Font size
WorksheetsBài Kiểm tra lớp HQCB 2024
Total questions: 80
Worksheet time: 44mins
1. Luật Hải quan năm 2014 quy định hàng hóa là gì?
A. Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi, được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong khu vực được quy định làm thủ tục hải quan.
B. Hàng hóa bao gồm động sản, bất động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (theo bản mới nhất) được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
C. Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
2. Luật Hải quan năm 2014 quy định địa bàn hoạt động của hải quan là gì?
A. Các địa điểm kiểm tra hàng hóa, giám sát hải quan, làm thủ tục hải quan trong lãnh thổ hải quan.
B. Địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan.
C. Khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan.
D. Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Luật Hải quan năm 2014 quy định người khai hải quan gồm những đối tượng nào?
A. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
B. Tổ chức tín dụng.
C. Đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
D. Chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải.
4. Đối tượng nào phải chịu sự kiểm tra hải quan theo quy định của pháp luật?
A. Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng phải làm thủ tục hải quan.
B. Người khai khai hải quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan.
C. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
D. Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
5. Luật Hải quan năm 2014 quy định địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa gồm:
A. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan, giám sát hải quan, bãi soi container.
B. Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan các nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ.
C. Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.
D. Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm.
6. Luật Hải quan năm 2014 quy định người khai hải quan không có quyền nào sau đây?
A. Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa mà không cần sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác.
B. Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan.
C. Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan.
D. Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan.
7. Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu người khai hải quan không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan thì có quyền:
A. Tố cáo và khởi kiện theo quy định của pháp luật.
B. Khiếu nại.
C. Làm đơn kiến nghị yêu cầu cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra lại.
D. Lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật.
8. Nếu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn bao lâu?
A. 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
B. 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
C. 10 ngày ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra
D. 14 ngày làm viêc việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra
9. Để được áp dụng chế độ ưu tiên, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện nào?
A. Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 03 năm liên tục.
B. Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục.
C. Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định.
D. Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
10. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là gì?
A. Là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhập khẩu với thuế suất ưu đãi hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
B. Là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhập khẩu với thuế suất ưu đãi hơn so với mức thuế suất ngoài hạn ngạch.
C. Là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhập khẩu với thuế suất cụ thể.
11. Trường hợp nào sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
A. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
B. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
C. Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan.
12. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan là bao nhiêu thì được miễn thuế nhập khẩu?
A. Từ 500.000 VNĐ trở xuống.
B. Từ 1.000.000 VNĐ trở xuống.
C. Dưới 500.000 VNĐ.
D. Dưới 1.000.000 VNĐ.
13. Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến thuộc trường hợp nào sau đây được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
A. Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm.
B. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất.
C. Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập.
14. Vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được, được nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế của dự án đầu tư được ưu đãi nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn bao nhiêu lâu kể từ khi bắt đầu sản xuất?
A. 03 năm.
B. 05 năm.
C. 10 năm.
D. Hết thời hạn khấu hao.
15. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu là đối tượng nào của thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. Giảm thuế.
B. Hoàn thuế.
C. Không chịu thuế.
D. Miễn thuế.
16. Trường hợp nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu?
A. Cá giống.
B. Trứng các giống.
C. Cá mực tẩm gia vị ăn liền.
17. Cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế, tổ chức bảo lãnh về số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp còn nợ khi nào?
A. Khi hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế, tổ chức tín dụng chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp.
B. Quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế, tổ chức tín dụng chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp.
C. Sau 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế, tổ chức tín dụng chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt chậm nộp.
D. Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người nộp thuế, tổ chức tín dụng chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt chậm nộp.
18. Hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. Vàng mã, hàng mã
B. Xăng các loại
C. Xe ô tô cứu thương và xe ô tô chở người có 45 chỗ ngồi
D. Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh dung tích xilanh dưới 125cm3
19. Ông A nhập cảnh vào Việt Nam mang theo hàng hóa có giá trị khai báo là 10.900.000đ. Mặt hàng này có thuế suất thuế NK là 10%. Ông A sẽ phải nộp số thuế NK là bao nhiêu?
