
Tiền là phương tiện trao đổi với mọi hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế
Theo quan điểm của C.Mác, quá trình ra đời của tiền tệ trải qua các hình thái giá trị theo thứ tự:
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên, hình thái mở rộng, hình thái chung, hình thái tiền tệ
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên, hình thái tiền tệ
Hình thái giản đơn, hình thái chung, hình thái tiền tệ
Hình thái ngẫu nhiên
Chế độ lưu thông tiền vàng là chế độ lưu thông tiền tệ ổn định nhất trong lịch sử phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa vì:
Vàng dễ khai thác
Sử dụng tiền vàng để trao đổi hàng hóa thuận tiện hơn tiền giấy
Bản thân tiền vàng có đầy đủ giá trị nội tại
Vàng được tự do luân chuyển giữa các quốc gia
Chế độ lưu thông tiền vàng là chế độ lưu thông tiền tệ ổn định nhất trong lịch sử phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa vì:
Lưu thông tiền vàng thuận tiện hơn lưu thông tiền dấu hiệu
Lưu thông tiền vàng tiết kiệm chi phí so với lưu thông tiền dấu hiệu
Tiền vàng có đầy đủ giá trị nội tại
Lưu thông tiền vàng đáp ứng được mọi nhu cầu của người sử dụng tiền
Chế độ lưu thông tiền vàng là chế độ lưu thông tiền tệ ổn định nhất trong lịch sử nhưng tiền vàng vẫn bị loại bỏ khỏi lưu thông bởi vì:
Người dân không còn ưa chuộng vàng
Bản thân tiền vàng là tiền kim loại nên sử dụng cồng kềnh, bất tiện
Lưu thông tiền vàng là sự lãng phí của cải xã hội
Cả b và c đều đúng
Ưu điểm của lưu thông tiền vàng:
Khả năng tạo ra tiền vàng là không giới hạn
Không dẫn đến lạm phát
Dễ vận chuyển chia nhỏ
Dễ dùng để trao đổi với các hàng hóa có giá trị thấp
Trong chế độ bản vị vàng thì bản vị tiền tệ là:
Giấy
Vàng
Bạc
Kim cương
Trong chế độ lưu thông tiền vàng, bản vị tiền tệ là:
Vàng
Bạc
Đồng
Giấy
Tiền đúc bằng vàng được sử dụng trong:
Chế độ lưu thông tiền vàng
Chế độ lưu thông tiền dấu hiệu
Thời kỳ nguyên thủy
Không phải các phương án trên
Tiền đủ giá là loại tiền:
Có đầy đủ giá trị nội tại
Giá trị thực
Tiền đủ giá là loại tiền:
Có đầy đủ giá trị nội tại
Giá trị thực tế phù hợp với giá trị danh nghĩa
Giá trị thực tế lớn hơn giá trị danh nghĩa
Phương án a và b đều đúng
Bản vị tiền tệ là:
Căn cứ để xác định giá trị đồng tiền theo luật định
Đơn vị tiền tệ
Kim loại được sử dụng để đúc tiền
Bản vị hàng hóa
Bản vị tiền tệ trong chế độ lưu thông tiền dấu hiệu là:
Giấy
Bản vị hàng hóa
Đổng bảng Anh
Đồng đô la Mỹ
Giấy bạc ngân hàng là:
Phương tiện thanh toán có đầy đủ giá trị nội tại
Phương tiện thanh toán mà giá trị của bản thân nó thấp hơn nhiều so với giá trị mà nó đại diện
Tiền đủ giá
Tiền xu đúc lẻ
Giấy bạc ngân hàng có đặc điểm nào sau đây:
Do ngân hàng thương mại phát hành
Là loại tiền phi vật chất
Do Ngân hàng trung ương phát hành
Do Kho bạc Nhà nước phát hành
Giấy bạc ngân hàng là loại tiền:
Do ngân hàng thương mại phát hành
Do Bộ Tài Chính phát hành
Do Ngân hàng Trung ương phát hành
Do Kho bạc Nhà nước phát hành
Sự xuất hiện của tiền giấy góp phần:
Khắc phục được hạn chế thiếu tiền vàng trong lưu thông
Làm giảm lạm phát trong nền kinh tế
Đảm bảo sự ổn định của chế độ lưu thông tiền tệ
Làm kìm hãm quá trình tái sản xuất xã hội
Tiền giấy được chấp nhận trong lưu thông bởi vì:
Bản thân có đầy đủ giá trị nội tại
Tiền giấy là dấu hiệu của tiền vàng
Được pháp luật nhà nước quy định và được mọi người thừa nhận
Tiền giấy dễ dàng được tạo ra
Ưu điểm của tiền giấy:
Dễ bị làm giả
Dễ vận chuyển
Không gây ra lạm phát cho nền kinh tế
Mang đầy đủ giá trị nội tại
Ưu điểm của tiền giấy:
Gọn nhẹ, dễ vận chuyển
Nhiều loại mệnh giá, đáp ứng
Ưu điểm của tiền giấy:
Gọn nhẹ, dễ vận chuyển
Nhiều loại mệnh giá, đáp ứng mọi loại giao dịch
