wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ôn số 5

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 5 – 1941, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

b)

Thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.  

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

2.

Sự kiện nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945) đã đưa nhân dân Việt Nam trở thành

a)

nước tự trị trong Liên hiệp Pháp.   

b)

nước đầu tiên tuyên bố độc lập.

c)

nước quân chủ lập hiến điển hình. 

d)

người làm chủ đất nước.

3.

Nhân tố nào sau đây bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930 – 1975)?

a)

Có Đảng lãnh đạo.       

b)

Lực lượng chính trị.

c)

Đấu tranh ngoại giao.  

d)

Lực lượng vũ trang.

4.

Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

a)

giải phóng nông dân.  

b)

giải phóng dân tộc.

c)

dân chủ nhân dân.      

d)

giải phóng giai cấp.

5.

Trong thời kì 1945 – 1954, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.  

b)

Tập trung xây dựng chế độ mới.

c)

Giải quyết nạn đói và nạn dốt.     

d)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

6.

Một trong những điểm chung về mục tiêu của Việt Nam khi mở các chiến dịch tấn công quân Pháp (1945 – 1954) là gì?

a)

Tiêu diệt một phần sinh lực quân Pháp.

b)

Chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Tranh thủ sự viện trợ của Trung Quốc.

d)

Làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

7.

Bằng mọi giá phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp” là mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ (1954).  

b)

Biên giới thu – đông (1950).

c)

Việt Bắc thu – đông (1947). 

d)

Mùa đông cuối năm 1946.

8.

: Năm 1945, ngoài In-đô-nê-xi-a và Việt Nam, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã tranh thủ cơ hội Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh đứng lên giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Bru-nây

d)

Ấn Độ

9.

Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam (1939 – 1945), tổ chức nào là lực lượng chính trị hùng hậu biểu tượng cho khối đại đoàn kết toàn dân?

a)

Mặt trận Liên Việt.  

b)

Mặt trận Liên minh.

c)

Mặt trận Việt Minh.  

d)

Tổ chức Cứu quốc.

10.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 1954), quân dân Việt Nam không mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Việt Bắc thu – đông.

b)

Biên giới thu – đông.  

c)

Huế - Đà Nẵng. 

d)

Điện Biên Phủ.

11.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế

a)

Mĩ đã hoàn thành chiến lược toàn cầu.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra.

c)

Trung Quốc tiến hành cải cách-mở cửa. 

d)

trật tự hai cực – hai phe tác động sâu sắc.

12.

Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Tiến hành hiện đại hóa đất nước.      

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

c)

Giải quyết tàn dự của chế độ cũ.

d)

Thực hiện hiện đại hóa nông thôn.

13.

Lịch sử ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia) từ năm 1945 đến năm 1954 có đặc điểm chung nào sau đây

a)

Đoàn kết trong kháng chiến chống Pháp. 

b)

Cùng nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản.  

d)

Cùng nhau gia nhập tổ chức ASEAN.

14.

Kẻ thù hàng đầu của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

quân phiệt Nhật Bản. 

b)

thực dân Pháp.

c)

Trung Hoa Dân quốc.     

d)

Thực dân Anh.

15.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Việt Nam?

a)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18-12-1946).

b)

Tổng Bí thư Trường Chinh xuất bản tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (1947).

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (tối ngày 19-12-1946).

d)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1946).

16.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã làm thất bại hoàn toàn Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 1954)?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.  

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

c)

Cuộc chiến đấu cuối năm 1946.    

d)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1947.

17.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của Việt Nam không mang tính chất

a)

dân tộc

b)

dân chủ

c)

cải lương

d)

thời đại

18.

Sự kiện thế giới nào sau đây trong những năm 1946 – 1949 đã tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết.     

b)

Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời.  

d)

Mĩ phátđộng cuộcChiến tranh lạnh

19.

Bước sang năm 1950, Việt Nam mở chiến dịch Biên giới thu đông do nào sau đây?

a)

Tình hình trong nước và quốc tế đã có nhiều thuận lợi.

b)

Mĩ đẩy mạnh cuộc Chiến tranh lạnh ở khu vực châu Á

c)

Nhận sự viện trợ, ủy nhiệm của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Phá thế vòng vây của Pháp đang đánh úp căn cứ Việt Bắc.

20.

Sự kiện nào sau đây biểu hiện của giải pháp “Hòa để tiến” giữa Việt Nam với Pháp (1946)?

a)

Kí bản Hiệp định Sơ bộ.   

b)

Kí vào bản Hiệp định Pa-ri.

c)

Kí vào bản Hiệp định Giơnevơ.    

d)

Đồng ý tối hậu thư của Pháp.

21.

Từ sau này 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, quan hệ giữa Việt Nam với thực dân Pháp

a)

hòa hoãn tạm thời.  

b)

đối đầu về quân sự. 

c)

hòa bình.    

d)

đối đầu về kinh tế.

22.

Sự kiện nào sau đây không có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam (1949 1950)?

a)

Cách mạng Trung Quốc thành công (1949). 

b)

Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a giành được độc lập.

c)

Nhiều nước đặt hệ ngoại giao với Việt Nam

d)

Mĩ ủng hộ Pháp thực hiện Kế hoạch Rơve.

23.

