wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI THỬ NGHỆ AN MÃ 315-2023

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là sự ra đời của
a)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
b)
các tổ chức liên kết tài chính quốc tế.
c)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
2.
Câu 2. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
Liên Xô.
b)
Trung Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Mĩ.
3.
Câu 3. Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
a)
Nhật.
b)
Liên Xô.
c)
Pháp.
d)
Mĩ.
4.
Câu 4. Chiến thắng Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn
a)
kế hoạch Xtalây-Taylo.
b)
kế hoạch Giônxơn-Mác Namara.
c)
kế hoạch Nava.
d)
kế hoạch Rơve.
5.
Câu 5. Tổ chức nào sau đây của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỉ XX?
a)
Cộng đồng châu Âu (EC).
b)
Ngân hàng Thế giới (WB).
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
Đại hội dân tộc Phi (ANC).
6.
Câu 6. Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1965-1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
a)
Bình Giã.
b)
Vạn Tường.
c)
Đồng Xoài.
d)
Điện Biên Phủ trên không.
7.
Câu 7. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1921-1923), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
a)
Thành lập nhóm Cộng sản đoàn.
b)
Xuất bản cuốn Đường Kách Mệnh.
c)
Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
d)
Dự Hội nghị Quốc tế nông dân.
8.
Câu 8. Năm 1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mĩ đã cùng tuyên bố chấm dứt
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
liên minh chống phát xít.
d)
Chiến tranh lạnh.
9.
Câu 9. Ngày 25-4-1976, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
Hiến pháp đầu tiên được thông qua.
b)
Cao trào kháng Nhật cứu nước.
c)
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung.
10.
Câu 10. Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là
a)
khởi nghĩa Nam Kì.
b)
khởi nghĩa Yên Bái.
c)
khởi nghĩa Hương Khê.
d)
khởi nghĩa Yên Thế.
11.
Câu 11. Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam
a)
bị Pháp trở lại xâm lược.
b)
trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
d)
được hoàn toàn giải phóng.
12.
Câu 12. Trong những năm 1946-1950, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ đặt dưới sự lãnh đạo của
a)
Đảng Dân chủ.
b)
Đảng Quốc đại.
c)
Đảng Cộng hòa.
d)
Đảng Lập hiến.
13.
Câu 13. Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì đã thực hiện khẩu hiệu nào sau đây?
a)
“Tất cả vì miền Nam ruột thịt”.
b)
“Tăng gia sản xuất”.
c)
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
d)
“Kháng chiến, kiến quốc”.
14.
Câu 14. Đại diện của tổ chức nào sau đây tham dự Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) tại Hương Cảng, Trung Quốc?
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Tâm tâm xã.
15.
Câu 15. Năm 1904, Phan Bội Châu thành lập tổ chức nào sau đây?
a)
An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Hội Duy Tân.
d)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
16.
Câu 16. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã thông qua văn kiện nào sau đây?
a)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
b)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
c)
Luận cương chính trị.
d)
Sách lược vắn tắt.
17.
Câu 17. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong giai đoạn 1936-1939 là
a)
chống đế quốc và chống phong kiến.
b)
đánh đổ phát xít Nhật.
c)
đánh đổ đế quốc Mĩ.
d)
chống phát xít, chống chiến tranh.
18.
Câu 18. Trong những năm 1961- 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống chiến lược
a)
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh đơn phương”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Chiến tranh đặc biệt”.
19.
Câu 19. Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
trật tự Vécxai.
b)
trật tự hai cực Ianta.
c)
trật tự đơn cực.
d)
trật tự Oasinhtơn.
20.
Câu 20. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
a)
Malaixia.
b)
Chilê.
c)
Inđônêxia.
d)
Brunây.
21.
Câu 21. Để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào
a)
“Tuần lễ vàng”.
b)
xây dựng “Quỹ độc lập”.
c)
xóa nạn mù chữ.
d)
lập “Hũ gạo cứu đói”.
22.
Câu 22. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam mở đầu bằng chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Việt Bắc.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Tây Bắc.
23.
Câu 23. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945?
a)
Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.
b)
Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.
c)
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
d)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
24.
