Font size
Worksheetsôn tập chương 6
Total questions: 80
Worksheet time: 53mins
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
A. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
B. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.
C. Năng lượng của phôtôn của ánh sáng tím lớn hơn năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ.
D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Câu 2: Đáp án phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng
A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
B. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
Câu 3: Khi bước sóng của chùm ánh sáng kích thích có trị số giảm dần thì các phôtôn chiếu vào bề mặt kim loại có:
A. tốc độ giảm dần.
B. năng lượng tăng dần.
C. số lượng tăng dần.
D. tần số giảm dần.
Câu 4: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì
A. εT > εL > εĐ.
B. εT > εĐ > εL.
C. εĐ > εL > εT.
D. εL > εT > εĐ.
Câu 4: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì
A. εT > εL > εĐ.
B. εT > εĐ > εL.
C. εĐ > εL > εT.
D. εL > εT > εĐ.
Câu 5: Công thoát electron của một kim loại là 7,64.10−19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm và λ3 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Hai bức xạ (λ1 và λ2).
B. Không có bức xạ nào.
C. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3).
D. Chỉ có bức xạ λ1
Câu 6: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 μm. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là
A. 6,625.10−20J
B. 6,625.10−17 J
C. 6,625.10−18J.
D. 6,625.10−19 J.
Câu 7: Công thoát êlectron của một kim loại bằng 3,43.10−19 J. Giới hạn quang điện của kim loại này là
A. 0,58 μm
B. 0,43 μm.
C. 0,30 μm.
D. 0,50 μm.
Câu 8: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
A. tần số càng lớn.
B. tốc độ truyền càng lớn.
C. bước sóng càng lớn.
D. chu kì càng lớn.
Câu 9: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi:
A. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân hêli.
B. chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
C. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
D. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
Câu 10: Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
A. kim loại bạc.
B. kim loại kẽm.
C. kim loại xesi.
D. kim loại đồng.
Câu 11: Phôtôn của một bức xạ có năng lượng 6,625.10-19 J. Bức xạ này thuộc miền
A. sóng vô tuyến.
B. hồng ngoại.
C. tử ngoại.
D. ánh sáng nhìn thấy.
Câu 12: Trong chân không, bức xạ đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,589μm. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này là
A. 0,21 eV.
B. 2,11 eV.
C. 4,22 eV.
D. 0,42 eV.
Câu 13: Một chùm phôtôn có f=4,57.1014 Hz. Tìm số phôtôn được phát ra trong một giây, biết công suất của nguồn trên là 1W.
3,3.1018
3,03.1018
4,05.1019
4.108
Câu 14: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ 1 và λ 2 với λ 2 = 2 λ 1 vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang êlectron bứt ra khỏi kim loại là 9. Giới hạn quang điện của kim loại là l0. Mối quan hệ giữa bước sóng λ 1 và giới hạn quang điện λ 0 là?
A. λ1=λ0
B. λ1=9λ0
C. λ1=91λ0
D. λ1=167λ0
Câu 15: Công thoát của một kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện là A, giới hạn quang điện của kim loại này là λ0. Nếu chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng l = 0,6l0 vào catốt của tế bào quang điện trên thì động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện là
A. 0,66A
B. 5A/3
C. 1,5A
D. 2A/3
Hiện tượng bứt electron ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp lên kim loại được gọi là
hiện tượng bức xạ.
hiện tượng phóng xạ.
hiện tượng quang dẫn.
hiện tượng quang điện.
Hiện tượng bứt electron ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp lên kim loại được gọi là
hiện tượng bức xạ.
hiện tượng phóng xạ.
hiện tượng quang dẫn.
hiện tượng quang điện.
Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì:
tấm kẽm mất dần điện tích dương.
tấm kẽm mất dần điện tích âm.
tấm kẽm trở nên trung hoà về điện.
điện tích âm của tấm kẽm không đổi.
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện
bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện
công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó
công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó
Giới hạn quang điện tuỳ thuộc vào
bản chất của kim loại.
điện áp giữa anôt cà catôt của tế bào quang điện.
bước sóng của anh sáng chiếu vào catôt.
điện trường giữa anôt và catôt.
