wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3 -1

Total questions: 26

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cho một điện tích dương, khối lượng nhỏ bay theo phương ngang vào một điện trường đều với bản dương bên dưới, bản âm bên trên. Quỹ đạo của điện tích là

                                                 

                  

a)

A. đường thẳng.    

b)

C. đường cong parabol hướng xuống.       

c)

      B. đường cong parabol hướng lên.

d)

D. đường bất kỳ, không xác định được.

2.

Điện trường là

a)

A. trường lực được tạo ra bởi điện tích.

b)

B. dạng vật chất tồn tại xung quang nam châm.

c)

C. môi trường bao quanh dây điện.

d)

D. môi trường chân không bao quanh một vật có khối lượng lớn.

3.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

A. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

b)

B. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

c)

C. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

d)

D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

4.

Đơn vị của điện dung là

(a)  

5.

Đơn vị của điện tích là

(a)  

6.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 3 mm có một hiệu điện thế không đổi 12 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là bao nhiêu V/m

(a)  

7.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

a)

B. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

b)

C. hằng số điện môi của của môi trường.

c)

A. độ lớn điện tích thử đặt tại điểm xét.

d)

D. độ lớn điện tích đó.

8.

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

a)

A. tăng 2 lần.

b)

B. giảm 2 lần.

c)

C. không đổi.

d)

D. giảm 4 lần.

9.

Một điện tích dương Q đặt tại O nếu đặt tại P một điện tích q1 (âm) thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

                                

 

a)

q1 vẫn nằm cân bằng tại P.

b)

q1 chuyển động theo phương OP và xa dần Q.

c)

q1 chuyển động theo phương OP và lại gần Q.

d)

q1 chuyển động tròn đều quanh O với bán kính OP.

10.

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện? (viết không dấu)                               

(a)  

11.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

                  

              

a)

A. Khả năng tác dụng lực của điện trường.   

b)

B. Phương chiều của cường độ điện trường.

c)

C. Khả năng sinh công của điện trường.     

d)

D. Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

12.

Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức A = qEd, trong đó d là

a)

hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.

b)

d là quãng đường đi được của điện tích q.

c)

độ dịch chuyển của điện tích q.

d)

hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.

13.

Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tăng lên 2 lần thì

                  

                   

a)

A. điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.       

b)

   B. điện dung của tụ điện tăng lên 2 lần.

c)

C. điện tích của tụ điện tăng lên 2 lần.    

d)

      D. điện tích của tụ điện giảm đi 2 lần.

14.

Thả nhẹ một hạt bụi mang điện tích âm có khối lượng không đáng kể vào một điện trường đều. Hạt bụi sẽ chuyển động

a)

A. theo quỹ đạo là một parabol.

b)

B. thẳng đều theo chiều của đường sức điện.

c)

C. thẳng nhanh dần đều theo chiều của đường sức điện.

d)

D. thẳng nhanh dần đều ngược chiều với đường sức điện.

15.

C­ường độ điện tr­ường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là bao nhiêu V/m

(a)  

16.

Hai qủa cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m=2,5g; cùng điện tích q=5.10-7C được treo tại cùng một điểm bằng hai dây mãnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách xa nhau một đoạn a=60cm. Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là bao nhiêu độ

(a)  

17.

Một điện tích điểm q = 5 μC được đặt tại điểm M trong điện trường đều có cường độ 1400 V/m thì chịu tác dụng của lực điện có độ lớn là bao nhiêu mN

(a)  

18.

Hai tụ điện có điện dung lần lượt C1=2µF, C1=3µF ghép song song. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U=60V. Điện tích của bộ tụ điện là bao nhiêu µC

(a)  

19.

Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp    

a)

A. mica.       

b)

B. nhựa pôliêtilen.

c)

C. giấy tẩm dung dịch muối ăn

d)

D. giấy tẩm parafin.

20.

Trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng nhiễm điện trái dấu đặt song song

a)

A. các đường sức điện luôn song song và cách đều nhau                 

    

                     

b)

C. các đường sức điện song song với nhau nhưng ngược chiều nhau  

c)

B. các đường sức điện luôn luôn cắt nhau tại 1 điểm        

d)

D. các đường sức điện luôn song song với các bản phẳng

21.

Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

                         

a)

giảm 3 lần.      

b)

tăng 3 lần.   

c)

giảm 9 lần.   

d)

tăng 9 lần.

22.

Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn

a)

100 V/m, từ trái sang phải.   

b)

100 V/m, từ phải sang trái.

c)

1000 V/m, từ trái sang phải.           

d)

       1000 V/m, từ phải sang trái.

23.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là bao nhiêu N

(a)  

24.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

A > 0 nếu q > 0.        

b)

A > 0 nếu q < 0.   

c)

A = 0 trong mọi trường hợp.

d)

A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.  

25.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng các đường sức điện của một quả cầu tích điện dương?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Máy thu thanh hay còn gọi là máy radio, máy nghe đài,...(trong tiếng Anh gọi là radio receiver) là một loại máy, thiết bị điện tử có chức năng thu nhận các tín hiệu sóng có tuyến từ chân không và khôi phục phát ra tín hiệu. Trong máy radio, người ta lắp loại tụ điện xoay có thể thay đổi giá trị điện dung nhằm thay đổi tần số cộng hưởng khi dò đài, loại tụ điện này được gọi là

a)

tụ điện phẳng.

b)

tụ điện xoay.

c)

tụ điện hình trụ.

d)

tụ giấy.