Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố chi phí:
Tiền lương của người lao động
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Trợ cấp trong kinh doanh
Tiền thuê đất
Tất cả các yếu tố kể trên
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Thu nhập quốc gia tăng
Xuất khẩu tăng
Đổi mới công nghệ
Tiền lương tăng
Không có yếu tố nào kể trên
Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng
Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó họ sẽ tăng tiêu dùng
Không có yếu tố nào kể trên
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho đầu tư
Hàm cầu tiền là hàm của:
Nhu cầu thanh toán
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Tất cả các yếu tố trên
Không phải các yếu tố trên
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Tăng và lãi suất giảm
Giảm và lãi suất tăng
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Không đổi
Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là?
Không còn lạm phát
Không còn thất nghiệp
Vẫn còn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
Không còn lạm phát nhưng vẫn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp
Các lựa chọn đều sai
Khi thu nhập tăng, tổng chi tiêu:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Tăng hay giảm phụ thuộc vào sự thay đổi của giá cả hàng hóa.
Tăng hay giảm phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khác ngoài giá cả hàng hóa.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa?
Tính theo giá hiện hành
Tính theo giá cố định
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì:
Họ có nguồn tài nguyên dồi dào
Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tư
Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranh
Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu có, điều này vẫn được biết đến như là 'nước chảy chỗ trũng'
Không có câu trả lời nào đúng
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS được xác định bằng?
Mức thay đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân
Mức thay đổi của I, G, X và tổng cầu
Mức thay đổi của I, G, X
Mức thay đổi của I + G + X nhân với số nhân
Tất cả đều sai
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Cao nhất của một Quốc gia đạt được
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Không gây ra lạm phát
a và c
Tất cả các điều kể trên
tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập quốc dân
Thu nhập khả dụng
Thu nhập cá nhân
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ, người ta sử dụng:
Chỉ tiêu theo giá thị trường
Chỉ tiêu danh nghĩa
Chỉ tiêu thực
Chỉ tiêu sản xuất
Tất cả đều sai
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung AS:
AS nằm ngang
AS dốc lên
AS nằm ngang khi Y < Y* và thẳng đứng khi Y = Y*
Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng
Tất cả đều sai
Số nhân của tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi.
Mức thay đổi trong tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong tổng chi tiêu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị
Không câu nào đúng.
Trong một nền kinh tế đóng
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư
Cán cân ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà Chính phủ thu được
Cán cân ngân sách nhà nước nhỏ hơn lượng thuế mà Chính phủ thu được
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
Nếu mức giá tăng gấp đôi
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Các lựa chọn đều sai
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Các lựa chọn đều đúng
Các lựa chọn đều sai
Khoản nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam:
Xe máy do hãng Honda sản xuất tại Việt Nam
Bàn ghế do công ty Xuân Hòa sản xuất
Giá trị chiếc máy khâu cũ mà một hộ gia đình bán đi
Ngôi nhà mới xây dựng
Tất cả
Cân bằng dài hạn trong kinh tế học vĩ mô là điểm mà tại đó:
Đường AD cắt đường AS ngắn hạn và đường AS dài hạn
Đường AD cắt đường AS
Đường AS cắt đường AS dài hạn
Đường AD cắt đường AS dài hạn
Tất cả
Trong mô hình AD - AS, đường tổng cầu phản ánh quan hệ giữa:
Mức giá chung và GDP thực tế.
Mức giá chung và GDP danh nghĩa.
Tổng chi tiêu và GDP danh nghĩa
Tổng chi tiêu và GDP thực tế
Tất cả.
Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây trừ:
Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá sản xuất
Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát
Nếu hai nước cùng khởi đầu với mức GDP bình quân đầu người như nhau, và một nước tăng trưởng với tốc độ 2%/năm còn một nước tăng trưởng 4%/năm
Mức sống của nước có tốc độ tăng trưởng 4% sẽ tăng dần khoảng cách với mức sống của nước tăng trưởng chậm hơn do tăng trưởng kép
GDP bình quân của một nước sẽ luôn lớn hơn GDP bình quân của nước còn lại 2%
Mức sống của hai nước sẽ gặp nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản
Năm sau, kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp hai lần nước tăng trưởng 2%.
