wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á By Huân

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

2.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan

3.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

4.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.

6.

Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là

a)

các vị cao tăng và trí thức.   

b)

công nhân và tư sản dân tộc.

c)

nông dân và địa chủ phong kiến.  

d)

các lực lượng phong kiến địa phương.

7.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

 Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

9.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

 Đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

10.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

11.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

nhà sư Pu-côm-bô.

d)

nhân dân trên đảo Ban-da.

12.

Lãnh đạo phong trào yêu nước ở In-do-ne-xi-a nửa sau thế kỉ XIX là

a)

giai cấp vô sản và tầng lớp tri thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản Châu Âu

b)

giai cấp tư sản và tầng lớp tri thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản Châu Âu

c)

giai cấp vô sản dân tộc và tầng lớp tri thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản Châu Âu

d)

giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tri thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản Châu Âu

13.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

14.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

15.

Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đều

a)

diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.

b)

diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.

c)

đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.

d)

nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.

16.

Sự hình thành của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp nào?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Trí thức phong kiến.

d)

Địa chủ phong kiến.

17.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philíppin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.

d)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.

18.

Chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945), những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tiến hành cách mạng giành lại được độc lập dân tộc?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.

19.

Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là

a)

các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

d)

thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.

20.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

công nghiệp phát triển.

b)

nông nghiệp lạc hậu.

c)

công nghiệp mới.

d)

công nghiệp lạc hậu.

21.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

23.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là 1 trong 4 con rồng "kinh tế" của kinh tế châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Xin-ga-po.

d)

In-đô-nê-xi-a.

24.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).

25.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

26.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

27.

Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh mẽ, tiêu biểu, làm rung chuyển In-đô-nê-xi-a là cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

Đa-ga-hô.

d)

A-cha-xoa.

28.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Phi-líp-pin diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

Đa-ga-hô.

d)

A-cha-xoa.

29.

Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất

a)

24 năm.

b)

26 năm.

c)

28 năm.

d)

30 năm.

30.

Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là

a)

quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

31.

Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về

a)

mục đích đấu tranh.

b)

thời điểm diễn ra.

c)

hình thức đấu tranh.

d)

lực lượng lãnh đạo.

32.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

33.

Trong những năm 1920 - 1939, nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai hình thức là

a)

bãi công và cải cách ôn hòa.

b)

biểu tình và tổng bãi công chính trị.

c)

bất bạo động và bất hợp tác.

d)

cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.

34.

Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á trong những năm 1940 - 1945 là

a)

chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc.

b)

đánh Pháp, đuổi Nhật, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

chống ách cai trị và xâm lược của quân phiệt Nhật.

d)

chống phong kiến tay sai, giành ruộng đất cho dân cày.

35.

Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?

a)

Thực dân Pháp và thực dân Anh.

b)

Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.

c)

Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới.

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

c)

Tranh chấp lãnh thổ.

d)

Gắn kết khu vực và thế giới.

37.

Chính sách cai trị nào của thực dân phương Tây được coi là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á?

a)

“Đồng hóa văn hóa”.

b)

“Cưỡng ép trồng trọt”.

c)

“Chia để trị”.

d)

“Ngu dân”.

38.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa

a)

nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

39.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

40.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

41.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

42.

Ở In-đô-nê-xi-a, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã

a)

thất bại, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan.

b)

thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập.

c)

thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân.

d)

thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập.

43.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

44.

Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là

a)

các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

d)

thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.