A. Không phải nộp
B. 90.000đ
C. 1.090.000đ
D. 1.180.000đ
20. Lập biên bản vi phạm hành chính có phải là thủ tục bắt buộc khi xử phạt vi phạm hành chính không?
A. Không bắt buộc phải lập biên bản vi phạm hành chính khi xử phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức.
B. Mọi trường hợp đều phải lập biên bản vi phạm hành chính trước khi ra quyết định xử phạt.
C. Không bắt buộc phải lập biên bản vi phạm hành chính khi xử phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức.
21. Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt tiền hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt tiền mà không tái phạm, cá nhân, tổ chức bị xử phạt tiền về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính?
A. 12 tháng.
B. 18 tháng.
C. 24 tháng
D. 36 tháng
22. Hành vi lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì bị xử phạt như thế nào?
A. Phạt 05% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế.
B. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế.
C. Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế.
D. Phạt 30% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế.
23. Chọn phương án sai: Công ty A mở tờ khai nhập khẩu lô hàng nước trái cây đóng hộp thuộc loại hình A11 ngày 30/5/2021 tại Chi cục Hải quan X, số lượng: 2000 thùng. Chi cục Hải quan X tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan và không phát hiện có sai sót trong hồ sơ nhập khẩu. Sau đó, công ty A có văn bản xin khai bổ sung với nội dung: ngoài số hàng như khai báo trên, còn có 50 thùng sữa do bên Bán gửi nhầm. Số thuế chênh lệch giữa khai báo và thực tế là 15.000.000. Kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu xác định: số lượng thùng sữa trên không đạt chất lượng nhập khẩu. Vậy Công ty đã có hành vi vi phạm pháp luật nào?
A. Không khai về số lượng hàng hóa nhập khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
B. Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
C. Khai sai về số lượng nhưng tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời điểm thông quan hàng hóa.
D. Nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
24. Incoterms áp dụng cho loại hợp đồng nào sau đây?
A. Hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình.
B. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
C. Hợp đồng vận tải hàng hóa.
D. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước và quốc tế.
25. Incoterms giải quyết vấn đề nào sau đây?
A. Xác định địa điểm di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hóa.
B. Vấn đề bất khả kháng.
C. Chuyển giao sở hữu hàng hóa.
D. Chỉ rõ sự phân chia chi phí giao nhận.
26. Theo điều kiện FCA, Incoterms 2010, ai là người chịu trách nhiệm ký hợp đồng vận tải và trả cước phí từ địa điểm chỉ định?
A. Người mua.
B. Người bán.
C. Người mua và người bán.
D. Chủ hãng tàu.
27. Theo điều kiện EXW, Incoterms 2010, người bán có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Cung cấp hàng hóa theo đúng hợp đồng; kiểm tra bao bì, ký mã hiệu.
B. Giao hàng chưa bốc lên phương tiện vận tải của người mua.
C. Thông quan xuất khẩu.
D. Chuyên chở hàng hóa.
28. Điều kiện Incoterms 2010 nào giải thích: “Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đặt hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định”?
A. FOB.
B. FAS.
C. CIF
D. DAP
29. Theo điều kiện CIF, Incoterms 2010, ai là người chịu chi phí thuê tàu?
A. Người mua.
B. Người bán.
C. Cả người mua và người bán
30. Giá CPT là 100 USD, giá FCA là 90 USD, giá DDP là 200 USD, phí bảo hiểm là 10 USD và cước phí vận tải là 15 USD. Hỏi giá CIP bằng bao nhiêu?
A. 110 USD.
B. 125 USD.
C. 115 USD.
D. 225 USD.
31. Đơn vị tiền tệ trong L/C là USD. Giấy chứng nhận bảo hiểm có ghi số tiền bảo hiểm là 10.000 EUR. Vậy theo UCP 600, chứng từ bảo hiểm này có hợp lệ không?
A. Có, vì giấy chứng nhận bảo hiểm độc lập và L/C độc lập với nhau.
B. Không, vì giấy chứng nhận bảo hiểm phải bắt buộc ghi số tiền cùng đơn vị tiền tệ của L/C.
C. Phụ thuộc ngân hàng xác định sự hợp lệ của trường hợp này.
32. Một hợp đồng mua bán thỏa thuận điều kiện như sau: “Unit price: USD 500,00/MT CFR Hai Phong port, Incoterms 2010” có nghĩa: Địa điểm di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hóa sẽ chuyển từ người bán sang người mua khi nào?
