wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương 5 - Hệ điều hành

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Lập lịch CPU (CPU scheduling) là công việc gì?

a)

Phân phối tài nguyên CPU cho các tiến trình

đang chờ ở hàng đợi sẵn sàng.

b)

Quản lý bộ nhớ trong máy tính.

c)

Sắp xếp các tác vụ trong hệ thống.

d)

Điều khiển việc kết nối các thiết bị ngoại vi.

2.

Bộ điều phối (Dispatcher) của hệ điều hành làm việc ở chế độ nào?

a)

Chế độ user mode.

b)

Chế độ privileged mode.

c)

Chế độ kernel mode.

d)

Chế độ system mode.

3.

Tiến trình ở trạng thái nào sẽ được bộ lập lịch CPU xem xét đến?

a)

Ready (sẵn sàng).

b)

Running (đang chạy).

c)

Blocked (bị chặn).

d)

Terminated (kết thúc).

4.

Tiến trình là một chu kỳ của 2 thao tác nào?

a)

Ready và Terminated.

b)

Execution và Ready.

c)

Execution và Waiting.

d)

Running và Blocked.

5.

Vì sao việc lập lịch CPU là quan trọng?

a)

Điều khiển việc kết nối các thiết bị ngoại vi.

b)

Quyết định thời gian và ưu tiên của các tiến trình khi sử dụng tài nguyên CPU.

c)

Quản lý bộ nhớ trong máy tính.

d)

Sắp xếp các tác vụ trong hệ thống.

6.

Một trong những tiêu chí để đánh giá một bộ lập lịch CPU là gì?

a)

Sự linh hoạt trong quản lý tài nguyên.

b)

Tính ổn định của hệ thống.

c)

Số lượng tiến trình có thể chạy đồng thời.

d)

Khả năng sử dụng tài nguyên CPU một cách hiệu quả.

7.

Với những trường hợp nào thì bộ định thời CPU sẽ giữ quyền ưu tiên (preemptive)?

a)

Sử dụng CPU trong thời gian ngắn.

b)

Khi một tiến trình mới có độ ưu tiên cao hơn xuất hiện.

c)

Khi một tiến trình hoàn thành công việc của mình.

d)

Khi máy tính đang chạy ở chế độ idle.

8.

Với bộ lập lịch không có khả năng chiếm quyền ưu tiên thì khi nào tiến trình đang chạy trả lại CPU?

a)

Khi tiến trình đạt tới trạng thái Blocked.

b)

Khi tiến trình hoàn thành công việc của mình.

c)

Khi tiến trình chuyển sang trạng thái Ready.

d)

Khi tiến trình bị ngắt hoặc kết thúc.

9.

Thời gian đáp ứng là gì?

a)

Thời gian CPU thực hiện một công việc.

b)

Thời gian từ khi yêu cầu được gửi đến khi nhận được kết quả.

c)

Thời gian chờ đợi của tiến trình.

d)

Thời gian CPU chạy liên tục mà không bị gián đoạn.

10.

Vai trò của bộ điều phối (Dispatcher) là gì?

a)

Trao quyền sử dụng CPU cho tiến trình được chọn bởi bộ lập lịch ngắn hạn.

b)

Quyết định thời gian chờ đợi của tiến trình.

c)

Lưu trữ dữ liệu và tài nguyên của các tiến trình.

d)

Tính toán thời gian hoàn thành của mỗi tiến trình.

11.

Hạn chế của giải thuật Đến trước phục vụ trước (FCFS) là gì?

a)

Không có cơ chế ưu tiên cho các tiến trình dài hạn.

b)

Không giải quyết được hiện tượng đói tài nguyên.

c)

Không phù hợp cho các hệ thống đa nhiệm.

d)

Không tối ưu về thời gian chờ đợi.

12.

Hạn chế của giải thuật Tác vụ ngắn nhất trước (SJF) là gì?

a)

Không phù hợp cho các hệ thống đa nhiệm.

b)

Không thể dự đoán được thời gian xử lý của tiến trình.

c)

Không có cơ chế ưu tiên cho các tiến trình dài hạn.

d)

Không giải quyết được hiện tượng đói tài nguyên.

13.

Hạn chế của giải thuật Xoay vòng (RR) là gì?

a)

Thời gian đáp ứng không đồng đều.

b)

Thời gian chờ đợi lớn khi quantum time quá nhỏ.

c)

Chi phí chuyển ngữ cơ sở nhỏ.

d)

Thời gian chờ đợi ít khi quantum time lớn.

14.

Hạn chế của giải thuật Độ ưu tiên (Priority) là gì?

a)

Không thể dự đoán được thời gian xử lý của tiến trình.

b)

Không giải quyết được hiện tượng đói tài nguyên.

c)

Không phù hợp cho các hệ thống đa nhiệm.

d)

Không có cơ chế ưu tiên cho các tiến trình dài hạn.

15.

Cho hệ thống có 3 tiến trình vào theo thứ tự là P1, P2 và P3; có CPU Burst lần lượt là 15 ms, 06ms và 20 ms. Áp dụng chiến lược điều phối FCFS (Đến trước phục vụ trước). Thời gian chờ trung bình khi thực hiện cả 3 tiến trình là bao nhiêu?

a)

12 ms

b)

10 ms

c)

15 ms

d)

20 ms

16.

Cho hệ thống có 3 tiến trình vào theo thứ tự là P1, P2 và P3; có CPU Burst lần lượt là 24 ms, 06ms và 10 ms. Áp dụng chiến lược điều phối FCFS (Đến trước phục vụ trước). Thời gian quay vòng trung bình khi thực hiện cả 3 tiến trình là bao nhiêu?

a)

25.66 ms

b)

31.33 ms

c)

12.66 ms

d)

20.33 ms

17.

Giữ quyền ưu tiên (Preemptive) là khả năng gì của bộ điều phối?

a)

Cho phép tiến trình chuyển sang trạng thái ready mặc dù vẫn có thời gian CPU còn lại.

b)

Cho phép tiến trình chuyển sang trạng thái blocked.

c)

Cho phép tiến trình chuyển sang trạng thái running.

d)

Cho phép tiến trình kết thúc khi đã hoàn thành công việc của mình.

18.

Trong một hệ điều hành sử dụng giải thuật định thời Round Robin với quantum time/ time slide là k (đơn vị thời gian); có n tiến trình đang sẵn sàng. Thời gian chờ giữa 2 lần gọi vào CPU liên tiếp nhau của một tiến trình bất kỳ sẽ là bao nhiêu?

a)

Tối đa không quá (n-1)*k đơn vị thời gian

b)

Chính xác (n-1)*k đơn vị thời gian

c)

Tối thiểu không quá (n-1)*k đơn vị thời gian

d)

Không thể xác định được.