wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề số 2

Total questions: 27

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Tỉ số độ dài của 70 cm và 20cm là

a)

720\frac{7}{20}  

b)

702\frac{70}{2}  

c)

135\frac{1}{35}  

d)

72\frac{7}{2}  

2.

Tỉ số của 2 yến và 70kg là:

a)

1350\frac{1}{350}

b)

135\frac{1}{35}

c)

207\frac{20}{7}

d)

27\frac{2}{7}

3.

Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 23\frac{2}{3}   số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?


Hãy cho biết bài toán trên thuộc dạng toán nào?

a)

Tìm hai số khi biết tổng- tỉ của hai số đó

b)

Tìm hai số khi biết hiệu- tỉ của hai số đó

4.

Tỉ số của 2 và 5 là:

a)

25\frac{2}{5}  

b)

52\frac{5}{2}  

c)

27\frac{2}{7}  

d)

33  

5.

Trên bàn có 3 quả táo và 2 quả lê. Tỉ số giữa số táo và số lê là:

a)

23\frac{2}{3}  

b)

32\frac{3}{2}  

c)

32 qu\frac{3}{2}\ quả  

d)

6 qu6\ quả  

6.

Trên bàn có 3 quả táo và 2 quả lê. Tỉ số giữa số táo và tổng số quả là:

a)

25\frac{2}{5}  

b)

35\frac{3}{5}  

c)

35 qu\frac{3}{5}\ quả  

7.

Trên bàn có 3 quả táo và 2 quả lê. Tỉ số giữa số lê và tổng số quả là:

a)

25\frac{2}{5}  

b)

35\frac{3}{5}  

c)

35 qu\frac{3}{5}\ quả  

d)

25\frac{2}{5}  quả

e)

32\frac{3}{2}  

8.

Khi tính tỉ số có ghi kèm đơn vị không?

a)

Có 

b)

Không 

9.

Lớp 4A có 35 học sinh. Số học sinh nữ bằng 23\frac{2}{3}   số học sinh nam. Bài toán đã cho thuộc dạng toán nào đã học?

a)

Tổng - hiệu

b)

Tổng - tỉ

c)

Trung bình cộng

10.

Lớp 4A có 35 học sinh. Số học sinh nữ bằng 23\frac{2}{3}   số học sinh nam.

Tính số học sinh nữ.

a)

21

b)

14

c)

7

11.

Con 9 tuổi, cô Hà 27 tuổi. Vậy tỉ số số tuổi của con và cô Hà là:

a)

1827\frac{18}{27}  

b)

279\frac{27}{9}  

c)

927\frac{9}{27}  

12.

Tỉ số của  23\frac{2}{3}  và  14\frac{1}{4}  

a)

212\frac{2}{12}

b)

66

c)

83\frac{8}{3}

d)

38\frac{3}{8}

13.

Điền dấu so sánh thích hợp.
57 .... 69\frac{5}{7}\ ....\ \frac{6}{9}  

a)

>

b)

<

c)

=

14.

Các bước giải bài toán Tổng -Tỉ là:

Bước 1: Vẽ sơ đồ

Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau

Bước 3: Tìm giá trị của 1 phần

Bước 4: Tìm số bé

Bước 5: Tìm số lớn

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Câu 2. Cho a = 75, b = 57. Tỉ số của a và b là:

a)

a. 175\frac{1}{75}

b)

b. 57

c)

c. 75

d)

d. 7557\frac{75}{57}

16.

Cho a=2, b= 7. Tỉ số của a và b là:

a)

47\frac{4}{7}  

b)

57\frac{5}{7}  

c)

67\frac{6}{7}  

d)

27\frac{2}{7}   

17.

Cho a = 6, b = 10. Tỉ số của b và a là:

a)

23\frac{2}{3}  

b)

610\frac{6}{10}   

c)

106\frac{10}{6}   

d)

45\frac{4}{5}  

18.

Tỉ số giữa số nam và số nữ là:

a)

A. 37\frac{3}{7}  

b)

B. 34\frac{3}{4}  

c)

C. 47\frac{4}{7}  

d)

D. 43\frac{4}{3}  

19.

Tỉ số giữa số nữ và số nam là:

a)

A. 37\frac{3}{7}  

b)

B. 34\frac{3}{4}  

c)

C. 47\frac{4}{7}  

d)

D. 43\frac{4}{3}  

20.

Năm nay mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 14\frac{1}{4}   tuổi mẹ. Tuổi con năm nay là … tuổi.

a)

4 tuổi

b)

9 tuổi

c)

8 tuổi

d)

6 tuổi

21.

Lớp 4C có 22 học sinh nam và 21 học sinh nữ. Viết tỉ số chỉ : số học sinh nam và số học sinh nữ

a)

2221\frac{22}{21}  

b)

2122\frac{21}{22}  

c)

2143\frac{21}{43}  

d)

2243\frac{22}{43}  

22.

Số thứ nhất là : 21 .

Số thứ hai là : 30

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

a)

2130\frac{21}{30}  

b)

2151\frac{21}{51}  

c)

3021\frac{30}{21}  

d)

3051\frac{30}{51}  

23.

Trong hộp có 3 bút xanh và 5 bút đỏ. Tỉ số của số bút đỏ và số bút tất cả là:

a)

38\frac{3}{8}  

b)

58hc sinh\frac{5}{8}học\ \sinh  

c)

53\frac{5}{3}  

d)

58\frac{5}{8}  

24.

a = 8, b= 5. Viết tỉ số của a và b

a)

85\frac{8}{5}  

b)

58\frac{5}{8}  

c)

813\frac{8}{13}  

d)

513\frac{5}{13}  

25.

Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 35\frac{3}{5}  . Tìm hai số đó?

a)

Số bé: 12

Số lớn: 84

b)

Số bé: 36

Số lớn: 60

c)

Số bé: 60

Số lớn: 36

26.

Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của Khôi là 23\frac{2}{3}   có thể hiểu là?

a)

Số vở của Minh bằng 23\frac{2}{3}   số vở của Khôi.

b)

Số vở của Minh bằng 32\frac{3}{2}   số vở của Khôi.

27.

Tỉ số giữa số lê và số táo là 47\frac{4}{7}   có thể hiểu là?

a)

Số lê là 4 phần bằng nhau thì số táo là 5 phần như thế.

b)

Số lê là 7 phần bằng nhau thì số táo là 4 phần như thế.