wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD Bài 9 - 10

Total questions: 36

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.
9.1 : Quản lí tiền hiệu quả là
a)
Biết sử dụng tiền một cách hợp lí.
b)
Dùng tiền để mua nhiều đồ hiệu, xa xỉ.
c)
Hà tiện, giảm tối đa mức độ chi tiêu.
d)
Tiêu hết số tiền mà mình đang có.
2.
9.2 : Biết sử dụng tiền một các hợp lí nhằm đạt được mục tiêu như dự kiến được gọi là
a)
Tiết kiệm tiền hiệu quả.
b)
Kế hoạch chi tiêu.
c)
Quản lý tiền hiệu quả.
d)
Chi tiêu tiền hợp lí.
3.
9.3 : Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta
a)
Tăng thu nhập hàng tháng.
b)
Nâng cao đời sống vật chất.
c)
Chủ động chi tiêu hợp lí.
d)
Nâng cao đời sống tinh thần.
4.
9.4 : Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
a)
Chủ động chi tiêu hợp lí.
b)
Rèn luyện tiết kiệm.
c)
Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
d)
Nâng cao thu nhập hàng tháng.
5.
9.5 : Một trong những nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả là
a)
chi tiêu thỏa thích.
b)
tiết kiệm thường xuyên.
c)
giảm thiểu nguồn thu nhập.
d)
mua nhiều đồ xa xỉ.
6.
9.6 : Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?
a)
Chi tiêu hợp lí.
b)
Tiết kiệm thường xuyên.
c)
Tăng nguồn thu nhập.
d)
Mua nhiều đồ xa xỉ.
7.
9.7 : Để tạo nguồn thu nhập, mỗi người có thể tìm cho mình một công việc phù hợp với
a)
độ tuổi, sở thích và điều kiện.
b)
sở thích, mức lương, môi trường.
c)
môi trường, mức lương cần.
d)
sở thích, độ tuổi làm việc.
8.
9.8 : Để tạo nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây?
a)
Thu gom phế liệu.
b)
Nghỉ học để đi làm kiếm tiền.
c)
Làm tài xế xe ôm công nghệ.
d)
Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt.
9.
9.9 : Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?
a)
Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lý
b)
Những nhà giàu thì không cần lao động, chỉ cần hưởng thụ.
c)
Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta có thêm một khoản tiền tiết kiệm.
d)
Muốn tăng thu nhập, học sinh nên nghỉ học, đi làm kiếm tiền.
10.
9.10 : Nhận định nào sau đây sai khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?
a)
Học sinh có thể thực hiện hoạt động phù hợp với khả năng để tăng thu nhập.
b)
Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí.
c)
Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí.
d)
Chỉ những người nghèo mới phải cần quản lí tiền.
11.
9.11 : Trường hợp nào sau đây biểu hiện của chi tiêu tiền hợp lí?
a)
Anh T dùng cả số tiền mình có để chơi lô đề.
b)
Bạn A tiết kiệm bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày.
c)
Chị C mua váy áo thường xuyên mặc dù không cần thiết.
d)
Chị N thường xuyên vay tiền của bạn để đi mua sắm.
12.
9.12 : Nhân vật nào dưới đây chi tiêu hợp lí?
a)
Anh P dùng tiền lương mỗi tháng để chơi cá độ bóng đá.
b)
Anh K vay tiền của bạn để đưa gia đình đi du lịch.
c)
Chị M có đam mê mua quần áo mặc dù không dùng hết.
d)
Mỗi tháng, anh T đều trích một khoản lương để tiết kiệm.
13.
9.13 : Em muốn mua một đôi giày thể theo yêu thích, tuy nhiên bản thân em muốn tự mua mà không cần xin bố mẹ. Em nên chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp?
a)
Nghỉ học đi làm thêm kiếm tiền.
b)
Đòi bố mẹ mua cho, nếu không sẽ bỏ học.
c)
Vay bạn bè xung quanh để mua.
d)
Tiết kiệm tiền bố mẹ cho để mua.
14.
9.14 : Nhân vật nào dưới đây chi tiêu không hợp lí?
a)
Chị T tăng gia sản xuất để có thêm thu nhập mối tháng.
b)
Bạn V cộng tác với báo Hoa học trò để tăng thu nhập.
c)
X dùng số tiền tiết kiệm để mua sách vở và đồ dùng học tập.
d)
Anh T dùng 2/3 tháng lương để mua đôi giày hàng hiệu.
