wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LIT121

Total questions: 66

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

. Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia li giữa:

a)

Người vợ và người chồng

b)

Giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau

c)

Giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

d)

Giữa những người kháng chiến với đồng bào Việt Bắc

2.

 Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gi?

a)

. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc

b)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến

c)

. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.

d)

Bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp, bản tình ca về nghĩa tình cách mạng, nghĩa tình kháng chiến.

3.

. Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp.

b)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

c)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắc.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lí.

4.

 Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ bạn bè

b)

Nhớ người yêu

c)

. Nhớ anh em

d)

Nhớ cha mẹ

5.

Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau

b)

. Là thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội.

c)

. Gắn bó với con người.

d)

. Có sự thay đổi theo từng mùa.

6.

Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

b)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

c)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

d)

. Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

7.

Việc sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta có tác dụng:

a)

Gợi nghĩa tình quân dân thắm thiết, gắn bó.

b)

Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca, tạo không khí trữ tình, cảm xúc.

c)

Thể hiện tình yêu lứa đôi thắm thiết.

d)

Gợi nghĩa tình quân dân thắm thiết, gắn bó; tạo không khí trữ tình, cảm xúc.

8.

Bốn câu thơ sau đây là lời của ai ?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

. Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Lời hỏi của người ra đi

d)

Lời hỏi của người ở lại

9.

.Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So Sánh

d)

D. Liệt kê

10.

.Hành động “cầm tay” trong câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” thể hiện:

a)

. Sự luyến tiếc giữa chàng trai miền xuôi và cô gái Việt Bắc khi chia tay nhau

b)

Thể hiện tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sự sẻ chia, cùng nhau vượt qua khó khăn trong bom đạn

c)

Sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc

d)

. Người đi và kẻ ở không có gì để nói với nhau trong buổi chia tay

11.

Câu thơ nào sau đây diễn tả cảm giác trống vắng, gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu?

a)

“– Mình đi, có nhớ những ngày/Mây nguồn suối lũ, những mây cùng mù"

b)

“Mình về, có nhớ chiến khu/Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?”

c)

“Mình về, rừng núi nhớ ai/Trám bùi để rụng, măng mai để già”

d)

. “Mình đi, có nhớ những nhà/Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”

12.

.Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

. "– Ta với mình, mình với ta/Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh"

b)

. "Mình đi mình lại nhớ mình/Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu"

c)

. "Nhớ từng bản khói cùng sương/Sớm khuya bếp lửa người thương đi về"

d)

"Nhớ từng rừng nứa bờ tre/Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy"

13.

.Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người ở Việt Bắc được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

. Thu - Đông - Xuân - Hạ.

b)

. Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông – Xuân

14.

 Nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ sau:

“Tin vui chiến thắng trăm miềm

Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về

Vui từ Ðồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

Liệt kê và điệp từ

d)

So sánh

15.

Hãy chọn câu đúng về thời điểm ra đời của bài thơ Việt Bắc?

a)

Ngay sau chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày 7 - 5 – 1954

b)

Mùa thu năm 1945

c)

Mùa thu năm 1954

d)

Mùa đông năm 1954

16.

Câu thơ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” giúp em hiểu được hoa chuối ở núi rừng Việt Bắc thường nở vào mùa nào?

a)

Mùa xuân

b)

. Mùa hè

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

17.

Hình ảnh nào sau đây có trong bài thơ “Việt Bắc” không thể hiện nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Người mẹ địu con lên rẫy.

b)

Cô gái hái măng giữa rừng.

c)

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

d)

Con người với chiếc dao gài ở thắt lưng khi đi rừng, đi rẫy

18.

Hai dòng thơ sau đây sử dụng những biện pháp tu từ gì?

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung”

a)

Phóng đại, từ láy

b)

Từ láy, so sánh

c)

So sánh, phóng đại

d)

Từ láy, so sánh, phóng đại.

19.

Bài thơ “Việt Bắc” được sáng tác theo thể loại?

a)

Thơ tự do

b)

. Thơ lục bát

c)

Thơ thất ngôn

d)

. Thơ 5 chữ

20.

Trong bài thơ Việt Bắc, hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Áo chàm

c)

. Măng mai

d)

Mận nở trắng rừng

21.

Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ nào?

a)

A. Trưởng thành từ trước Cách mạng tháng Tám – 1945

b)

B. Trưởng thành ngay sau Cách mạng.

c)

C. Trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

d)

D. Trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.

22.

Xuân Quỳnh quê ở:

a)

La Khê, thành phố Hà Đông

b)

Thanh Xuân, Hà Nội

c)

Đông Vệ, Thanh Hóa

d)

Quỳnh Lưu, Nghệ An

23.

Xuân Quỳnh sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình quan lại sa sút

b)

Gia đình công giáo

c)

Gia đình công chức

d)

Gia đình nghèo

24.

Chọn đáp án đúng:

a)

Xuân Quỳnh mồ côi cha mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

b)

Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

c)

Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà ngoại

d)

Vì cha mẹ đi công tác xa nên thuở nhỏ Xuân Quỳnh sống với bà nội

25.

Tác phẩm nào dưới đây không phải thơ của Xuân Quỳnh:

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Bầu trời vuông

d)

Tự hát

26.

Chọn đáp án đúng:

a)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường

b)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ

c)

Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo.

d)

Đáp án A và B

27.

Bài thơ “Sóng” được in trong tập thơ nào dưới đây?

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Hoa cỏ may

d)

Tự hát

28.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

29.