Tất cả đều đúng
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Tất cả đều sai
Hàm cầu tiền là hàm của:
Nhu cầu thanh toán
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Tất cả các yếu tố trên
Không phải các yếu tố trên
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Tăng và lãi suất giảm
Giảm và lãi suất tăng
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Không đổi
Yếu tố nào sau đâu không phải là tính chất của GDP danh nghĩa?
Tính theo giá thị trường
Tính theo giá cố định
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?
3.0%
3.1%
5.62%
18.0%
18.6%
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100$, một cuộn chỉ trị giá 50$, và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là:
50$
100$
500$
600$
650$
Số nhân của tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi trong đầu tundefinedư khi sản lundefinedượng thay đổi.
Mức thay đổi trong tổng cầ
Thực hiện chính sách tài khóa chặt và tiền tệ chặt sẽ làm cho :
Đường AS dịch chuyển sang trái
Đường AS dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch chuyển sang phải và đường AS dịch chuyển sang phải
Tiết kiệm âm khi hộ gia đình:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Tất cả đều sai
Để giảm cung ứng tiền tệ, NHTW sử dụng các công cụ nào sau đây:
Tăng dự trữ bắt buộc
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở
Tăng lãi suất chiết khấu
a và c
Tất cả đều đúng
Nếu NHTW gia tăng cung ứng tiền tệ thì:
Đường IS di chuyển, đường LM dịch chuyển
Đường IS dịch chuyển, đường LM di chuyển
Đường IS dịch chuyển và đường LM dịch chuyển
Đường IS di chuyển và đường LM di chuyển
Đường IS và LM không đổi
Tiền là:
Một loại tài sản có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch
Những đồng tiền xu và tiền giấy trong tay dân chúng
Tiền gửi có thể viết séc tại các Ngân hàng thương mại
Cái mà nhà nước gọi là tiền
Tất cả
Sự gia tăng cung ứng tiền tệ khi mọi yếu tố khác không đổi, thì đường AD sẽ :
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Di chuyển lên trên
Di chuyển xuống dưới
Không đổi
"Điểm vừa đủ" trên đường tiêu dùng: Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng Tiêu dùng của các hộ gia đình lớn hơn tiết kiệm
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư
Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm
Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng
Tiêu dùng của các hộ gia đình lớn hơn tiết kiệm
Nếu ở Việt Nam, GDP lớn hơn GNP thì:
Giá trị sản xuất của người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
Không thể kết luận về mối quan hệ giữa GDP và GNP
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Các lựa chọn đều đúng
Các lựa chọn đều sai
Câu nào dưới đây không đúng ?
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài khóa càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài khóa càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường IS có độ dốc càng lớn thì chính sách tài khóa càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng.
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng.
GDP thực tế đo lường theo mức giá......, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá......
Năm cơ sở, năm hiện hành
Năm hiện hành, năm cơ sở
Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng
Trong nước, quốc tế
Không có câu nào đúng
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ít có khả năng nhất trong việc kích thích sự gia tăng đầu tư?
Lãi suất giảm
Chi tiêu cho tiêu dùng tăng
Nhập khẩu tăng
Cạn kiệt hàng tồn kho
Tiến bộ công nghệ
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực:
Tính theo giá cố định
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Tính theo giá hiện hành
Khối lượng tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Tất cả đều sai
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để
Tất cả đều sai
Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu:
GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực tế bình quân đầu người
GDP danh nghĩa
Tất cả đều đúng
Khoản nào trong các khoản chi tiêu sau của chính phủ được coi là một phần của GDP?
Mua vũ khí quân sự
Mua vũ khí quân sự, làm đường và cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục
Làm đường và cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục
Trợ cấp xã hội cho người cao tuổi
Trợ cấp thất nghiệp
Đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi tiêu của nền kinh tế và thu nhập quốc dân:
Tại một mức giá cho trước
Tại một mức sản lượng nhất định
Tại một tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Khi giá cả thay đổi để cân bằng thị trường hàng hóa
Tại một mức tiêu dùng nhất định
Khi chính phủ tăng thuế, điều gì sẽ xảy ra?
Giảm tiêu dùng, tăng đầu tư và giảm lãi suất thực tế
Tăng tiêu dùng, giảm đầu tư và tăng lãi suất thực tế
Tăng tiêu dùng, tăng đầu tư và tăng lãi suất thực tế
Giảm tiêu dùng, giảm đầu tư và giảm lãi suất thực tế
Cả tiêu dùng, đầu tư và lãi suất thực tế đều tăng.
Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cầu tiền giao dịch và dự phòng:
Giá cả của hàng hóa
Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh
Lãi suất
Thu nhập
Không phải những điều kể trên
Biện pháp cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ:
Tăng số nhân tiền tệ
Giảm số nhân tiền tệ
Tăng dự trữ bắt buộc
Giảm dự trữ bắt buộc
Không phải những điều kể trên
Khi mọi yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền tệ lớn hơn khi:
Lãi suất cao hơn
Lãi suất thấp hơn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền cao hơn
Mức giá thấp hơn
Mức giá cao hơn
Nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn so với mức mà mọi người kỳ vọng, thì điều gì xảy ra?
Của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay
Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vay
Không có sự tái phân phối nào xảy ra
Lãi suất tăng
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia?
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập quốc dân
Thu nhập khả dụng
Thu nhập cá nhân
Khi mọi yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền tệ lớn hơn khi nào?
Lãi suất cao hơn
Lãi suất thấp hơn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền cao hơn
Mức giá thấp hơn
Mức giá cao hơn
Giả sử hàm cầu tiền có dạng: MD/P = 1000 - 100i. Trong đó i là lãi suất tính bằng phần trăm. Cung tiền danh nghĩa MS = 1200, mức giá là 2. Cung tiền thực tế và lãi suất cân bằng là:
MS/P = 600 và i = 5%
MS/P = 600 và i = 4%
MS/P = 600 và i = 10%
MS/P = 60 và i = 15%
MS/P = 60 và i = 10%
Nếu ngân hàng trung ương lµm cho lượng cung tiền gia tăng:
Đường IS dịch chuyển sang phải.
Đường IS dịch chuyển sang trái.
Đường LM dịch chuyển sang trái.
Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM.
Đường LM dịch chuyển sang phải.
Trong nền kinh tế mở:
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội khác nhau ở phần thu nhập tài sản ròng ở nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tất cả đều sai
Số nhân tiền có mối quan hệ:
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi có thể viết séc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
a và c
Tất cả đều đúng
Vậy phương trình đường LM:
i = 6 + 0,2Y
i = -2 + 0,2Y
i = -2 - 0,2Y
i = 2 + 0,2Y
i = 2 - 0,2Y
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát
Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
a và b
Các lựa chọn đều đúng.
Trong mô hình IS -LM, khi sản lượng thấp hơn mức tiềm năng, chính phủ nên áp dụng chính sách nào?
Chính sách tài chính mở rộng.
Chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tài chính mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc kết hợp cả chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Kết hợp chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Tất cả đều sai
Theo mô hình IS - LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng thuế?
Thu nhập và lãi suất giảm, tiêu dùng và đầu tư tăng.
Thu nhập và lãi suất tăng, tiêu dùng giảm và đầu tư tăng.
Thu nhập tăng và lãi suất giảm, tiêu dùng giảm và đầu tư tăng.
Thu nhập và lãi suất giảm, tiêu dùng giảm và đầu tư tăng.
Không có câu nào đúng
Giả sử cho hàm cầu tiền là MD = 200-100i +20Y, hàm MS = 400. Vậy phương trình đường LM là?
i = 6 + 0,2Y
i = -2 + 0,2Y
i = -2 - 0,2Y
i = 2 + 0,2Y
i = 2 - 0,2Y
Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố chi phí?
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Trợ cấp trong kinh doanh
Tiền lương của người lao động
Tiền thuê đất
Tiền lãi
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng:
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội không có quan hệ gì với nhau.
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Nếu đường IS có dạng thẳng đứng thì
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng.
Chính sách tiền tệ tác động mạnh đến sản lượng.
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng và chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng.
Chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng.
Tất cả đều sai
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài chính mở rộng dẫn đến
Đường IS dịch chuyển sang phải
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Sản lượng tăng và lãi suất giảm
Đường IS dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm, đầu tư tăng
Đường IS dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng, đầu tư giảm
Trong mô hình IS - LM, nếu Chính phủ đồng thời áp dụngchính sách tài khóa mở và chính sách tiền tệ chặt, thì:
Y chắc chắn tăng
Lãi suất và thu nhập đều tăng
Lãi suất chắc chắn tăng
Lãi suất và thu nhập đều giảm
Tất cả đều sai
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực:
Tính theo giá cố định
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính theo giá hiện hành
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Thực hiện chính sách tài khóa chặt và tiền tệ chặt sẽ làm cho :
Đường AD dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch chuyển sang phải
Đường AS dịch chuyển sang trái
Đường AS dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang phải và đường AS dịch chuyển sang phải
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái và đường LM dịch chuyển sang trái
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải.