Đáp ứng đủ nhu cầu lưu thông hàng hóa
Tất cả các phương án trên
Nhược điểm của lưu thông tiền giấy:
Có thể tạo ra hàng loạt dễ dàng
Dễ vận chuyển
Dễ dẫn đến lạm phát
Dễ dùng để trao đổi
Tiền mặt bao gồm:
Tiền giấy
Tiền xu đúc lẻ
Tiền giấy và tiền xu đúc lẻ
Tiền giấy và tiền chuyển khoản
Chủ thể thực hiện chức năng phát hành tiền cho nền kinh tế:
Ngân hàng trung ương
Các tổ chức tín dụng
Tổ chức phi ngân hàng
Doanh nghiệp tư nhân
Ngân hàng trung ương phát hành tiền vào lưu thông qua kênh nào sau đây:
Thị trường chứng khoán
Thị trường vốn
Thị trường tài chính
Thị trường mở
Loại tiền nào sau đây do Ngân hàng trung ương phát hành:
Giấy bạc ngân hàng
Tiền chuyển khoản
Tiền ghi sổ
Tiền điện tử
Bút tệ là:
Giấy bạc ngân hàng
Tiền chuyển khoản do hệ thống NHTM tạo ra
Ngân phiếu
Tiền của ngân hàng trung ương phát hành
Nghiên cứu quá trình tạo tiền có ý nghĩa:
Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo tiền
Thấy được khả năng tạo tiền của các NHTM
Giúp NHTW kiểm soát quá trình tạo tiền
Cả a, b và c đều đúng
Các ngân hàng thương mại tạo ra bút tệ nhờ:
Hoạt động mạng lưới
Hoạt động hệ thống
Hoạt động liên doanh
Hoạt động theo mô hình mẹ - con
Sự xuất hiện của tiền chuyển khoản góp phần:
Làm tăng tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế
Làm giảm sức sản xuất của xã hội
Làm gia tăng tốc độ sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tăng chi phí lưu thông hàng hóa
Ưu điểm của tiền chuyển khoản:
Tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội
Dễ kiểm soát hơn
Ưu điểm của tiền chuyển khoản:
Tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội
Dễ kiểm soát hơn tiền mặt
Đáp ứng đủ nhu cầu xã hội
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng về tiền chuyển khoản:
Do các công ty tài chính phát hành
Do hệ thống trung gian tài chính tạo ra
Do hệ thống các ngân hàng tạo ra thông qua nghiệp vụ tín dụng kết hợp với thanh toán không dùng tiền mặt
Không phải các phương án trên
Điều kiện của quá trình tạo tiền chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng:
Các ngân hàng cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản cho các ngân hàng khác
Các ngân hàng cho vay bằng tiền mặt
Các ngân hàng đang có dự trữ bắt buộc
Các ngân hàng đang có dự trữ dư thừa
Loại tiền nào sau đây do hệ thống NHTM tạo ra:
Tiền mặt
Bút tệ
Tiền giấy
Tiền vàng
Tạo tiền là chức năng của tổ chức nào dưới đây:
Các công ty tài chính
Ngân hàng thương mại
Các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tài chính trung gian
Số nhân tiền (m) có đặc điểm:
Lớn hơn 1
Nhỏ hơn 1
Bằng 1
Có thể âm hoặc dương
Ngân hàng thương mại cung ứng loại tiền nào cho lưu thông:
Tiền chuyển khoản
Tiền vàng
Tiền bạc
Tiền giấy
Khả năng tạo tiền chuyển khoản của NHTM phụ thuộc vào:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ dư thừa
Tỷ lệ tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi không kỳ hạn
Cả a, b và c đều đúng
Tổ chức nào dưới đây không thực hiện được chức năng tạo tiền chuyển khoản:
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam
Các công ty bảo hiểm
Ngân hàng Chính sách xã hội
Các phương tiện thanh toán và lưu thông hiện đại như thẻ thanh toán, thẻ rút tiền tự động có tính chất chung nhất là:
Các phương tiện thanh toán và lưu thông hiện đại như thẻ thanh toán, thẻ rút tiền tự động có tính chất chung nhất là:
Sử dụng tiền mặt trong thanh toán
Sử dụng tiền trên các tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng
Sử dụng tiền gửi ngân hàng
Sử dụng tiền trong tài khoản gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH
Khi thực hiện dự trữ giá trị với mục đích cất trữ nên sử dụng loại tiền nào sau đây:
Tiền vàng
Giấy bạc ngân hàng
Tiền chuyển khoản
Tiền bạc
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, tiền tệ có các chức năng:
Đơn vị định giá, phương tiện trao đổi, phương tiện dự trữ giá trị
Phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán
Đơn vị định giá, phương tiện trao đổi
Khối tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt do ngân hàng trung ương phát hành, tiền giấy
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền vàng
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền xu
Thành phần tiền nào sau đây không thuộc khối tiền giao dịch M1:
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền mặt
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền trên các phương tiện thanh toán khác
Khối tiền M2 bao gồm:
Tiền mặt do ngân hàng trung ương phát hành
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
Thành phần tiền nào sau đây không thuộc khối tiền M2:
Tiền mặt
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Cổ phiếu, trái phiếu
Khối lượng tiền trong lưu thông (Ms) được xác định bằng công thức:
Ms = M1+M2
Ms = M1+M2+M3
Ms = M2+M3
Ms = M3+ Phương tiện thanh toán khác
Khối lượng tiền trong lưu thông (Ms) được xác định bằng công thức:
Ms = M1+M2
Ms = M1+M2+M3
Ms = M2+M3
Ms = M3+ Phương tiện thanh toán khác
Khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông bao gồm:
M1
M2
M3 + các phương tiện thanh toán khác
Mn
Khối tiền tệ nào có tính lỏng cao nhất:
Khối tiền M1
Khối tiền M2
Khối tiền M3
Khối tiền M3+ Tiền trên các chứng từ khác
Bộ phận nào của khối tiền có tính "lỏng" cao nhất?
Khối tiền M1
Khối tiền M2
Khối tiền M3
Tiền trên các GTCG
Nền kinh tế có lạm phát khi:
Ms = Mn
Ms > Mn
Ms < Mn
Cung cầu tiền mất cân đối
Khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông có đặc điểm:
Tỷ lệ nghịch với tốc độ luân chuyển của tiền tệ
Tỷ lệ thuận với mức giá cả của hàng hóa
Tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa đưa vào lưu thông
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng về khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông:
Tỷ lệ thuận với tốc độ luân chuyển của tiền tệ
Tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa đưa vào lưu thông
Tỷ lệ nghịch với khối lượng hàng hóa đưa vào lưu thông
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định
Trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi, sự xuất hiện của các phương tiện thanh toán hiện đại tác động làm cầu tiền:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống
Trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi, giá trị của các giao dịch giảm, làm cầu tiền:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống
Trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi, sự ổn định của hệ thống chính trị tác động làm cầu tiền:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm đi
Hống chính trị tác động làm cầu tiền:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm đi
Trong điều kiện các nhân tố khác là không đổi, giá trị của các giao dịch tăng tác động làm cầu tiền:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống
Trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi, thói quen sử dụng tiền mặt và thu nhập thực tế tăng thì cầu tiền sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Có thể tăng hoặc giảm
Nhân tố nào sau đây tỷ lệ thuận với cầu tiền tệ:
Giá trị các khoản giao dịch
Thu nhập thực tế của dân chúng
Thói quen sử dụng tiền mặt của dân chúng
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhân tố nào tỷ lệ nghịch với cầu tiền tệ:
Giá cả chung của nền kinh tế
Lãi suất tiền gửi danh nghĩa
Thu nhập thực tế của dân chúng
Giá trị các khoản giao dịch