A. Giao hàng qua lan can tàu tại cảng Hải Phòng.
B. Giao hàng lên tàu tại cảng Hải Phòng.
C. Giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng.
D. Giao hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.
33. Phương thức nhờ thu trơn giống với phương thức nhờ thu kèm chứng từ trên phương diện nào sau đây?
A. Loại chứng từ nhờ thu.
B. Trách nhiệm của ngân hàng trong việc khống chế chứng từ theo các điều kiện nhờ thu.
C. Trách nhiệm của ngân hàng trong việc thu hộ tiền từ người trả tiền.
34. Trong trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, ngày giao hàng là ngày nào?
A. Ngày nhận hàng hóa.
B. Ngày phát hành vận đơn hàng không.
C. Ngày bay thực tế ghi trong ô “chuyến bay/ngày” của Airway bill.
35. Cho dữ liệu sau: Nhà xuất khẩu thuê tàu và giao hàng cho người chuyên chở tại CFS là hết trách nhiệm. Giá EXW: 150 USD; chi phí bốc hàng tại xưởng: 5 USD; chi phí vận chuyển trong nước xuất khẩu/nhập khẩu: 10 USD/12 USD; chi phí vận chuyển ngoại thương: 40 USD; phí bốc hàng/dỡ hàng tại cảng bốc/cảng dỡ: 3 USD/4 USD; lệ phí thông quan xuất khẩu/nhập khẩu: 3 USD/5 USD; thuế xuất khẩu: 0%; thuế nhập khẩu: 10% giá nhập khẩu tại cửa khẩu nhập; phí bảo hiểm: 5 USD. Hãy tính giá cho trường hợp trên và điều kiện Incoterms thích hợp?
A. CFR; 211 USD.
B. CPT; 216 USD.
C. CIP; 216 USD.
D. CPT; 211 USD.
36. Công ty A tại Việt Nam thực hiện hợp đồng gia công may quần áo với công ty B có địa chỉ tại nước X. Khi kết thúc hợp đồng gia công, công ty A và công ty B đều từ chối nhận số vải dư thừa không còn giá trị sử dụng. Trường hợp này sẽ được xử lý như thế nào?
A. Công ty A thực hiện việc tiêu hủy và chịu mọi chi phí phát sinh.
B. Cơ quan hải quan thực hiện tiêu hủy.
C. Công ty A thực hiện việc tiêu hủy và công ty B chịu chi phí phát sinh.
37. Công ty A tại Việt Nam chuyên làm hàng hóa xuất khẩu có thỏa thuận với công ty B (tại Việt Nam) nhập khẩu một lô hàng X do Công ty A sản xuất. Công ty A đăng ký tờ khai xuất khẩu và đã được thông quan. Công ty B phải làm tiếp điều nào sau đây?
A. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, công ty B phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng X.
B. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, công ty B phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng X.
C. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, công ty B phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng X.
38. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu để sản xuất hàng hóa gia công tại nước ngoài hoặc tại doanh nghiệp chế xuất của tổ chức cá nhân chậm nhất khi nào?
A. Ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
B. Ngày thứ 60 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
C. Ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
39. Hàng hóa là thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu thì phải được xử lý như thế nào?
A. Khắc phục lỗi của sản phẩm.
B. Chuyển mục đích sử dụng.
C. Tiêu hủy hàng hóa.
D. Tái xuất hàng hóa.
40. Nhóm thiết bị nào phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu?
A. Bàn phím máy tính.
B. Con chuột máy tính.
C. Màn hình máy tính.
D. CPU máy tính để bàn.
41. Nhóm hàng hóa nào thuộc Danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện?
A. Hàng thực phẩm đông lạnh.
B. Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. Hàng hóa đã qua sử dụng.