Thể thơ của bài thơ “Sóng”:

a)

Thơ năm chữ

b)

Thơ sáu chữ

c)

Thơ bảy chữ

d)

Thơ tự do

30.

Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

“Anh” và “em”

b)

“Sóng” và “anh”

c)

“Sóng” và “em”

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ”

Mở đầu khổ 1, tác giả đã nêu ra những trạng thái đối lập của:

a)

Sóng

b)

Người con gái trong tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

32.

Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu thơ đầu bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh?

a)

Nghệ thuật đối lập

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

33.

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Sông không hiểu nổi mình / Sóng tìm ra tận bể”

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

34.

Trong khổ thơ thứ 3 và khổ thơ thứ 4, hình tượng sóng diễn tả điều gì?

a)

Bản chất của tình yêu: Sự bí ẩn không thể lí giải

b)

Cội nguồn của sóng, gió

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

35.

Trong khổ thơ thứ 5, hình tượng sóng diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ

b)

Tình yêu

c)

Niềm hạnh phúc

d)

Niềm mong chờ

36.

Chọn đáp án đúng về nỗi nhớ được diễn tả trong khổ thơ thứ 5:

a)

nỗi nhớ được diễn tả mãnh liệt, da diết hiển hiện trong mọi chiều kích của không gian, thời gian, trạng thái cảm xúc của cuộc sống.

b)

Nỗi nhớ bao trùm cả không gian, khắc khoải trong thời gian, đi sâu vào ý thức, tiềm thức và đi cả vào trong giấc mơ.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

37.

Những câu thơ dưới đây sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

“Dẫu xuôi về phươg Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh – một phương”

a)

Phép điệp

b)

Nghệ thuật đối lập

c)

Ẩn dụ

d)

So sánh

38.

Khổ thơ cuối bài thơ “Sóng” thể hiện:

a)

Khát vọng cống hiến

b)

Khát vọng hóa thân, bất tử hóa tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

39.

Giá trị nội dung bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh:

a)

Diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người

b)

Sự phẫn uất, đau buồn trước tình duyên lận đận, gắng gượng vươn lên để kiếm tìm đích đến của tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

40.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ “Sóng”?

a)

Bài thơ mang âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp

b)

Thể thơ 5 chữ với những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng

c)

Thành công trong việc xây dựng hình tượng sóng

d)

Cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

41.

Nội dung sau về Xuân Quỳnh đúng hay sai?

“Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử”

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Âm điệu và nhịp điệu của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) được tạo nên từ yếu tố nào?

a)

Thể thơ năm chữ.

b)

Những câu thơ liền mạch tưởng chừng không ngắt nhịp.

c)

Vần chân, vần cách gợi nhịp các lớp sóng nối tiếp nhau

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

43.

Qua bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), em rút ra được thông điệp gì? 

a)

Tình yêu lứa đôi chỉ là cảm xúc, rung động nhất thời của con người

b)

. Tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người

c)

Chỉ có những người trẻ tuổi mới yêu nhau say đắm và nồng nàn.

d)

Tình yêu phải trắc trở, nhiều thử thách mới là tình yêu đích thực.

44.

Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào?

a)

Dữ dội, mãnh liệt

b)

Sôi nổi, ồn ào

c)

Dịu êm, lặng lẽ.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

45.

Một đáp án Tác phẩm nào không phải là sáng tác của Xuân Quỳnh?

a)

Gió Lào cát trắng.

b)

Hoa dọc chiến hào

c)

Hoa cỏ may

d)

Việt Bắc.

46.

Đáp án nào sau đây không đúng về giá trị nghệ thuật của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh)?

a)

Sáng tạo thành công hình tượng sóng.

b)

Mang âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp

c)

p. Sử dụng thể thơ năm chữ với những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng

d)

Sử dụng nhiều hình ảnh siêu thực tạo ra không gian đa chiều.

47.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

48.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam

49.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

50.

Đặc điểm của các chiến sĩ Tây Tiến được nêu ở phần Tiểu dẫn

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là thanh niên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

51.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

52.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

53.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

54.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời" gợi ra

a)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

b)

sự khắc nghiệt, gian khổ của con đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên chặng đường hành quân mỏi mệt

d)

tư thế sẵn sàng chiến đấu, thái độ cứng rắn, ngang tàng của người lính ngay trong cả lúc hi sinh

55.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

56.

Ý nghĩa của hình ảnh "hoa đong đưa"

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến bịn rịn, không muốn chia xa

c)

thiên nhiên Tây Bắc hoang vắng, hư ảo

d)

hình ảnh những cô gái Tây Bắc bịn rịn, không muốn chia tay

57.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

58.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

59.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

60.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

61.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

62.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

63.

Người lính Tây Tiến trong bài thơ mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa bởi

a)

tâm hồn lãng mạn, hào hoa

b)

hoàn cảnh xuất hiện là vùng biên ải núi non trùng điệp

c)

tinh thần chiến đấu kiêu dũng

d)

coi cái chết nhẹ tựa lông hồng

64.

Đặc sắc nghệ thuật của bài Tây Tiến

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ sáng tạo

65.

Nhà thơ viết Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi bởi

a)

hồn phải tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc, chưa muốn về xuôi khi bóng giặc vẫn còn.

b)

hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

những người lính Tây Tiến dù có chuyển sang đơn vị khác thì tâm hồn vẫn gắn bó, không thể tách rời đơn vị cũ, với địa bàn hoạt động của đoàn quân.

d)

hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

66.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

Điệp thanh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp vần

d)

Nói quá