Cầu tiền tệ phụ thuộc vào các nhân tố nào sau đây:
Giá trị các khoản giao dịch
Lãi suất tín dụng
Sự không đồng bộ về thời gian giữa thu và chi
Tất cả các phương án trên
Tổng cầu AD tăng là do nhân tố nào sau đây:
Chi tiêu chính phủ tăng
Đầu tư của tư nhân tăng
Chi phí yếu tố đầu vào tăng
Cả a và b đều đúng
Nhu cầu nắm giữ tiền mặt cho việc chi tiêu, mua sắm hàng ngày được gọi là:
Cầu tiền cho giao dịch
Cầu tiền cho tích lũy
Cầu tiền cho dự phòng
Cầu tiền để cất trữ
Người dân thường có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng khi:
Nền kinh tế trong tình trạng suy thoái
Lạm phát có xu hướng tăng
Hệ thống chính trị không ổn định
Chế độ lưu thông tiền tệ ổn định
Căn cứ vào tính chất, lạm phát không bao gồm loại nào sau đây:
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát cân bằng, lạm phát không cân bằng
Lạm phát dự báo trước, lạm phát bất thường
Lạm phát cân bằng, lạm phát không c
Loại nào sau đây:
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát cân bằng, lạm phát không cân bằng
Lạm phát dự báo trước, lạm phát bất thường
Lạm phát cân bằng, lạm phát không cân bằng, lạm phát dự báo trước, lạm phát bất thường
Căn cứ vào chỉ số giá, lạm phát bao gồm:
Lạm phát dự báo trước và lạm phát bất thường
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát cân bằng, lạm phát phi mã
Tất cả các phương án trên
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát phi mã thì:
Giá cả các loại hàng hóa đều giảm xuống
Giá cả hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ tăng lên
Chỉ số CPI giảm mạnh
Tình trạng thất nghiệp có chiều hướng giảm xuống
Loại lạm phát nào sau đây không làm giảm thu nhập thực tế:
Lạm phát cân bằng
Lạm phát không cân bằng
Lạm phát bất thường
Lạm phát dự báo trước
Ở Việt Nam, lạm phát được đo lường thông qua:
Chỉ số giá hàng tiêu dùng CPI
Chỉ số giá sản xuất PPI
Chỉ số giảm phát GDP
Chỉ số giá sản xuất PPI và chỉ số giảm phát GDP
Chỉ tiêu nào dưới đây có thể dùng để đo lường lạm phát:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá chứng khoán (VN-index)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Có thể dùng chỉ tiêu nào dưới đây để đo lường lạm phát:
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá cả sản xuất
Chỉ số giảm pháp GDP
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào sau đây đúng về lạm phát:
Lạm phát có tác động tiêu cực đối với nền kinh tế
Khi lạm phát sảy ra thì giá cả hàng hóa sẽ giảm xuống
Lạm phát vừa phải có tác động kích thích tăng trưởng kinh tế
Lạm phát làm cho người dân trở lên giàu hơn
Nhận định nào sau đây không đúng:
Phát hành thừa tiền vào lưu thông là một nhân tố dẫn đến lạm phát
Chính phủ thường phát hành tiền khi NSNN bội chi
Tăng lãi suất ti
Nhận định nào sau đây không đúng:
Phát hành thừa tiền vào lưu thông là một nhân tố dẫn đến lạm phát
Chính phủ thường phát hành tiền khi NSNN bội chi
Tăng lãi suất tiền gửi là một trong những giải pháp có thể sử dụng để kiềm chế lạm phát
Lãi suất thường tăng khi nền kinh tế tăng trưởng cao
Nhận định nào sau đây về lạm phát là đúng:
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
Lạm phát làm nghèo nhanh chóng những người giữ tiền
Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế
Tất cả các phương án trên đều đúng
Lạm phát có thể xảy ra do nguyên nhân nào sau đây:
Tổng cầu tăng
Chi phí đẩy
Hệ thống chính trị không ổn định
Cả a, b và c đều đúng
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi:
Chi tiêu của Chính phủ tăng nhanh trong một thời gian dài
Đầu tư của tư nhân giảm mạnh
Tiết kiệm của dân cư tăng lên
Chi phí sản suất tăng mạnh
Nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:
Chi tiêu của Chính Phủ tăng nhanh trong thời gian dài
Sự gia tăng của cung hàng hóa
Chính phủ cắt giảm chi tiêu
Thiếu tiền trong lưu thông
Nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:
Hàng hóa nhập khẩu nhiều hơn
Năng suất lao động tăng không tương ứng với sự tăng lên của tiền lương
Tổng cầu tăng lên do tiêu dùng của dân cư tăng nhanh
Chính phủ tăng thu thuế, phí và lệ phí
Nguyên nhân gây ra lạm phát chi phí đẩy:
Sự tăng lên của tổng cầu
Chính phủ tăng thuế và các nghĩa vụ đối với NSNN
Giá các loại hàng nhập khẩu giảm xuống
Mức tăng của tiền lương lớn hơn mức tăng của năng suất lao động
Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi:
Chi phí sản xuất tăng cao gây áp lực tăng giá
Chi tiêu của các hộ gia đình và chỉnh phủ tăng
Đầu tư của tư nhân tăng
Cầu của người nước ngoài về hàng hóa xuất khẩu tăng
Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi:
Chi phí sản xuất tăng cao gây áp lực tăng giá
Chi tiêu của các hộ gia đình tăng
Đầu tư của tư nhân tăng
Chi tiêu của chính phủ tăng
Trong điều kiện nền kinh tế xảy ra tình trạng lạm phát chi phí đẩy thì:
Sản lượng hàng hóa tăng
Thất nghiệp giảm
Giá cả tăng và sản lượng giảm
Phương án a và b đúng
Ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu là giải pháp kiềm chế lạm phát:
Tác động vào giá cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường
Tác động vào tổng cầu của nền kinh tế
Tác động vào lương của công nhân sản xuất
Thuộc nhóm giải pháp chính sách tài khóa
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là giải pháp kiềm chế lạm phát:
Tác động vào chi tiêu chính phủ
Thuộc về nhóm chính sách tiền tệ, tác động vào tổng cầu
Tác động vào các khoản đầu tư của tư nhân
Thuộc về nhóm chính sách tài khóa
Để kiềm chế lạm phát do sự tăng lên của tổng cầu thì cần phải:
Tác động giảm chi tiêu chính phủ
Nhập khẩu thêm hàng hóa
Phát hành thêm tiền vào lưu thông
Kích cầu tiêu dùng
Giải pháp nào dưới đây là giải pháp kiềm chế lạm phát do tổng cầu:
Tăng lãi suất tái cấp vốn
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng nhập khẩu hàng hóa
Tăng chi tiêu Chính phủ
Giải pháp nào sau đây là giải pháp kiềm chế lạm phát do chi phí đẩy:
Tăng các khoản thuế
Nhập khẩu hàng hóa
Tiết kiệm nguyên vật liệu
Phương án b và c đúng
Cải cách tiền tệ là giải pháp kiềm chế lạm phát:
Cơ bản
Tác động vào tổng cầu
Tác động vào tổng cung
Được sử dụng sau cùng nếu các giải pháp khác không hiệu quả
Yếu tố nào sau đây thuộc cơ cấu của hệ
p kiềm chế lạm phát:
Cơ bản
Tác động vào tổng cầu
Tác động vào tổng cung
Được sử dụng sau cùng nếu các giải pháp khác không hiệu quả
Yếu tố nào sau đây thuộc cơ cấu của hệ thống tài chính:
Thị trường tài chính
Các trung gian tài chính
Các tổ chức quản lý và điều hành hệ thống tài chính
Cả a, b và c đều đúng
Ở Việt Nam, chủ thể giám sát tài chính là:
Bộ Tài chính
Ngân hàng trung ương
Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
Tất cả các phương án trên
Phân bổ nguồn lực tài chính công vào lĩnh vực nào nhiều nhất:
Các lĩnh vực có yếu tố độc quyền
Hàng hoá, dịch vụ công cộng
Yếu tố ngoại lai
Thị trường không hoàn hảo
Phân bổ nguồn lực tài chính được thực hiện dưới hình thức:
Giá trị
Hiện vật
Phát hành cổ phiếu
Phát hành công cụ nợ
Chủ thể tham gia vào quá trình phân bổ nguồn tài chính là:
Chính phủ
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Cả a, b và c đều đúng
Đối tượng của kiểm tra tài chính:
Quá trình huy động nguồn lực tài chính
Quá trình phân bổ nguồn lực tài chính
Quá trình sử dụng nguồn lực tài chính
Cả a, b và c đều đúng
Chủ thể nào cung ứng nguồn tài chính nhàn rỗi lớn nhất trong nền kinh tế:
Các doanh nghiệp
Các cá nhân và hộ gia đình