D. Sản phẩm an toàn thông tin mạng.
42. Tổ chức, cá nhân nào không có thẩm quyền quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa?
A. Bộ trưởng Bộ Tài chính.
B. Chủ tịch nước.
C. Chủ tịch Quốc hội.
D. Thủ tưởng Chính phủ.
43. Công ước HS có cấu trúc như thế nào?
A. Gồm 03 phần: Lời mở đầu và 20 điều khoản thi hành; Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS; Chú giải Phần, Chương, Phân nhóm.
B. Phần Thân.
C. Chú giải Phần, Chương, Phân nhóm; Chú giải SEN; Mã số nhóm và phân nhóm.
D. Phần Phụ lục.
44. Trường hợp có ý kiến khác nhau về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế khi áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, tiêu chuẩn chuyên ngành, cơ quan nào thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan để xử lý?
A. Tổng cục Hải quan.
B. Tổng cục Thuế.
C. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố nơi xảy ra vướng mắc khi phân loại.
D. Bộ Tài chính.
45. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thì thực hiện phân loại theo quy tắc nào sau đây?
A. Quy tắc 2 (a).
B. Quy tắc 2 (b).
C. Quy tắc 3 (a).
D. Quy tắc 3 (b).
46. Một lô hàng xe máy 02 bánh nhập khẩu ở dạng tháo rời, không có lốp xe được phân loại theo nhóm của mặt hàng nào?
A. Lốp xe.
B. Động cơ xe.
C. Từng bộ phận tháo rời.
D. Xe máy.
47. Kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là bao lâu?
A. 01 năm.
B. 02 năm.
C. 03 năm.
D. 05 năm.
48. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng bao nhiêu trong trường hợp đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan?
A. 5% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng.
B. 10% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng.
C. 15% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng.
D. 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng.
49. Thời gian thực hiện tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa là bao nhiêu ngày đối với trường hợp doanh nghiệp đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến xác định?
A. 05 ngày làm việc kể từ thời điểm bắt đầu tham vấn.
B. 30 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
C. 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
D. 30 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa.
50. Hàng hóa là ô tô, mô tô nhập khẩu đã sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, thì trị giá hải quan được xác định trên cơ sở nào sau đây?
A. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
B. Giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính thuế).
C. Mức giá khai báo trên hóa đơn thương mại trừ theo tỷ lệ % giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa, tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam.
D. So sánh mức giá khai báo khi nhập khẩu và mức giá khai báo khi thay đổi mục đích sử dụng, mức giá nào lớn hơn thì tính thuế theo mức giá đó.
51. Doanh nghiệp ký hợp đồng xuất khẩu giao hàng theo điều kiện FOB Hải Phòng, đơn giá: 100 USD/tấn, lượng thực xuất là 1.000 tấn (dung sai +-10%). Trong hợp đồng có thỏa thuận lượng hàng để xác định số tiền thanh toán tại cửa khẩu nhập (Sydney), lượng hàng giám định tại cửa khẩu nhập là 1.010 tấn. Trị giá hải quan được xác định là bao nhiêu USD/tấn?
A. 100.
B. 90.
C. 101.
D. 110.
52. Lô hàng X nhập khẩu có thông tin như sau: (1) Lượng hàng, trị giá thỏa thuận trên hợp đồng là 20.000 tấn (+/- 10%) x 1.000 USD/tấn = 20 triệu USD; (2) Lượng hàng, trị giá trên hóa đơn thương mại, vận đơn: 20.000 tấn x 1.000 USD/tấn = 20 triệu USD; (3) Lượng hàng thực nhập theo giám định là: 21.000 tấn. Tổng trị giá tính thuế của lô hàng trong trường hợp này là bao nhiêu?
A. 20 triệu USD.
B. 21 triệu USD.
C. 17 triệu USD.
D. 22 triệu USD.
53. Hợp đồng ngoại thương hàng nhập khẩu ghi giá mua bán theo điều kiện giao hàng FOB Dailian. Khoản chi phí nào sau đây không phải cộng vào trị giá hải quan?
A. Phí môi giới mua hàng và Phí vận tải biển quốc tế.
B. Phí vận tải biển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế.
C. Phí CIC tại cửa khẩu nhập và phí THC tại cửa khẩu nhập.
D. Phí giám định hàng hóa tại Việt Nam và phí vệ sinh container.
54. Trường hợp ký hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu với điều kiện giao hàng trong nội địa Việt Nam. Khoản chi phí nào sau đây không phải cộng vào trị giá hải quan?