Câu 24. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
a)
giương cao ngọn cờ chống đế quốc và phong kiến.
b)
đề ra chủ trương đặt nhiệm vụ cách mạng ruộng đất lên hàng đầu.
c)
đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc.
d)
giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
25.
Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
a)
Việt Nam tránh được cuộc chiến đấu bất lợi phải chống nhiều kẻ thù cùng một lúc.
b)
Việt Nam có điều kiện tập trung lực lượng kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
c)
Việt Nam đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai về nước.
d)
Việt Nam có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền, chuẩn bị lực lượng.
26.
Câu 26. Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định
a)
nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
b)
lực lượng lãnh đạo cách mạng.
c)
vai trò của công nhân và nông dân.
d)
hình thức và phương pháp đấu tranh.
27.
Câu 27. Từ cuối năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hoá” nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Củng cố, tăng cường khối liên minh công nông.
b)
Phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản.
c)
Nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.
d)
Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.
28.
Câu 28. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
b)
Tận dụng được những nguồn lực từ bên ngoài.
c)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
d)
Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa.
29.
Câu 29. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã dẫn đến sự ra đời của lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Giai cấp tiểu tư sản.
b)
Giai cấp công nhân.
c)
Tầng lớp tư sản.
d)
Giai cấp nông dân.
30.
Câu 30. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì
a)
chính quyền Mĩ-Diệm khủng bố, đàn áp nhân dân miền Nam.
b)
lực lượng vũ trang nhân dân ở miền Nam đã trưởng thành.
c)
quân đội Mĩ đã trực tiếp tham chiến ở miền Nam.
d)
chính quyền Sài Gòn ra sức phá hoại Hiệp định Pari.
31.
Câu 31. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
a)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
c)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
d)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
32.
Câu 32. Hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì đã
a)
mở rộng thành viên của tổ chức này ra toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
b)
thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.
c)
tuyên bố xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
d)
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
33.
Câu 33. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930-1975?
a)
Sự lãnh đạo của đảng cầm quyền là nhân tố quyết định thắng lợi.
b)
Phát huy vai trò lãnh đạo của chính quyền cách mạng.
c)
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
d)
Tận dụng tối đa sự ủng hộ và giúp đỡ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
34.
Câu 34. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954-1975 có điểm giống nhau cơ bản về
a)
bản chất.
b)
quy mô.
c)
mức độ ác liệt.
d)
lực lượng nòng cốt.
35.
Câu 35. Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
Diễn ra quá trình kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước với các trào lưu tư tưởng mới.
b)
Có sự kết hợp hài hòa việc giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
c)
Phát triển mạnh mẽ, chịu sự chi phối của một khuynh hướng chính trị tiên tiến.
d)
Các lực lượng xã hội mới lần đầu tiên tham gia vào cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp.
36.
Câu 36. Việc kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cuộc đấu tranh ngoại giao của nhân dân Việt Nam thời kì 1954-1975?
a)
Cần phát huy tối đa thắng lợi quân sự để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.
b)
Cần cân bằng lợi ích giữa các nước lớn trong đấu tranh ngoại giao.
c)
Hòa bình chỉ có thể được thiết lập trở lại thông qua các hội nghị quốc tế.
d)
Giữ vững nguyên tắc không nhân nhượng trong mọi tình huống.
37.
Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thời đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Mở ra quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.
b)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
c)
Góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hòa bình, dân chủ thế giới.
d)
Mở rộng và nối liền hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á.
38.
Câu 38. So với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Việt Nam Quốc dân đảng có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
Chú trọng giác ngộ binh lính làm lực lượng chủ lực.
b)
Thu hút sự tham gia của các lượng lượng xã hội mới.
c)
Là tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản.
d)
Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
39.
Câu 39. Trong những năm 1941-1945, Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
b)
Lãnh đạo nhân dân thực hiện thành công cách mạng tư sản dân quyền.
c)
Lãnh đạo nhân dân thực hiện thành công cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Bước đầu xây dựng và truyền bá lí luận giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo.
40.
Câu 40. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng vì đã
a)
đề ra chủ trương thành lập mặt trận thống nhất của ba dân tộc Đông Dương.
b)
đề ra chủ trương xóa bỏ các giai cấp bóc lột ngay trong kháng chiến.
c)
bổ sung và phát triển đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
hoạch định đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng trên cả nước.