wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối kì

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắcnăm 1947, Trung ương Đảng quyết định


a)

A. Triển khai chiến lược đánh nhanh thắng nhanh

b)

B. Chủ động lui về giữ thế phòng ngực về chiến lược

c)

C. phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp

d)

D. Tổ chức phòng ngự kiên cường, tiến công dũng mãnh

2.

Câu 2. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang 


a)

A. Phòng ngự chiến lược ​         

b)

B. Chiến tranh tổng lực

c)

C. Vừa đánh vừa đàm ​​

d)

D. Đánh lâu dài

3.

Câu 3. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của đảng là


a)

A. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

B. Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

C. Toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế

4.

Câu 4. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội sau thời điểm kháng chiến toàn quốc bùng nổ đã phá tan âm mưu nào của Pháp?


a)

A. Đánh nhanh thắng nhanh

b)

B. Dùng người Việt đánh người Việt

c)

C. Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta

d)

D. Mở rộng địa bàn chiếm đóng

5.

Câu 5. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.


a)

A. Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

b)

B. Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

c)

C. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

d)

D. Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài

6.

Câu 6. Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.


a)

A. "Luận cương chính trị" của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. "Cương lĩnh chính trị" đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. " Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

D. "Tuyên ngôn độc lập" năm 1945

7.

Câu 7. Quyết tâm: ".... Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..." được trích trong văn kiện nào?


a)

A. Tuyên ngôn độc lập" của Chủ tịch Hồ Chí Minh 

b)

B. Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban thường vụ Trung ương Đảng

c)

C. " Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

D. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" ở Trường Chinh

8.

Câu 8. Trong hai năm 1946 - 1947, quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã


a)

A. đập tan được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

b)

B. Làm thất bại kế hoạch Rơve

c)

C. Chặn đứng âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Thực Dân Pháp

d)

D. Chặn đứng âm mưu đánh phá hậu phương của ta

9.

Câu 9. ".... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa...". Đoạn trích trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh


a)

A. thiện chí hòa bình của Đảng, chính phủ, nhân dân Việt Nam.

b)

B. Quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam

c)

C. quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp

d)

D. tội ác của thực dân Pháp

10.

Câu 10. Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) , Đảng ta thực hiện đường lối kháng chiến trường kỳ vì

a)

A. Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, ta cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng

b)

B. Ta cần phải tạo sức mạnh tổng hợp, vừa "kháng chiến" vừa "kiến quốc" 

c)

C. xuất phát từ tư tưởng "chiến tranh nhân dân"

d)

D. Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

11.

Câu 11. Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện tiêu biểu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946 - 1950) 

a)

A. Trung đoàn Thủ đô sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, rút về căn cứ an toàn

b)

B. Chiến dịch Biên giới mở đầu bằng trận đánh vào vị trí Đông Khê

c)

C. Sau hơn hai tháng tiến công, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. ngày 19/8 thủ đô Hà Nội được giải phóng.

12.

Câu 12. Giai đoạn 1946 - 1954, Đảng và Chính phủ đã thực hiện chủ trương, sách lược nào để đối phó với thực dân Pháp xâm lược? 

a)

A. Kiên quyết phát động và tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

b)

B. Tiến hành kháng chiến ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

c)

C. Thực hiện sách lược hòa để tiến

d)

D. Huy động lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ

13.

Câu 13. Câu văn nào được trích trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"  của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân?


a)

A. ".... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp Càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa...."

b)

B. "... Hễ là người Việt nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc..." 

c)

C. "... Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..."

d)

D. ".... Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập..." 

14.

Câu 14. "Tổ quốc lâm nguy ! Giờ chiến đấu đã đến!

Theo chỉ thị của Hồ Chủ tịch và Chính phủ, nhân danh Bộ Trưởng Quốc phòng - Tổng chỉ huy, tôi hạ lệnh cho toàn thể bộ đội Vệ quốc quân và dân quân tự vệ Trung - Nam  Bắc phải nhất tề đứng dậy, phải xông tới mặt trận giết giặc cứu nước.

Hi sinh chiến đấu đến giọt máu cuối cùng!

Tiêu diệt bọn thực dân Pháp!

Quyết chiến!" 

Đây là mệnh lệnh chiến đấu của Bộ trưởng Quốc phòng Võ Nguyên Giáp trong


a)

A. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

b)

B. Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954

c)

C.Cuộc chiến đấu ở Hà Nội ngay sau khi kháng chiến toàn quốc bùng nổ.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ

15.

Câu 15. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 - 1954) là

a)

A. xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

c)

C. Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

d)

D. Tư tưởng "chiến tranh nhân dân" của Chủ tịch Hồ Chí Minh

16.

Câu 16. Bước sang giai đoạn 1951 - 1953, cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp chuyển biến như thế nào? 


a)

A. Liên tiếp thất bại trên các mặt trận

b)

B. Chuyển sang thế phòng ngự bị động

c)

C. Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mỹ

d)

D. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

17.

Câu 17. Đặc điểm không phải của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 - 1953 là

a)

A. Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt

b)

B. Quân dân ta giành thắng lợi to lớn và toàn diện

c)

C. tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

d)

D. đẩy mạnh các hoạt động chính và ngoại giao.

18.