A. Phí vận tải biển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế.
B. Phí bảo hiểm của hàng hóa xuất khầu từ địa điểm giao hàng đến cửa khẩu xuất; chi phí bao bì để đóng gói hàng hóa phục vụ vận chuyển xuất khẩu.
C. Phí môi giới mua hàng.
D. Phí vận tải nội địa và các chi phí có liên quan đến vận chuyển hàng hóa xuất khẩu từ địa điểm giao hàng đến cửa khẩu xuất.
55. Doanh nghiệp nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định dây chuyền sản xuất bao bì, trị giá 15 triệu đô bằng 375 tỷ đồng. Nay do máy móc đã cũ, doanh nghiệp có nhu cầu nhượng bán tại Việt Nam, giá chuyển nhượng là 2 tỷ đồng. Hàng hóa đã khấu hao còn lại 5 tỷ đồng trên sổ sách kế toán. Giá hàng tương tự trên thị trường Việt Nam là 6 tỷ đồng. Vậy khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng bằng hình thức nhượng bán tại Việt Nam thì trị giá hai quan là bao nhiêu?
A. 377 tỷ đồng.
B. 375 tỷ đồng.
C. 5 tỷ đồng
D. 2 tỷ đồng.
56. Doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng thuê gia công tại nước ngoài. Giá trên hóa đơn thương mại là: FOB Incheon: 1.000USD/tấn. Giá thuê gia công 500 USD/tấn, trị giá nguyên liệu xuất gia công 500 USD/tấn, giá nguyên liệu bên nhận gia công cung ứng 100 USD/tấn, phí vận chuyển từ Hàn Quốc về Việt Nam là 50 USD/tấn, phí bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu là 2USD/tấn. Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là bao nhiêu USD/tấn?
A. 650.
B. 652.
C. 1.000.
D. 2.152.
57. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt trong trường hợp nào sau đây?
A. Các bên liên kết với nhau trong kinh doanh, trong đó một bên là đại lý độc quyền, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà chuyển nhượng độc quyền của bên kia được coi là có mối quan hệ đặc biệt nếu như mối quan hệ đó phù hợp với quy định.
B. Cùng là nhân viên hoặc một người là nhân viên, người kia là giám đốc trong doanh nghiệp khác.
C. Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ 10% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của cả hai bên.
D. Người bán và người mua là bạn bè lâu năm.
58. Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan, người nhận hàng trên vận đơn từ chối nhận hàng, trường hợp tái xuất, hàng hóa thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu nào sau đây?
A. Cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định.
B. Cửa khẩu nhập.
C. Bất kỳ cửa khẩu nào có sự giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
D. Một số cửa khẩu đặc thù liên quan đến kho ngoại quan theo quy định của Chính phủ.
59. Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan, doanh nghiệp phải làm thủ tục và khai báo như thế nào?
A. Không phải khai báo.
B. Vận chuyển kết hợp.
C. Có thể khai báo kết hợp hoặc độc lập.
D. Vận chuyển độc lập chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
60. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất xuất khẩu, người khai hải quan phải nộp các chứng từ nào sau đây cho cơ quan hải quan?
A. Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư cho từng mã san phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất.
B. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
C. Văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.
61. Công ty A có trụ sở đặt tại Hải Phòng thực hiện quyền kinh doanh tạm nhập tái xuất của mình, tạm nhập khẩu mặt hàng là thuốc lá điếu. Sau thời gian lưu giữ tại Việt Nam theo quy định, công ty A chưa tìm được khách hàng để tái xuất hàng hóa. Công ty A xin gia hạn thời gian lưu giữ hàng tại Việt Nam. Như vậy, công ty A còn lưu giữ được tại Việt Nam tối đa bao lâu?