Để gây được hiệu ứng quang điện, bức xạ dọi vào kim loại được thoả mãn điều kiện là
tần số lớn hơn giới hạn quang điện.
tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện.
bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.
bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện.
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Cả hai bức xạ.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Không có bức xạ nào trong 2 bức xạ đó.
Theo giả thuyết lượng tử của Planck thì một lượng tử năng lượng là năng lượng
của mọi electron.
của một nguyên tử
của một phân tử.
của một phôtôn.
Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh, năng lượng
của mọi phôtôn đều bằng nhau.
của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng.
giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng.
của phôton không phụ thuộc vào bước sóng.
Phát biểu mào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng ?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng.
Chùm sáng là dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
Trong trường hợp nào dưới đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện? Ánh sáng Mặt Trời chiếu vào
mặt nước biển.
lá cây.
mái ngói.
tấm kim loại không sơn.
Theo thuyết lượng tử thì năng lượng của các phôtôn
tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
trong một chùm ánh sáng đơn sắc thì bằng nhau.
phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn đó.
tỉ lệ nghịch với tần số sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.
chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).
Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
λhc
hcλ
hλc
cλh
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
nơtron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại
Các phôtôn có bước sóng thích hợp.
Các prôtôn có bước sóng thích hợp.
Các electron có bước sóng thích hợp.
Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.
Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với
kim loại.
bán dẫn.
chất điện môi.
chất điện phân.
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.
Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion.
giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.
Khi nói về thuyết lượng tử thì phát biểu nào sau đây là sai?
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi cường độ của chùm sáng càng lớn.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng càng lớn.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng của ánh sáng càng nhỏ.
Năng lượng của phôtôn không phụ thộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn.
Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào
cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
bản chất của tấm kim loại đó.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng
0,32 μm.
0,36 μm.
0,41 μm.
0,25 μm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.
Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm. Chiếu vào bề mặt tấm kim loại này lần lượt các chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi bề mặt tấm kim loại đó?
14.1014 Hz.
11.1014 Hz.
8.1014 Hz.
5.1014 Hz.
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có tần số nào dưới đây thì chất này không thể phát quang?
9.1014 Hz.
8.1014 Hz.
7.1014 Hz.
5.1014 Hz.
Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,3 μm. Công thoát electron ra khỏi tấm kim loại đó là
6,1775 eV.
5,1425 eV.
3,3415 eV.
4,1575 eV.
Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó là
0,414 μ m.
0,315 undefinedm.
0,216 undefinedm.
0,513 undefinedm.
Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là
3,37 eV.
4,73 eV.
3,34 eV.
4,15 eV.
Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là
6.1014 phôtôn.
5.1014 phôtôn.
4.1014 phôtôn.
2,03.1014 phôtôn.
Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10-19 J. Biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là
300 nm.
350 nm.
360 nm.
260 nm.
Công thoát electron của một kim loại là 7,64. 10−19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ 1 = 0,25 μm, 2 = 0,31 μm và3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625. 10−34 J.s; c = 3.108 m/s. Các bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện.
Hai bức xạ (undefined1 và undefined2).
Không có bức xạ nào.
Cả ba bức xạundefined1, undefined2 và undefined3.
Chỉ có bức xạ undefined1.
Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 μ m. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng
4,07 eV.
5,14 eV.
3,34 eV.
2,07 eV.
Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng
0,33.1020.
0,33.1019.
2,01.1019.
2,01.1020.
Biết công thoát electron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μ m vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?
Kali và đồng.
Canxi và bạc.
Bạc và đồng.
Kali và canxi.
Công thoát electron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là
550 nm.
220 nm.
1057 nm.
661 nm.
Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ vào một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban đầu cực đại là 7.105 m/s. Bước sóng của bức xạ điện từ đó là
0,27 μm
0,38 undefined
0,46 undefined
0,53undefined
Chiếu một chùm bức xạ điện từ đơn sắc có bước sóng 0,3 μ m vào một tấm kẽm thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với động năng ban đầu cực đại bằng 0,6 eV. Giới hạn quang điện của kẽm xấp xỉ bằng
0,38 undefined
0,46 undefined
0,53 undefined
Trong hiện tượng quang – phát quang có sự hấp thụ ánh sáng để
làm cho vật phát sáng.
tạo ra dòng điện trong vật.
làm cho vật nóng lên.
thay đổi điện trở của vật.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.
điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.
điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.
Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính Bor thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là
12r0
25r0
9r0
16r0
Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây ?
Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng
Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.
Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.
Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trạng thái dừng. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo N là
16r0.
9r0
4r0.
25r0.
Theo tiêu đề Bor, khi nguyên tử hidrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM= -1,5eV sang trạng thái dừng có năng lượng EL = -3,40eV thì phát ra phôtôn có tần số xấp xỉ bằng :
4,560.1015Hz
2,280.1015Hz
0,228.1015Hz
0,456.1015Hz
Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = −1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = −13,6 eV thì nguyên tử phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng
0,1210 μm
0,1027 μm.
0,6563 μm.
0,4861 μm.
Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là
1
2
3
4
Cho bán kính quỹ đạo K trong nguyên tử hiđrô là r0=0,53 Å. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo này là
2,2.106 m/s
1,1.106 m/s
2,2.105 m/s
1,1.105 m/s
Vạch đầu tiên (bước sóng dài nhất) trong dãy Lyman là λ21 = 121,2 nm. Hai vạch đầu trong dãy Balmer là λ32 = 0,6563 μm và λ42 = 0,4861 μm. Bước sóng của vạch thứ hai và vạch thứ ba trong dãy Lyman là
341 nm; 910 nm.
102,3 nm; 97,0 nm.
0,672 μm; 0,455 μm.
0,486 μm; 0,970 nm.
Theo mẫu nguyên tử Bor, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
4r0
9r0
16r0
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M bằng
9.
2
3
4
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi êlectron trong nguyên tử chuyển động tròn đều trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ v (m/s). Biết bán kính Bo là r0. Nếu êlectron chuyển động trên một quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết một vòng là v144.π.ro thì êlectron này đang chuyển động trên quỹ đạo
P.
N.
M.
O.
Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidro, electron chuyển động dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L chuyển lên chuyển động trên quỹ đạo dừng N thì có tốc độ góc đã
tăng 8 lần
giảm 8 lần .
tăng 4 lần .
Giảm 4 lần .
Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức (E0 là hằng số dương, n =
1,2,3,...). Tỉ số f2/ f1 là
2725
2527
310
103
Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là
A. B. C. D.
1,46.10-8 m.
1,22.10-8 m.
4,87.10-8m.
9,74.10-8m.
Câu 1: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,856 eV thì bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là
4,17.10-6m.
4,06.10-6m.
1,22.10-6 m.
9,74.10-6 m.
Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nào?
Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử
Dạng quỹ đạo của các êlectron
Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron
Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo của electron có bán kính lần lượt là r0, 4r0, 9r0 và 16r0. Quỹ đạo có bán kính nào ứng với trạng thái có mức năng lượng thấp nhất ?
r0,
4r0,
9r0,
16r0,
Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?
Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất.
Quỹ đạo M có bán kính 9r0.
Quỹ đạo O có bán kính 36r0.
Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0.
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 13,25.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
N
M
O
P
Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, ELvà EM. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng bằng hiệu EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ ?
Một vạch.
Hai vạch.
Ba vạch.
Bốn vạch.
Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là
1
3
6
18
Để ion hóa nguyên tử H, cần một năng lượng tối thiểu là E = 13,6 eV. Từ đó ta tính được bước sóng ngắn nhất có thể có được trong quang phổ vạch của hiđrô là:
91,34
65,36
12,15
90,51
Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 1,325.10-9 m. Quỹ đạo đó là:
O
N
M
L
Vạch đầu tiên (bước sóng dài nhất) trong dãy Lyman là λ21 = 121,2 nm. Hai vạch đầu trong dãy Balmer là λ32 = 0,6563 μm và λ42 = 0,4861 μm. Bước sóng của vạch thứ hai và vạch thứ ba trong dãy Lyman là
341 nm; 910 nm.
102,3 nm; 97,0 nm.
0,672 μm; 0,455 μm.
0,486 μm; 0,970 nm.
Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = −1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = −13,6 eV thì nguyên tử phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng
0,1210 μm
0,1027 μm.
0,6563 μm.
0,4861 μm.
