WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ II VẬT LÍ 10
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là
A. điện năng
B. cơ năng
C. nhiệt năng
D. hóa năng
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
A. J.s.
B. W.
C. N.m/s.
D. HP.
Cánh tay đòn của lực là
A. khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
B. khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
C. khoảng cách từ vật đến giá của lực.
D. khoảng cách từ trục quay đến vật.
Công cơ học là đại lượng
véc tơ, có thể âm hoặc dương
vô hướng, có thể âm hoặc dương
véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
Công thức tính moment lực đối với một trục quay
A. M=F.d
B. M=F/d
C. M=F2d
D. M= 2F.d
Khi tiến hành thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy, độ lớn của lực F1, F2 thành phần được xác định bằng
A. khối lượng của các quả cân được treo.
B. trọng lượng của các quả cân được treo.
C. chiều dài của dây treo.
D. góc hợp giữa 2 dây treo.
Gọi P, P' là công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ.. Công thức tính hiệu suất của động cơ
H=P'/P.100%
H=P/P'.100%
H=P-P'/P.100%
H=P'/P-P'.100%
Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5 N và cánh tay đòn là 2 m?
10 N
10 Nm
11 Nm
11 N
Một vật có khối lượng 200 g được ném lên thẳng đứng với vận tốc 5 m/s từ độ cao 3 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Cơ năng của vật bằng
A. 2,5 J
B. 8,5 J
C. 6 J
D. 5,5 J
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?
N.m/s
W
HP
J.s
Một vật có khối lượng m nằm yên thì nó có thể có:
vận tốc
động năng
động lượng
thế năng
Momen lực của một lực đối với trục quay cố định là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 55 N và cánh tay đòn là 0,2 mét?
10 N
11 N
11 N.m
10 N.m
1 Wh bằng
1000 J
3600 J
36 J
60 J
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 5 m xuống đất, lấy g = 10 m/s2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là
500 J
5 J
50 J
0,5 J
Một vật được ném lên từ độ cao 3 m so với mặt đất với vận tốc đầu 4 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 5 kg (Lấy g = 10m/s2). Chọn gốc thế tại vị trí ném. Thế năng của vật ở mặt đất là
-100 J.
50 J.
-150 J.
15 J.
Động năng là
A. một đại lượng vec tơ
B. đại lượng luôn dương
C. đại lượng luôn tỉ lệ thuận với vận tốc
D. đại lượng vô hướng không âm
Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc v không đổi theo hướng của lực F. Công suất của lực F là
F.v
F.t
F.v2
Fvt
Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ có khối lượng 200 kg từ mặt đất lên độ cao 1,5 m. Độ tăng thế năng của tạ là
A. 30000 J.
B. 3000 J.
C. 2580 J.
D. 2490 J.
Chọn phát biểu sai. Khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực (bỏ qua ma sát) thì
W=mgh+1/2.m.v2= hằng số
W=mgh+1/2.m.v=hằng số
W1= W2
mgh1+1/2mv1/2=mgh2+1/2mv22
Một ô tô có công suất của động cơ là 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000N.
104N.
2778N.
360N.
Hiệu suất càng thấp thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn
năng lượng tiêu thụ càng lớn
năng lượng hao phí càng ít
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
A. cal.
B. W.
C. J.
D. W/s.
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Moment của ngẫu lực là:
100 N.m
2,0 N.m
0,5 N.m
1,0 N.m
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 72 km/h. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là
3000 N.
2800 N.
3200 N.
2500 N.
Một vật chịu tác dụng của lực kéo 500 N thì vật di chuyển 10 cm cùng với hướng của lực. Công của lực này là
20 J.
50 J.
500 J.
25 J.
Một máy cơ đơn giản, công có ích là 240 J, công toàn phần của máy sinh ra là 300 J. Hiệu suất máy đạt được là
70%
80%
75%
85%
Một chất điểm có khối lượng 1 kg đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Động năng của chất điểm là
200 J.
20 J.
10 J.
50 J.
Một vật khối lượng 2,0 kg có thế năng 8,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Chọn mặt đất làm gốc thế năng, khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?
A. h = 4,00 m
B. h = 0,40 m
C. h = 0,25 m
D. h = 1,60 m
Một vật có khối lượng 2kg có thế năng 2J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2. Khi đó vật ở độ cao bằng
A. 0,102m
B. 1,0m
C. 4,9m
D. 32m
Một vật có khối lượng 5 kg. Lấy g = 10m/s2. Chọn gốc thế tại vị trí ném. Thế năng của vật ở mặt đất là
A. -100 J
B. 50 J
C. -150 J
D. 15 J
Một vật khối lượng 4 kg được thả rơi tự do từ độ cao 40 m so mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Chọn gốc thế ở vị trí ném. Cơ năng vật là
A. 1600 J
B. 0 J
C. 800 J
D. 3200 J
Công suất được xác định bằng
A. tích của công và thời gian thực hiện công.
B. đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.
C. công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
D. giá trị công thực hiện được.
Cơ năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của nó
tổng động năng và động lượng
tổng động năng và nội năng
tổng động lượng và thế năng
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng là đại lượng
không đổi
luôn tăng
luôn giảm
tăng rồi giảm
Một vật được kéo đều trên mặt nghiêng với một lực theo phương mặt nghiêng là 10N. Mặt nghiêng tạo với mặt ngang một góc 450. Khi vật di chuyển 3m trên mặt nghiêng thì lực đó thực hiện một công là
60J.