A. 10 ngày.
B. 15 ngày.
C. 30 ngày.
D. 45 ngày.
62. Chỉ tiêu thông tin nào sau đây trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu được phép khai bổ sung?
A. Số lượng hàng hóa.
B. Mã đại lý hải quan.
C. Mã phân loại hàng hóa.
D. Mã số thuế của doanh nghiệp.
63. Hàng hóa nhập khẩu nào sau đây phải thực hiện kiểm tra chất lượng trước khi thông quan?
A. Ắc quy xe đạp điện.
B. Công-ten-nơ các loại vận chuyển trên các phương tiện giao thông vận tải.
C. Ô tô chở người trong sân bay.
D. Động vật sống
64. Công ty TNHH A nhập khẩu một lô hàng từ Hàn Quốc về Việt Nam. Ngày 01/01/2020, Công ty đăng ký tờ khai hải quan đối với lô hàng trên tại Chi cục Hải quan Gia Thụy (Cục Hải quan TP. Hà Nội). Hỏi: Hàng hóa nhập khẩu phải đến cửa khẩu của Việt Nam chậm nhất ngày bao nhiêu thì tờ khai hải quan đã đăng ky của Công ty có giá trị làm thủ tục hải quan?
A. Ngày 15/01/2020.
B. Ngày 05/01/2020.
C. Ngày 09/01/2020.
D. Ngày 30/01/2020.
65. Ai không thể khai tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu trong số các phương án sau?
A. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; đại lý làm thủ tục hải quan.
B. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế; doanh nghiệp Việt Nam là người mua trên hợp đồng ngoại thương.
C. Chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam; cán bộ hải quan.
D. Chủ hàng hóa xuất khẩu; chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
66. Khi hệ thống thông báo người khai hải quan không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan thì người khai hải quan không phải thực hiện các công việc nào sau đây?
A. Liên hệ với công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ.
B. Liên hệ TCHQ để nộp hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đang hoạt động.
C. Gửi bản giấy tờ khai và đầy đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan.
D. Liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và gửi kèm chứng từ chứng minh doanh nghiệp đang hoạt động bình thường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
67. Khi người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc, người khai hải quan phải gửi Thông báo cho cơ quan hải quan bằng cách nào?
A. Bằng văn bản.
B. Thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
C. Gửi thư điện tử tới cơ quan hải quan.
D. Gọi điện cho cơ quan.
68. Công ty A khai tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai đã được thông quan và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan. Công ty đề nghị cơ quan hải quan hủy tờ khai trong trường hợp nào sau đây?
A. Khai sai thông tin về lượng hàng.
B. Khai sai thông tin người xuất khẩu trên tờ khai hải quan.
C. Khai sai mã loại hình của tờ khai hải quan.
D. Hàng hóa đưa trở lại nội địa để gia công, tái chế.
69. Doanh nghiệp A nhập khẩu mặt hàng lúa mỳ từ nước B. DN đã được Chi cục Hải quan C đồng ý cho đưa hàng về kho của doanh nghiệp theo quy định. Tuy nhiên, lô hàng được Chi cục kiểm dịch thông báo không đạt yêu cầu về chất lượng và xử phạt vi phạm hành chính kèm hình phạt bổ sung là buộc tái xuất. Tờ khai đã đăng ký được xử lý như thế nào và lô hàng thực hiện thủ tục nào sau đây?
A. Thông quan tờ khai nhập khẩu sau đó mở tờ khai tái xuất cho lô hàng.
B. Hủy tờ khai hải quan đã đăng ký sau đó mở tờ khai tái xuất cho lô hàng.
C. Thực hiện thủ tục tái xuất lô hàng theo quy định và không phải mở tờ khai tái xuất. Sau khi hàng hóa tái xuất, thực hiện hủy tờ khai đã đăng ký.
D. Mở tờ khai xuất khẩu cho lô hàng.
70. Người khai hải quan phải thực hiện như thế nào khi gặp trường hợp bất khả kháng không thể đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản đúng thời hạn đã đăng ký?
A. Thông báo cho cơ quan hải quan theo số điện thoại đường dây nóng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của TCHQ.
B. Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa.
C. Thông báo cho cơ quan hải quan theo số điện thoại đường dây nóng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai; bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và thông báo với cơ quan công an, bộ đội, biên phòng hoặc cảnh sát biển để xác nhận.