Thất bại trong việc đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến Việt Nam, tháng 10 – 1947, thực dân Pháp đưa quân lên Việt Bắc nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Mở cuộc hành quân bình định, lấn chiếm.   

b)

Bao vây, tấn công để kết thúc chiến tranh.

c)

Xây dựng “cứ điểm không thể công phá”.  

d)

Kết thúc cuộc chiến tranh trong danh dự.

24.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng các cuộc đánh chiếm ở Nam Bộ.

b)

Quân Pháp lên kế hoạch đánh chiếm các đô thị lớn ở phía Bắc.

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc đã bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” theo Hiệp định Sơ bộ đã kết thúc.

25.

Mục tiêu hàng đầu của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) là gì?

a)

Phá thế bao vây của thực dân Pháp.     

b)

Buộc Pháp thiết lập quan hệ ngoại giao.

c)

Buộc đối phương phân tán binh lực.   

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán.

26.

Một đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1920 - 1954) gì?

a)

Lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Sáng lập đảng vô sản và lãnh đạo nhân dân giải phóng, bảo vệ độc lập.

d)

Phác thảo, hoàn thành hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

27.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò nòng cốt, quyết định cho thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Lực lượng vũ trang.   

b)

Bộ đội pháo cao xạ.

c)

Lực lượng chính trị. 

d)

Lực lượng pháo binh.

28.

Vào năm 1946, sự kiện nào sau đây ghi nhận “những nhân nhượng của nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp đã đến giới hạn cuối cùng”?

a)

Pháp kí bản Hiệp định Sơ bộ.

b)

Thực dân Pháp gửi bức tối hậu thư.

c)

Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp.  

d)

Pháp gây xung đột ở các tỉnh miền Bắc.

29.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp nhiều trở ngại, khó khăn, nhưng không có trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ đưa quân đội vào Việt Nam, trực tiếp giúp Pháp xâm lược trở lại.

b)

Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.

c)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

30.

Nội dung nào sau đây là sự khái quát về tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946?

a)

Khó khăn cũng giống như thuận lợi.   

b)

Khó khăn là cơ bản, thuận lợi không đáng kể.

c)

Khó khăn bao trùm lên thuận lợi.  

d)

Thuậnlợilàcơbản,khó

khănluônchồngchất.

31.

Việc Chính phủ Việt Nam thực hiện chủ trương mềm dẻo, thương lượng với Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ đầu tháng 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 – 1946) có tác dụng nào sau đây?

a)

Đã hạn chế thấp nhất sự chống phá chính quyền cách mạng của kẻ thù.

b)

Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Pháp trong mọi hoàn cảnh.

c)

Đã làm thất bại âm mưu của quân Pháp trong kế hoạch tấn công ra Bắc.

d)

Đã tạo điều kiện cho Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

32.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) là một thắng lợi có ý nghĩa quan trọng vì lí do nào sau đây?

a)

Quân Pháp đã phải công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

b)

Tránh cùng lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù, có thêm thời gian chuẩn bị.

c)

Nhân dân Việt Nam tránh được việc tiến hành chiến tranh với Pháp sau này.

d)

Nước Pháp chính thức thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

33.

Điểm mới của Hội nghị tháng 5 - 1941 so với Hội nghị tháng 11 - 1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

b)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

c)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

d)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

34.

: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và bản Tạm ước (14-9-1946) là gì?

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.  

b)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

c)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.  

d)

Bảo đảm giành thắng lợi từng bước.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử nổ ra của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Lực lượng Đồng minh đã vào miền Bắc Việt Nam.

c)

Lực lượng Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương.

d)

Các thế lực tay sai của Nhật hoang mang và lo sợ.

36.

: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất của mỗi nước Đông Dương vì lí do nào sau đây?

a)

Nhằm huy động cao nhất sức mạnh của các nước cho cuộc đấu tranh tự giải phóng.

b)

Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng ở mỗi nước.

c)

Yêu cầu cần phải hợp nhất các hội cứu quốc của mỗi dân tộc thành một mặt trận.

d)

Những mục tiêu chiến lược của cách mạng ở mỗi nước đã có sự thay đổi hoàn toàn.

37.

Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây để kháng chiến chống Pháp kết hợp với bảo vệ chế độ mới?

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.

b)

Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.

c)

Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh cho kháng chiến, kiến quốc.

d)

Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là nghệ thuật quân sự độc đáo của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?

a)

Tổ chức đánh điểm diệt viện.       

b)

Kết hợp lực lượng ba thứ quân.

c)

Tận dụng địa hình đồi núi hiểm trở.   

d)

Kết hợp Tổng tiến công và nổi dậy.

39.

Chiến dịch Biên giới thu đông (1950) sự khác biệt căn bản nào sau đây so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947)?

a)

Khí thế quyết tâm. 

b)

Đường lối kháng chiến.

c)

Loại hình chiến dịch.      

d)

Địa bàn tác chiến.

40.

Vai trò của lực lượng trang trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 1954) sự khác biệt so với lực lượng trang trong cuộc Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đóng vai trò là lực lượng xung kích, hỗ trợ.

b)

Lực lượng nòng cốt, quyết định cho thắng lợi.

c)

Hỗ trợ cho các cuộc Tổng tiến công và nổi dậy.

d)

Lực lượng tác chiến độc lập với dân quân du kích.