Câu 18. Ngày 23/12/1950, Mĩ đã kí với Pháp


a)

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ

b)

B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

c)

C. Hiệp ước công nhận chính phr Bảo Đại

d)

D. Hiệp định viện trợ kinh tế - tài chính

19.

Câu 19. Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, Mỹ tiếp tục


a)

A. Củng cố chính quyền Bảo Đại để hất Pháp khỏi Đông Dương

b)

B. từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

c)

C. Trực tiếp đưa quân Mỹ vào chiến trường Đông Dương

d)

D. Ép Pháp kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.

20.

Câu 20. Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại

a)

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ

b)

B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

c)

C. Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại

d)

D. Hiệp định viện trợ kinh tế - tài chính

21.

Câu 21. Ý nghĩa to lớn của chiến thắng Việt Bắc – thuđông 1947 là


a)

A. làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủđộng chiến lược trên chiến trường. 

b)

B. buộc địch phải thương lượng với chính phủ ta.

c)

C. làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” củaPháp, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

22.

Câu 22. Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là:


a)

A. phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

b)

B. đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

c)

C. buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng.

d)

D. buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.

23.

Câu 23. Phương hướng chiến lược của quân đội và nhândân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến côngvào:


a)

A. vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ độngcủa Pháp.

b)

B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tươngđối yếu.

c)

C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sựNava.

d)

D. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào vàCampuchia.

24.

Câu 24. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong cuộckháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) đã đánh bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắngnhanh” của Pháp?


a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.​​

b)

B. Chiến dịch Biên giới năm 1950.

c)

C. Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.​​​

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

25.

Câu 25. Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thựcdân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi trong chiến dịch nàogiúp quân dân Việt Nam giành được quyền chủ độngchiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?


a)

A. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

26.

Câu 26. “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử củaquân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quânsự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định củaTrung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịchnào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp củanhân dân Việt Nam?


a)

A. Việt Bắc thu-đông năm 1947.

b)

B. Biên giới thu-đông năm 1950.

c)

C. Trung Lào năm 1953.

d)

D. Điện Biên Phủ năm 1954.

27.

Câu 27. Nguyên nhân quyết định đến sự thắng lợi củacuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúngđắn, sáng tạo.

b)

B. Truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.

c)

C. Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.

28.

Câu 28. Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là 


a)

A. Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.  

b)

B. miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.  

c)

C. nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.  

d)

D. đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.

29.

Câu 29. Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì? 

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam. 

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam chống Mĩ - ngụy, miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội. 

c)

C. miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà. 

d)

D. miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà. 

30.

Câu 30. Với thắng lợi phong trào Đồng Khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?  


a)

A. “Việt Nam hóa chiến tranh”  

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”  

c)

C. “Chiến tranh đơn phương”  

d)

D. “Chiến tranh đặc biệt” 

31.

Câu 31. Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơ ne vơ là gì?  


a)

A. Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam. 

b)

B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. 

c)

C. Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc. 

d)

D. Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc

32.

Câu 32. Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀ chống Mı̃ cứu nước là gì?    


a)

A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghı̃a ở miền Bắc.  

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.   

c)

C. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghı̃a ở miền Bắc.   

33.

Câu 33. Kết qua lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” làgì?

a)

A. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

b)

B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

c)

C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

d)

D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)

34.

Câu 34. Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì? (Âm mưu thâm độc nhất của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?) 


a)

A. Dồn dân vào ấp chiến lược. 

b)

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”. 

c)

C. Bình định miền Nam.  

d)

D. Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. 

35.

Câu 35. Yếu tố được xem là “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” là gì?  


a)

A. Ấp chiến lược    

b)

B. Ngụy quân.  

c)

C. Ngụy quyền.     

d)

D. Đô thị (hậu cứ).

36.

Câu 36. Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?   


a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc.  

b)

B. Chiến thắng Bình Giã.   

c)

C. Chiến thắng Đồng Xoài.     

d)

D. Chiến thắng Ba Gia. 

37.

Câu 37. Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho caotrào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?


a)

A. Chiến thắng Vạn Tường

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

C. Chiến thắng Bình Giã.

38.

Câu 38. [NB-CĐ10]* Trong “Chiến tranh cục bộ”, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng (Điểm khác biệt với “chiến tranh đặc biệt”)  


a)

A. Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ.  

b)

B. Quân đội Mĩ và quân đội ngụy.   

c)

C. Quân đội Mĩ.     

d)

D. Quân đội ngụy. 

39.

Câu 39. Chiến thắng quân sự nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?  

a)

A. Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.  

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.   

c)

C. Đại thắng mùa xuân 1975.   

d)

D. Vạn Tường. 

40.

Câu 40. Tại sao gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”? 


a)

A. Thắng lợi có ý nghĩa như “trận Điện Biên Phủ”.  

b)

B. Đánh bại cuộc tập kích bằng đường hàng không của Mĩ cuối nam 1972.  

c)

C. Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pa ri.  

d)

D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pa ri.