Các công ty bảo hiểm
Các công ty tài chính
Chủ thể nào là người cung ứng nguồn vốn nhàn rỗi lớn nhất trong hệ thống tài chính:
Chính phủ
Cá nhân và hộ gia đình
Người nước ngoài
Công ty chứng khoán
Thị trường tài chính là:
Thị trường trao đổi và mua bán nông sản
Thị trường trao đổi và mua bán trái phiếu chính phủ
Thị trường trao đổi và mua bán cổ phiếu
Thị trường trao đổi và mua bán các loại tài sản TC
Thị trường tài chính là nơi:
Trao đổi, mua bán các công cụ tài chính
Là nơi mua bán chứng khoán
Là t
Thị trường tài chính là nơi:
Trao đổi, mua bán các công cụ tài chính
Là nơi mua bán chứng khoán
Là thị trường mua bán bất động sản
Là thị trường mua bán cà phê
Chủ thể nào có nhu cầu về vốn trên thị trường tài chính:
Doanh nghiệp
Chính phủ
Hộ gia đình
Tất cả các phương án trên
Sự chuyển dịch nguồn tài chính từ người cung ứng vốn sang người có nhu cầu về vốn chủ yếu được thực hiện:
Gián tiếp qua các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
Gián tiếp qua các trung gian TC
Trực tiếp từ người có khả năng cung ứng sang người có nhu cầu
Trực tiếp trên thị trường tài chính
Ở Việt Nam, tổ chức có vai trò quan trọng trong điều hành hệ thống tài chính quốc gia là:
Bộ Tài chính
Ngân hàng thế giới
Quỹ tiền tệ quốc tế
Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia
Mục tiêu chính sách tài chính:
Tăng trưởng kinh tế
Phân phối thu nhập hợp lý
Ổn định tiền tệ
Tất cả các phương án trên
Chính sách nào sau đây không phải là chính sách tài chính:
Chính sách an ninh quốc phòng
Chính sách ngân sách nhà nước
Chính sách tiền tệ - tín dụng
Chính sách thuế
Chính sách nào sau đây không phải là chính sách tài chính:
Chính sách tài chính doanh nghiệp
Chính sách việc làm
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài chính công
Công cụ nào dưới đây là công cụ của chính sách tài khóa:
Thuế
Lãi suất huy động vốn
Hạn mức tín dụng
Dự trữ bắt buộc
Nội dung chính sách tài khóa bao gồm:
Chính sách động viên ngân sách
Chính sách chi tiêu ngân sách
Chính sách bội chi ngân sách
Cả a, b và c
Nội dung chính sách tài khóa không bao gồm:
Chính sách lãi suất
Chính sách chi tiêu ngân sách
Chính sách bội chi ngân sách
Chính sách thu
Nội dung chính sách tài khóa không bao gồm:
Chính sách lãi suất
Chính sách chi tiêu ngân sách
Chính sách bội chi ngân sách
Chính sách thuế
Công cụ của chính sách tài khóa:
Dự trữ bắt buộc
Lãi suất
Hạn mức tín dụng
Chi tiêu công
Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng cần:
Tăng lãi suất tái cấp vốn
Tăng cung tiền
Tăng thuế để làm giảm đầu tư của tư nhân
Tăng các loại thuế, phí và lệ phí
Mục tiêu của chính sách tiền tệ:
Ổn định giá trị đồng tiền
Nâng cao giá trị đồng tiền
Giảm giá trị đồng tiền so với các nước khác
Giảm tình trạng lạm phát
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc là giải pháp kiềm chế lạm phát thuộc chính sách nào dưới đây:
Chính sách tiền tệ
Chính sách quản lý hành chính
Chính sách an ninh quốc phòng
Chính sách tài khóa
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách nào:
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Chính sách an ninh quốc phòng
Chính sách hối đoái
Công cụ của chính sách tiền tệ không bao gồm:
Lãi suất tái chiết khấu
Dự trữ bắt buộc
Chi tiêu chính phủ
Hạn mức tín dụng
Chính sách tiền tệ có mục tiêu cao nhất là:
Ổn định giá trị đồng tiền
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nền kinh tế
Tất cả các phương án trên
Thuế là công cụ của:
Chính sách tiền tệ
Chính sách hối đoái
Chính sách an ninh quốc phòng
Chính sách tài khóa
Công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ là:
Dự trữ bắt buộc
Lãi suất tái chiết khấu
Hạn mức tín dụng
Nghiệp vụ thị trường mở