D. Thông báo cho cơ quan hải quan theo số điện thoại đường dây nóng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa; bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và thông báo với cơ quan công an, bộ đội, biên phòng hoặc cảnh sát biển để xác nhận.
71. Ngày 01/3/2020, Công ty A mở tờ khai nhập khẩu lô hàng bếp từ của một doanh nghiệp ở Đức tại Chi cục Hải quan B (Cục Hải quan TP. Hải Phòng). Tờ khai được phân luồng vàng, nghi ngờ về trị giá, công chức yêu cầu Công ty tham vấn giá. Ngày 03/03/2020, Công ty đến Chi cục B để tiến hành tham vấn giá. Sau quá trình tham vấn, Công ty đồng ý với mức giá do Chi cục Hải quan B dự kiến xác định. Thời gian tối đa Công ty được gia hạn khai bổ sung là ngày nào?
A. Ngày 04/3/2020.
B. Ngày 05/3/2020.
C. Ngày 08/3/2020.
D. Ngày 10/3/2020.
72. Công ty A dự kiến làm thủ tục tạm xuất lô hàng linh kiện điện tử đã qua sử dụng ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành (đã hết thời hạn bảo hành, sửa chữa). Công ty A phải thực hiện thủ tục như thế nào?
A. Không được phép tạm xuất tái nhập để sửa chữa.
B. Được phép thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
C. Được phép thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý Công ty A.
D. Được phép thực hiện thủ tục hải quan; phải nộp giấy phép tạm xuất tái nhập của Bộ Công thương.
73. Lô hàng của doanh nghiệp Y xuất khẩu đã được thông quan, đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu nhưng do bất khả kháng không xuất được và phải đưa toàn bộ lô hàng trở lại nội địa, hỏi doanh nghiệp Y có trách nhiệm thực hiện công việc nào sau đây?
A. Có văn bản đề nghị đưa hàng hóa trở lại nội địa gửi Cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa.
B. Thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan theo quy định và có văn bản đề nghị đưa hàng hóa trở lại nội địa gửi Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa.
C. Có văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan gửi Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa.
D. Có văn bản đề nghị đưa hàng hóa trở lại nội địa gửi Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai.
74. Tôm đánh bắt được ở Nha Trang - Việt Nam có được cấp C/O mẫu xác nhận xuất xứ Việt Nam hay không?
A. Có. Vì tôm là sản phẩm có được từ hoạt động săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt hay nuôi trồng diễn ra tại Việt Nam.
B. Không. Vì tôm không có xuất xứ thuần túy.
C. Có. Vì tôm đạt RVC 40%.
75. Máy điện phân (HS 8543.30) được sản xuất tại Singapore sử dụng máy điện không có xuất xứ (HS 8543.70) nhập khẩu từ Trung Quốc. Quy tắc PSR trong Hiệp định ATIGA áp dụng cho phân nhóm 8543.30 là “RVC (40) hoặc CTSH”. Hàng hóa thỏa mãn tiêu chí xuất xứ gì?
A. CC.
B. CTH.
C. CTSH.
76. Một hàng hóa X nằm trong Danh mục quy tắc sản phẩm cụ thể PSR, quy tắc xuất xứ tương ứng là CTH. Khai báo nào sau đây trên ô số 8 của C/O cho thấy hàng hoá đáp ứng quy tắc xuất xứ?
A. CTSH.
B. CC.
C. RVC 50%.
D. CTH.
77. Để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì thời điểm nộp C/O mẫu KV cho cơ quan hải quan là thời điểm nào?
A. 06 tháng.
B. 12 tháng.
C. 24 tháng.
D. 36 tháng.
78. C/O mẫu E có thể được cấp trong thời gian bao lâu kể từ ngày hàng được xếp lên tàu?
A. 12 tháng.
B. 6 tháng.
C. 24 tháng.
D. 36 tháng.
79. Hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ nào thì bắt buộc phải thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu E?
A. WO.
B. PE.
C. PSR.
D. RVC.
80. Đối với hàng hóa nhập khẩu có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU, Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai len, người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn bao lâu kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?
A. 02 năm.
B. 01 năm.
C. 03 năm.
D. 18 tháng.