15.
ĐT9.15 : P được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, P có rất nhiều thứ muốn mua. Theo em, P cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho?
a)
Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền đó.
b)
Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa.
c)
Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm.
d)
Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học phí để có đủ tiền mua đồ.
16.
ĐT9.16 : Hãy nhận xét cách quản lý tiền của ai hiệu quả nhất :
a)
Nam để dành tiền mừng tuổi và dùng toàn bộ để mua thẻ game.
b)
Tiền dùng toàn bộ tiền ăn sáng của 1 tuần để mua vè xem phim.
c)
Hùng chia tiền tiết kiệm thành 3 khoản : 1 khoản đầu tư, 1 khoản để tiêu dùng khi đi du lịch, 1 khoản để giúp đỡ người khó khăn.
d)
Mạnh có các khoản thu từ tiền mừng tuổi, tiền ba cho định kỳ. Được bao nhiêu Mạnh dùng hết bấy nhiêu.
17.
10.1. Tệ nạn xã hội có thể bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan nào sau đây?
a)
Sự thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ của bản thân.
b)
Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.
c)
Gia đình, bạn bè quan tâm, chia sẻ.
d)
Chơi với những người có tiền sử tù tội.
18.
10.2. Có nhiều loại tệ nạn trong xã hội, nhưng phổ biến nhất là
a)
ma tuý, cờ bạc, mại dâm và mê tín dị đoan.
b)
buôn bán chất cháy nổ, động vật quý hiếm.
c)
bạo lực gia đình, buôn bán gỗ trái phép.
d)
bạo lực học đường, bạo lực gia đình.
19.
10.3. Tệ nạn xã hội không bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Mặt trái của nền kinh tế thị trường.
b)
Sự thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ.
c)
Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ.
d)
Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.
20.
10.4. A (14 tuổi) rủ T (14 tuổi) đi chơi cùng một nhóm bạn. Trong cuộc trò chuyện với nhóm bạn, D là một thanh niên lớn tuổi nhất trong nhóm có chủ ý muốn nhờ A và T chuyển hộ một gói hàng màu đen, bên trong có chứa ma túy và hứa sau khi hoàn thành sẽ cho 2 bạn một khoản tiền hậu hĩnh. A định đồng ý nhưng đã bị T ngăn cản vì cho rằng đó là hành vi nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Trong trường hợp này, nhân vật nào vi phạm pháp luật?
a)
Bạn T.
b)
Bạn A và T
c)
Anh D.
d)
Bạn A và anh P.
21.
10.5. Nội dung nào sau đây là hậu quả của tệ nạn xã hội?
a)
Gây khủng hoảng kinh tế quốc dân.
b)
Tổn hại đến danh dự, nhân phẩm của những người xung quanh.
c)
Tạo mâu thuẫn nội bộ hệ thống chính trị quốc gia.
d)
Tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe, tinh thần, trí tuệ.
22.
10.6. Hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật, mang tính phổ biến và gây hậu quả xấu đến mọi mặt của đời sống là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Tệ nạn xã hội.
b)
Bạo lực gia đình.
c)
Bạo hành trẻ em.
d)
Bạo lực học đường.
23.
10.7. A là nữ sinh lớp 7, nổi tiếng xinh đẹp. Một lần trên đường đi học về, một người đàn ông lạ mặt đã chủ động bắt chuyện với A và còn có ý muốn rủ A đi chơi và cho A thêm nhiều tiền tiêu xài. Trong trường hợp này, nếu là A em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
a)
Đồng ý và đề nghị rủ thêm bạn gái đi cùng.
b)
Đồng ý và mang chuyện đi khoe với bạn bè trong lớp.
c)
Từ chối và báo với cơ quan công an để có biện pháp hỗ trợ.
d)
Mắng chửi cho người đàn ông đó một trận và bỏ đi.
24.
10.8. Tệ nạn xã hội là hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật, mang tính phổ biến và gây hậu quả xấu đến    
a)
công dân đủ từ 18 tuổi.
b)
mọi học sinh trong nhà trường.
c)
công dân dươi 18 tuổi.
d)
mọi mặt của đời sống.
25.