30J.
2033J.
3033J.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
Năng lượng là một đại lượng có hướng
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của năng lượng là J (Jun)
Năng lượng luôn được bảo toàn
Biểu thức định luật bảo toàn cơ năng trong trọng trường là
W=Wd+Wt.
W=12mv2+mgz.
W=Wd+Wt=mv2+12mgz=const.
W=Wd+Wt=12mv2+mgz=const.
Một người dùng sợi dây kéo một hòm gỗ trượt trên mặt sàn phẳng nằm ngang để dời nó đi một đoạn 6 m. Mặt sàn hợp với phương kéo của sợi dây một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 5 N. Tính công mà người này phải thực hiện để dịch chuyển chiếc hòm.
A = 30 J
A = 50 J
A = 11 J
A = 15 J
Một lực có độ lớn 200N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 5cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
10N. m.
100N/m.
1N. m.
20N/m.
Cơ năng của một vật là
A. đại lượng vô hướng, có giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
B. đại lượng được bảo toàn.
C. đại lượng véc-tơ.
D. đại lượng vô hướng luôn luôn dương.
Một vật khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất thì thế năng của vật được được tính theo công thức
Wt = mgh
Wt = mh
Wt = mgh2
Wt = mh2
Từ điểm M có độ cao 1 m so với mặt đất, ném lên một vật với vận tốc đầu 1 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Cơ năng của vật có giá trị là
5,25 J
5 J
4 J
1 J
Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
250 J
200 kJ
180 kJ
200 J
Trong các loại lực dưới đây, lực nào tác dụng lên vật thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt đường nằm ngang
A. lực ma sát.
B. lực kéo vật.
C. trọng lực.
D. phản lực mặt đường.
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng 1000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1 s
10 s
100 s
1000 s
Phát biểu nào không đúng? Khi một vật rơi tự do trong không khí thì
thế năng của vật chuyển hóa thành động năng
trọng lực sinh công phát động
trọng lực sinh công cản
cơ năng của vật được bảo toàn
Công suất được xác định bằng
giá trị công thực hiện được
công thực hiện được trên một đơn vị chiều dài
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian
tích của công và thời gian thực hiện công
Người ta đã sử dụng máy nâng để nâng một ô tô nặng 1,5 tấn. Công tối thiểu mà máy nâng đã thực hiện được khi ô tô được nâng lên 2 m là
3000 J
1500 J
30000 J
15000 J
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không đổi
động năng của vật không đổi
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi
Nếu khối lượng của vật tăng lên 4 lần, còn vận tốc của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ
giảm đi 2 lần
không thay đổi
tăng lên 2 lần
tăng lên 8 lần
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là
điện năng
cơ năng
nhiệt năng
hóa năng
Dưới tác dụng của lực F không đổi, một vật chuyển động thẳng theo hướng hợp với hướng của lực F một góc α. Công của lực F khi vật đi được quãng đường s là
A = F.s.cosα
A = F.s.sinα
A = - F.s
A = F/s
Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 20 s và quãng đường đi được tương ứng là 10 m. Công suất trung bình của động cơ là
40000 W
4000 W
1000 W
10000 W
Động năng là đại lượng
A. vô hướng, dương, âm hoặc bằng 0.
B. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
C. vectơ, luôn dương.
D. véc tơ, có thể dương hoặc bằng không.
Một động cơ điện có hiệu suất 80%, phải kéo đều một buồng thang máy nặng 400 kg đi lên thẳng đứng 1200 m trong thời gian 2 phút theo đường thông của một mỏ than. Công suất tiêu thụ năng lượng điện của động cơ là
32 kW
50 kW
3,2 kW
5 kW
Một vật có khối lượng m đang ở độ cao z và chuyển động với vận tốc v. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường của vật đó được tính bằng công thức
A. Wt=12mgz.
B. Wt=mz.
C. Wt=mgz.
D. Wt=12mv2.
Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ có khối lượng 200 kg từ mặt đất lên độ cao 1,5 m. Độ tăng thế năng của tạ là
30000 J
3000 J
2580 J
2490 J
Một vật được ném từ dưới lên. Bỏ qua sức cản của không khí, trong quá trình chuyển động của vật thì
A. động năng tăng, thế năng tăng, cơ năng tăng
B. động năng giảm, thế năng giảm, cơ năng giảm
C. động năng tăng, thế năng giảm, cơ năng không đổi
D. động năng giảm, thế năng tăng, cơ năng không đổi
Độ tăng thế năng của tạ là
30000 J
3000 J
2580 J
2490 J
