NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsgdcd
Total questions: 41
Worksheet time: 10hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. bảo trợ người già neo đơn.
b)
B. đối tượng bị truy nã.
c)
C. quản lí hoạt động truyền thông.
d)
D. giám hộ trẻ em khuyết tật.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. người đang bị truy nã.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. bạo lực gia đình.
d)
D. tội phạm đang lẩn trốn.
3.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
a)
A. chỗ ở
b)
B. tự do cá nhân.
c)
C. nơi làm việc.
d)
D. bí mật đời tư.
4.
Câu 4: Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.
c)
C. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
5.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, với chỗ ở hợp pháp của công dân, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
a)
A. Vào nhà dập tắt vụ hỏa hoạn
b)
B.Chiếm giữu chỗ ở trái phép
c)
C.Phá cửa để cấp cứu người bị nạn
d)
D. Chia sẻ công khai địa điểm cư trú
6.
Câu 6: Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?
a)
A. Xâm phạm quản lý nhà nước.
b)
B. Giảm uy tín cơ quan nhà nước.
c)
C. Gây thiệt hại về tinh thần cho công dân
d)
D. Thúc đẩy việc gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
7.
Câu 7: Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Do pháp luật quy định.
b)
B. Có nghi ngờ tội phạm.
c)
C. Cần tìm đồ vật quý.
d)
D. Do một người chỉ dẫn.
8.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai về hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
a)
A. Xâm phạm chỗ ở của công dân là hành vi trái luật cần xử lý nghiêm minh.
b)
B. Xâm phạm chỗ ở của công dân làm ảnh hưởng đến sự bình yên của công dân.
c)
C. Xâm phạm chỗ ở của công dân gây thiệt hại về vật chất và tinh thân cho công dân.
d)
D. Xâm phạm chỗ ở của công dân là gây thiệt hại về tài sản đối với cơ quan nhà nước.
9.
Câu 9: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Tham gia tuần tra ban đêm.
b)
B. Tham gia cách li y tế tập trung.
c)
C. Tham gia luyện tập quân sự.
d)
D. Tổ chức hoạt động khủng bố.
10.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
B. Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
C. Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
D. Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
11.
Câu 11: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
b)
B. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
C. Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.
d)
D. Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
12.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
A. tuân thủ Hiến pháp.
b)
B. sử dụng bạo lực.
c)
C. chiếm đoạt tài nguyên.
d)
D. từ bỏ quốc tịch đang có.
13.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
A. Toàn dân.
b)
B. Công an.
c)
C. Quân đội
d)
D. Cán bộ nhà nước.
14.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
a)
A. 16 tuổi.
b)
B. 18 tuổi.
c)
C. 15 tuổi.
d)
D. 17 tuổi.
15.
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Bảo vệ Tổ quốc là quyền cao quý của mỗi công dân?
b)
B. Mọi công dân đều có quyền tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
C. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của lực lượng vũ trang chính quy.
d)
D. Mọi công dân đều bình đẳng trong việc bảo vệ Tổ quốc.
16.
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân là trách nhiệm của mọi công dân.
b)
B. Mọi công dân nếu đủ điều kiện có quyền tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
c)
C. Giữ gìn an ninh trật tự là nhiệm vụ của mỗi công dân Việt Nam.
d)
D. Công dân có quyền từ chối tham gia nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
17.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
A. điều tra hiện trường gây án
b)
B. giam giữ người tố cáo.
c)
C. bảo mật thông tin quốc gia.
d)
D. truy tìm đối tượng phản động.
18.
Câu 18: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. bắt người hợp pháp của công dân.
b)
B. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
c)
C. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
d)
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
19.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
A. thực hiện hành vi phạm tội.
b)
B. giám hộ trẻ em khuyết tật.
c)
C. bảo trợ trẻ em khuyết tật.
d)
D. truy tìm tù nhân vượt ngục.
20.
Câu 20: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp
a)
A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
b)
B. gây khó khăn cho việc điều tra.
c)
C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
d)
D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
21.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Giam giữ nhân chứng.
b)
B. Truy tìm tội phạm.
c)
C. Đầu độc tù nhân.
d)
D. Theo dõi bị can.
22.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
A. tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
b)
B. bị truy nã toàn quốc.
c)
C. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
d)
D. kiểm soát truyền thông
23.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
b)
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
C. Theo dõi phạm nhân vượt ngục.
d)
D. Điều tra hiện trường gây án
24.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
A. thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
B. mạo danh lực lượng chức năng.
c)
C. đánh người gây thương tích.
d)
D. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
25.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.
b)
B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
26.