10.9. Câu ca dao “Cờ bạc là bác thằng bần/ Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm” nói về tệ nạn xã hội nào sau đây?
a)
Mê tín dị đoan.
b)
Ma túy.
c)
Cờ bạc.
d)
Mại dâm.
26.
10.10. Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của tệ nạn xã hội?
a)
Gây khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
b)
Ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.
c)
Tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khoẻ.
d)
Tổn hại nghiêm trọng về mặt tinh thần.
27.
10.11. Hoạt động dùng các dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân giữa người mua dâm và người bán dâm để trao đổi lấy tiền bạc, vật chất hoặc một số quyền lợi và ưu đãi nào đó là biểu hiện của tệ nạn nào sau đây?
a)
Ma túy.
b)
Cờ bạc.
c)
Đua xe.
d)
Mại dâm.
28.
10.12. Bà P là chủ của một đường dây môi giới mại dâm. Theo quy định của pháp luật, bà P sẽ phải chịu hình thức xử phạt nào sau đây?
a)
Xử phạt hành chính.
b)
Kỉ luật.
c)
Khiến trách.
d)
Xử phạt hình sự.
29.
10.13. Phương án nào sau đây không phải là hậu quả của tệ nạn xã hội?
a)
Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe, tinh thần.
b)
Tăng cường tình đoàn kết trong cộng đồng dân cư.
c)
Gây tổn hại về mặt tinh thần, thậm chí là tính mạng.
d)
Tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc của gia đình.
30.
10.14. Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tệ xã hội?
a)
“Chữ tín quý hơn vàng mười”.
b)
“Bói ra ma, quét nhà ra rác”.
c)
“Lời nói như đinh đóng cột”.
d)
“Lá lành đùm lá rách”.
31.
10.15. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tệ nạn xã hội?
a)
Tệ nạn xã hội là hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội.
b)
Nam giới sẽ dính vào tệ nạn xã hội nhiều hơn nữ giới.
c)
Không phải tệ nạn xã hội nào cũng vi phạm pháp luật.
d)
Chỉ những người nghèo mới dễ lâm vào tệ nạn xã hội.
32.
ĐT10.16. Trong phòng chống tệ nạn xã hội, mỗi học sinh có trách nhiệm
a)
Xử lí tội phạm theo quy định của pháp luật
b)
Tham gia vào hoạt động truy bắt tội phạm.
c)
Không uống rượu, đánh bạc, biết giữ mình.
d)
Giám sát, giáo dục những người phạm tội.
33.
ĐT10.17. Anh T có hành vi tổ chức, tàng trữ, buôn bán và sử dụng trái phép chất ma túy. Ông Q. (bố anh T) biết sự việc, đã khuyên con trai bỏ trốn. Bà K (mẹ của anh T) không đồng ý và khuyên con trai nên ra đầu thú để nhận được sự khoan hồng. Trong trường hợp trên, nhân vật nào đã thực hiện đúng pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?
a)
Ông Q và anh T.
b)
Bà K.
c)
Ông Q.
d)
Bà K và anh T.
34.
ĐT10.18. Hành vi của chủ thể nào sau đây không vi phạm pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội?
a)
Anh P tổ chức đánh bạc tại nhà, lôi kéo hàng xóm tham gia.
b)
Tập thể lớp 7A tích cực tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.
c)
Ông B bao che hành vi sử dụng chất ma túy của con trai.
d)
Chị P dụ dỗ, lôi kéo chị H tham gia vào đường dây mại dâm.
35.
ĐT10.19. Cuối tuần, A sang rủ T đi chơi bài ăn tiền cùng một nhóm bạn. Nếu là P, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?
a)
Đồng ý và yêu cầu rủ thêm bạn cùng lớp.
b)
Từ chối và khuyên bạn không nên tham gia.
c)
Mặc kệ bạn chơi nhưng bản thân không chơi.
d)
Đồng ý và tham gia chơi cùng các bạn.
36.
ĐT10.20. Hành vi của nhân vẫt nào sau đây vi phạm pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội?
a)
Ông P tổ chức sản xuất, tàng trữ chất ma túy.
b)
Cán bộ xã B xử phạt hành vi tổ chức đánh bạc.
c)
Chị M tố giác hành vi tổ chức đánh bạc của anh A.
d)
Anh P từ chối chơi cờ bạc khi bạn bè rủ rê.