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái.
Không ảnh hưởng đến đường IS.
Có sự di chuyển dọc đường IS.
Chính sách nào sau đây của chính phủ thất bại đối với việc giảm tỷ lệ thất nghiệp?
Giảm trợ cấp thất nghiệp
Thiết lập các cơ quan việc làm
Thiết lập chương trình đào tạo công nhân
Phê chuẩn luật về quyền lao động
Tăng tiền lương tối thiểu
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao , nên :
Giảm lượng cung tiền , tăng lãi suất
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Giảm lượng cung tiền , giảm lãi suất
a và b
a và c
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi, thì:
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Mức cầu tiền tệ giảm xuống
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :
Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
Người nội trợ
Sinh viên năm cuối
Bộ đội xuất ngũ
Không có câu nào đúng
Số nhân của tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi.
Mức thay đổi trong tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong tổng chi tiêu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị
Không câu nào đúng
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ :
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái
Dịch chuyển IS sang trái
Dịch chuyển IS sang phải
Không ảnh hưởng đến đường IS
GNP đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:
Những người lao động và các nhà máy đặt trên lãnh thổ Việt Nam
Những người lao động và các nhà máy đặt ở nước ngoài
Công dân Việt Nam và các nhà máy mà họ sở hữu bất kể chúng được đặt ở đâu trên thế giới
Riêng khu vực dịch vụ trong nước
Riêng khu vực chế tạo trong nước
Tiền là
Một loại tài sản có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch
Những đồng tiền xu và tiền giấy trong tay dân chúng
Tiền gửi có thể viết séc tại các Ngân hàng thương mại
a.Cái mà nhà nước gọi là tiền
Tất cả
Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm
Tăng tổng cầu và lãi suất giảm
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Giảm tổng cầu vì thu nhập khả dụng tăng
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Tất cả đều sai
Thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế đóng được mô tả như sau:
Tiêu dùng C = 200 + 0,75(Y – T)
Đầu tư: I = 225 – 25i
Chi tiêu của chính phủ: G = 75
Thuế ròng: T = 100
Cung tiền thực tế MS = 600
Cầu tiền thực tế MD = Y – 100i
Phương trình biểu diễn đường IS và LM lần lượt là:
Y = 600 + 100i và Y = 1700 – 100i
Y = 1700 – 100i và Y = 600 + 100i
Y = 1700 + 100i và Y = 600 - 100i
Y = 1700 + 100i và Y = 600 - 100i
Không có câu nào đúng
Thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế đóng được mô tả như sau:
Tiêu dùng C = 200 + 0,75(Y – T)
Đầu tư: I = 225 – 25i
Chi tiêu của chính phủ: G = 75
Thuế ròng: T = 100
Cung tiền danh nghĩa MS = 1000
Cầu tiền thực tế MD = Y – 100i
Mức giá P = 2
Mức thu nhập và lãi suất cân bằng là:
Y = 1100 và i = 6%
Y = 1000 và i = 6%
Y = 100 và i = 16%
Y = 100 và i = 5%
Y = 100 và i = 10%
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực:
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Tính theo giá cố định
Tính theo giá hiện hành
Khi mọi yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền tệ lớn hơn khi:
a. Lãi suất cao hơn
b. Lãi suất thấp hơn
c. Chi phí cơ hội của việc giữ tiền cao hơn
d. Mức giá thấp hơn
e. Mức giá cao hơn
Tăng trưởng kinh tế là chỉ tiêu được tính toán dựa trên
a. GDP thực tế bình quân đầu người
b. GDP danh nghĩa bình quân đầu người
c. GDP danh nghĩa
d. GDP thực tế
e. Tất cả đều sai
Di chuyển của đường tổng cầu do :
a. Cung tiền thay đổi
b. Thuế thay đổi
c. Chi tiêu Chính phủ thay đổi
d. Đầu tư ròng thay đổi
e. Không phải các điều kể trên( Do lãi suất)
