WorksheetsBÀI 16 - KTPL 11
Total questions: 28
Worksheet time: 21mins
Name
Class
Date
1.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
bảo vệ tư tưởng cực đoan.
b)
bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.
c)
bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
bảo vệ lợi ích cá nhân mình.
2.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
3.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Tìm hiểu về đường lối quân sự.
b)
Tham gia dân quân tự vệ.
c)
Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
d)
Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
4.
Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
a)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
Tự trang bị vũ khí quân dụng.
c)
Tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
Lan truyền bí mật quốc gia.
5.
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
a)
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
Củng cố đoàn kết dân tộc.
c)
Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
d)
Gây mất an ninh chính trị.
6.
Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.
b)
Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.
c)
Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
d)
Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.
7.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
b)
Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.
d)
Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
8.
Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.
b)
Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
c)
Sử dụng văn bằng giả.
d)
Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
9.
Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được
a)
từ chối nghĩa vụ quân sự.
b)
tiếp cận trí tuệ nhân tạo.
c)
từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
phổ biến đường lối quốc phòng.
10.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được
a)
huy động vào quân đội.
b)
tàng trữ vũ khí quân sự.
c)
biên chế vào lực lượng an ninh.
d)
giáo dục kiến thức quốc phòng.
11.
Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?
a)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
c)
Tham gia dân quân tự vệ.
d)
Tham gia bảo vệ biên giới.
12.
Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
tuân thủ Hiến pháp.
b)
sử dụng bạo lực.
c)
chiếm đoạt tài nguyên.
d)
từ bỏ quốc tịch đang có.
13.
Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Thực hiện chính sách tương trợ.
b)
Tham gia bảo về Tổ quốc
c)
Sản xuất vũ khí quân dụng.
d)
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
14.
Hành vi nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Đăng ký nghĩa vụ quân sự.
b)
Tham gia biểu tình tập thể.
c)
Bảo vệ an ninh biên giới.
d)
Đăng ký nghĩa vụ an ninh.
15.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
b)
Phá hoại cột mốc biên giới quốc gia.
c)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
d)
Tham gia dân quân tự vệ.
16.
Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
Toàn dân.
b)
Công an.
c)
Quân đội
d)
Cán bộ nhà nước.
17.
Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?
a)
Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.
b)
Khám phá nền văn hóa của các nước khác.
c)
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
d)
Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân.
18.
Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?
a)
Tham gia nghĩa vụ quân sự; bảo vệ trật tự xã hội.
b)
Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân.
c)
Góp ý cho các chính sách phát triển giáo dục.
d)
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
19.
Theo quy định của pháp luật, độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
a)
16 tuổi.
b)
18 tuổi.
c)
15 tuổi.
d)
17 tuổi.
20.
Theo quy định của pháp luật, đối với quyền về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
từ bỏ quyền tham gia quân đội.
b)
miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.
c)
lợi dụng quốc phòng để vi phạm.
d)
trang bị kiến thức về quốc phòng.
21.
Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
từ chối nghĩa vụ quân sự.
b)
phản bội Tổ quốc.
c)
phải nộp mọi loại thuế.
d)
trung thành với Tổ quốc.
22.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Bảo vệ Tổ quốc là quyền cao quý của mỗi công dân?
b)
Mọi công dân đều có quyền tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của lực lượng vũ trang chính quy.
d)
Mọi công dân đều bình đẳng trong việc bảo vệ Tổ quốc.
23.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Mọi công dân đều được tham gia hoạt động quốc phòng an ninh.
b)
Mọi công dân đều có được tham gia bảo vệ Tổ quốc.
c)
Mọi công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm về an ninh trật tự.
d)
Công dân đủ điều kiện được tham gia nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
24.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Mọi công dân đều có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
b)
Mọi công dân theo quy định phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
Mọi công dân nếu không thích có thể từ chối nghĩa vụ quân sự.
d)
Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân.
25.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân là trách nhiệm của mọi công dân.
b)
Mọi công dân nếu đủ điều kiện có quyền tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
c)
Giữ gìn an ninh trật tự là nhiệm vụ của mỗi công dân Việt Nam.
d)
Công dân có quyền từ chối tham gia nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
26.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên nhiều hậu quả tiêu cực.
b)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc gây mất an ninh trật tự.
c)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
d)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc là động lực thúc đẩy an ninh quốc phòng vững mạnh.
27.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc là hành vi xâm phạm đến quyền bình đẳng của mỗi công dân.
b)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc là hành vi bình thường không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
c)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho công dân.
d)
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc là hành vi cản trở sự phát triển ổn định của xã hội.
28.
Nhận của ông Q hai mươi triệu đồng, ông H đã chỉ đạo cô T cán bộ khám sức khỏe nghĩa vụ cho công dân làm sai lệch hồ sơ để con trai ông Q là anh E không đủ điều kiện đi nghĩa vụ quân sự. Phát hiện việc làm sai trái này, anh M cán bộ quân sự xã đã làm đơn tố cáo lên ông Y cán bộ quân sự huyện, sau khi tiếp nhận đơn tố cáo, ông Y đã ra quyết định kỷ luật và tham mưu cho cơ quan chức năng tiến hành xử. Hành vi của ai dưới đây là thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng an ninh?
a)
Anh M và ông Y
b)
Ông Q, ông H và cô T.
c)
Ông Q, ông H và anh
d)
Anh M và cô T.
100 %
