NEW
Font size
WorksheetsSinh 15ph
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li.
sự tiến hoá đồng quy.
sự tiến hoá song song.
phản ánh nguồn gốc chung.
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li.
sự tiến hoá đồng quy.
sự tiến hoá song hành
nguồn gốc chung.
Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành là
Cơ quan thoái hoá.
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan đồng dạng
Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt.
Mang cá và mang tôm.
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của các loài sâu bọ khác.
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai
(2), (3) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(4), (5) và (6)
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Cánh dơi.
Vây cá chép.
Cánh bướm.
Cánh ong.
Xét các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyển nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa.
(4) Cánh bướm và cánh chim.
Có bao nhiêu cặp cơ quan tương đồng?
3
1
2
4
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Trình tự các Nu trong mạch mang mã gốc của 1 đoạn gen mã hoá của nhóm enzim dehidrogenase ở người và các loài vượn người:
Người: - XGA- TGT-TTG-GTT-TGT-TGG-
Tinh tinh: - XGT- TGT-TGG-GTT-TGT-TGG-
Gôrila: - XGT- TGT-TGG-GTT-TGT-TAT-
Đười ươi: - TGT- TGG-TGG-GTX-TGT-GAT-
Từ các trình tự Nu nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người
Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là đười ươi.
Đười ươi có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là tinh tinh
Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến đười ươi, sau cùng là Gôrila.
Gôrila có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến tinh tinh, sau cùng là đười ươi.
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính trạng.
chọn lọc tự nhiên.
di truyền.
biến dị.
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
cá thể.
quần thể.
giao tử.
nhễm sắc thể.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Trong những nhân tố sau, nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm hiện đại phát biểu nào sau đây là thực chất của quá trình chọn lọc tự nhiên:
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Phân hóa các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là:
Cá thể.
Quần thể.
Tế bào.
Bào quan.
Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
Đột biến
Đột biến gen.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Trong những nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?
1. Chọn lọc tự nhiên 2. Đột biến
3. giao phối không ngẫu nhiên 4. Yếu tố ngẫu nhiên
5. Di – nhập gen
1
2
3
4
Tiến hóa lớn là quá trình hình thành
các nhóm phân loại trên loài.
loài mới.
các cá thể thích nghi nhất.
nòi mới.
Một quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí; có khu vực phân bố nhất định; giữa chúng có khả năng giao phối với nhau sinh ra con cái có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác được gọi là
Quần xã.
Loài
Hệ sinh thái.
Sinh quyển.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn
địa lý – sinh thái.
hình thái.
sinh lí- sinh hóa.
di truyền.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
sinh thái.
tập tính.
địa lí.
sinh sản.
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học.
trước hợp tử.
sau hợp tử.
Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, không có đặc điểm nào sau đây?
Diễn ra chậm, qua nhiều giai đoạn trung gian.
Gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Thường xảy ở các động vật có khả năng phát tán mạnh.
Không xảy ra đối với thực vật.
Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
địa lí.
lai xa và đa bội hoá.
lai khác dòng.
sinh thái.
Hai loài khác nhau vẫn có thể sinh ra con lai khác loài, nhưng con lai phát triển bất thường hoặc bất thụ thì gọi là
cách li sinh sản.
cách li sau hợp tử.
cách li sinh cảnh.
cách li cơ học.
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li
thời gian (mùa vụ).
sinh thái.
tập tính
cơ học.
Trong một hồ ở Châu Phi, người ta thấy có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài có màu xám. Mặc dù, cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối được với nhau.Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
cách li sinh sản.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này là
cách li trước hợp tử.
cách li sau hợp tử.
cách li tập tính.
cách li mùa vụ.
Hai loài cây giống nhau, nhưng một loài nở hoa sớm còn loài kia nở muộn hơn nên không thụ phấn được là biểu hiện của hình thức cách li nào?
Cách li cơ học.
Cách li tập tính.
Cách li sinh thái
Cách li mùa vụ.
Loài cỏ Spartina được hình thành trên cơ sở nào?
Sự cách ly địa lý giữa dạng cỏ châu Âu và cỏ Mỹ.
Là kết quả của quá trình lai xa.
Là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa.
Là kết quả của quá trình cách ly sinh thái.
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài khác khu vực địa lí không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
Hình thành loài khác khu vực địa lí chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển.
Hình thành loài khác khu vực địa lí thường diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra các alen mới làm phân hóa vốn gen của các quần thể bị chia cắt.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
(1), (3).
(1), (4).
(2), (4).
(2), (3).
Trong bộ Linh trưởng, loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần loài người nhất?
Gôrila.
Tinh tinh
Vượn Gibbon
Đười ươi.
Cho đến nay, các bằng chứng hoá thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại
Nguyên sinh.
Trung sinh.
Tân sinh.
Cổ sinh.
Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau: (1) Tiến hoá tiền sinh học. (2) Tiến hoá hoá học. (3) Tiến hoá sinh học. Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(2) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(2) → (3) → (1).