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.
b)
B. Chủ động đối thoại trực tuyến.
c)
C. Bày tỏ sở thích cá nhân
d)
D. Đề xuất đổi mới chính sách
27.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Mọi công dân đều có quyền bắt, giam giữ người nếu thấy cần thiết.
b)
B. Tùy tiện bắt, giam giữ người khác là hành vi vi phạm pháp luật.
c)
C. Việc bắt giữ người phải tuân thủ trình tự do pháp luật quy định.
d)
D. Mọi công dân đều có quyền bắt người đang bị truy nã toàn quốc.
28.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật.
b)
B. Làm chết người là xâm phạm tính mạng, sức khỏe công dân.
c)
C. Đe dọa giết người là xâm phạm danh dự, nhân phẩm công dân.
d)
D. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tra tấn, truy bức với công dân.
29.
Câu 29: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
b)
B. bí mật theo dõi nghi can.
c)
C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
d)
D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
30.
Câu 30: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm
a)
A. trình bày không trung thực sự việc.
b)
B. trình bày trung thực sự việc.
c)
C. phản bác mọi quan điểm trái chiều.
d)
D. từ chối mọi quyết định giải quyết.
31.
Câu 31: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người
a)
A. có quan hệ rộng.
b)
B. có tài chính mạnh.
c)
C. có quyền lực.
d)
D. có thẩm quyền.
32.
Câu 32: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về
a)
A. nội dung thông tin cung cấp.
b)
B. quy trình giải quyết khiếu nại.
c)
C. mọi quyết định đã ban hành.
d)
D. chi phí tiếp nhận thông tin.
33.
Câu 33: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
b)
B. xây dựng xã hội học tập.
c)
C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định.
d)
D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.
34.
Câu 34: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.
b)
B. Nhận tiền công khác với thỏa thuận.
c)
C. Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng.
d)
D. Phải kê khai tài khoản cá nhân.
35.
Câu 35: Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Bị đe dọa đến tính mạng.
b)
B. Được đặc cách thăng cấp.
c)
C. Được ký kết hợp đồng.
d)
D. Bị xử phạt hành chính.
36.
Câu 36: Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?
a)
A. Kết luận nội dung tố cáo.
b)
B. Chia sẻ thông tin người tố cáo.
c)
C. Ban hành kết luận giải quyết.
d)
D. Đình chỉ giải quyết tố cáo.
37.
Câu 37: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền
a)
A. bầu cử.
b)
B. tố cáo.
c)
C. khiếu nại.
d)
D. ứng cử.
38.
Câu 38: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của
a)
A. khiếu nại.
b)
B. chấp hành án.
c)
C. tố cáo.
d)
D. đền bù thiệt hại.
39.
Câu 39: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được
a)
A. từ chối cung cấp thông tin.
b)
B. bảo mật thông tin cá nhân.
c)
C. xuyên tạc thông tin người khác.
d)
D. công khai thông tin lên mạng.
40.
Câu 40: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của người khiếu nại?
a)
A. Người khiếu nại có quyền tự mình thực hiện việc khiếu nại.
b)
B. Người khiếu nại có quyền nhờ luật sư tư vấn về khiếu nại.
c)
C. Người khiếu nại có quyền không thực hiện khi chưa được giải quyết khiếu nại.
d)
D. Người khiếu nại có quyền ủy quyền cho người khác khiếu nại thay mình.
41.
Câu 41: Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân khi thực hiện tố cáo?
a)
A. Công dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung mà mình tố cáo.
b)
B. Công dân có trách nhiệm hợp tác với người giải quyết tố cáo nếu có yêu cầu.
c)
C. Công dân có phải bồi thường nếu hành vi tố cáo của mình là sai sự thật, gây thiệt hại cho người khác.
d)
D. Công dân khi đã gửi đơn tố cáo thì không được rút đơn tố cáo nếu cơ quan chức năng chưa đưa ra kết luận.
Reset
