WorksheetsÔN TẬP SỬ HK2
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?
A. Nạn đói, nạn dốt.
B. Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
C. Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
D. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?
A. Hòa hoãn, tránh xung đột.
B. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
C. Vừa đánh vừa đàm phán.
D. Kiên quyết kháng chiến.
Chính phủ nước VNDCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/3/1946) nhằm mục đích gì?
A. Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.
B. Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải tán quân đội Nhật.
Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
B. Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu săc, lực lượng chính trị suy yếu.
C. Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam.
Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
A. Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
B. Đế quốc Anh.
C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
D. Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.
Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
A. Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.
B. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc.
C. Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.
D. Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tường.
Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?
A. Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.
B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước
Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn, nhân nhượng Pháp?
A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
B. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.
D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
Sự kiện nào dưới đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Quốc hội khoá I (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội.
B. Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946).
C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946).
D. Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào được phân công vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
A. Quân Anh và Mĩ.
B. Quân Anh và Pháp.
C. Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.
D. Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc.
Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là:
A. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
B. Giải quyết về vấn đề tài chính.
C. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
Thế lực nào thuộc lực lượng phe Đồng minh được vào miền Bắc nước ta để giải giáp quân đội Nhật?
A. Quân Tưởng Giới Thạch.
B. Quân Pháp và Anh.
C. Quân Anh và Liên Xô.
D. Quân Tưởng Giới Thạch và Pháp.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh cho phát hành tiền Việt Nam nhằm mục đích
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước
B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói
Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?
A. Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng.
B. Tưởng có tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.
C. Tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khi ta còn yếu
D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp có thành động gì?
A. Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh
B. Tìm cách phá hoại nhằm xâm lược nước ta một lần nữa
C. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.
D. Từng bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Vừa mềm dẻo vừa cương quyết
B. Cương quyết trong đấu tranh
C. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh
D. Nhân nhượng với kẻ thù
Sau Cách mạng tháng Tám, để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, chính phủ VNDCCH đã làm gì?
A. Thành lập Nha bình dân học vụ
B. Phát động phong trào nhường cơm sẻ áo
C. Tiến hành Tổng tuyển cử trong cả nước
D. Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?
A. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
B. Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
C. Nhường cơm sẻ áo, lập các hủ gạo cứu đói.
D. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo
Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?
A. Phát động ngày đồng tâm.
B. Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.
C. Chia lại ruộng công cho dân nghèo.
D. Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.
Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện
A. Sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
B. Sự thoả hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta.
C. Sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.
D. Vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?
A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng
Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng
Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là
A. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế.
D. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến
B. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến - kiến quốc
C. Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
D. Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là gì?
A. Tiêu diệt được một nửa sinh lực địch, thu được nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh của Pháp.
B. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh", buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
D. Ta đã khai thông được biên giới Việt - Trung, mở ra con đường liên lạc giữa ta và thế giới
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến giam chân địch ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ ngày 12/1946 đến tháng 2/1947
A. Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch
B. Bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến của ta rút lui lên Việt Bắc
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
Mục tiêu lớn nhất của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là:
A. mở rộng phạm vi chiếm đóng lên vùng rừng núi
B. cắt đứt đường liên lạc quốc tế của nước ta
C. tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta
D. kết thúc chiến tranh trong danh dự
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?
22/12/1946
18/12/1946
20/12/1946
Đường lối khánh chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện nào dưới đây?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến, toàn quốc kháng chiến và Kháng chiến toàn quốc
B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Tuyên ngôn độc lập
C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
D. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, đâu là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta?
A. Chiến dịch biên giới thu đông 1950
B. Chiến dịch Việt Bắc 1947
C. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ
Bước sang năm 1950, nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là?
A. Liên Xô
B. Trung Quốc
C. Mĩ
D. Triều Tiên
Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
C. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên mới là
A. Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Đảng Lao động Việt Nam
C. Đảng Cộng sản Liên đoàn
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) của Trung ương Đảng và Chính phủ VNDCCH?
A. Khai thông biên giới Việt-Trung.
B. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
C. Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.
D. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve (5/1949) là mốc mở đầu cho
A. Thời kỳ Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
B. Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
C. Sự hình thành liên minh quân sự mang tên “Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á” (SEATO)
D. Chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng của Mĩ tại khu vực châu Á -Thái Bình Dương
Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?
A. Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).
B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).
C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
D. Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào?
A. Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
B. Đại hội kháng chiến thắng lợi.
C. Đại hội kháng chiến toàn dân.
D. Đại hội xây dựng và bảo vê tổ quốc.
Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Thượng Lào (1953).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
C. Chiến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952).
D. Chiến dịch Biên giới thu- đông (1950)
Vị trí nào được Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
A. Cao Bằng
B. Thất Khê
C. Đông Khê
D. Na Sầm
Quân ta dành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ sau chiến dịch nào?
A. Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
B. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947
C. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950
D. Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (tháng 2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một đảng riêng vì lí do chủ yếu nào?
A. Để phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước để lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi.
B. Để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương.
C. Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng.
D. để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi
Tên "Đảng Lao động Việt Nam" chính thức có từ
A. tháng 2-1930
B. tháng 10-1930
C. tháng 2-1951
D. tháng 9-1960
Sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là
A. các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
B. cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới.
C. chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời.
D. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949).
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?
A. Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta.
B. Ta giành quyền chủ động chiến lược trên toàn Đông Dương.
C. Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.
D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi.
Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?
A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C. Khoá cửa biên giới Việt – Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông – Tây.
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí
A. Án ngữ hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.
B. Ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.
C. Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
D. Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Kế hoạch quân sự nào chứng tỏ Mĩ bắt đầu dính líu và can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp Đông Dương?
A. Kế hoạch Rơ-ve
B. Kế hoạch Na-va
C. Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi
D. Kế hoạch Đờ Cát-tơ-ti
Nội dung chủ yếu trong bước một của kế hoạch quân sự Na-va là gì?
A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Trung và miền Nam Đông Dương.
B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc và miền Trung Đông Dương.
C. Tấn công chiến lược ở 2 miền Nam -Bắc, phá hoại vùng kháng chiến của ta.
D. Phòng ngự chiến lược ở 2 miền Nam-Bắc, tập trung bình định Tây Nguyên và miền Trung
Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam trong kế hoạch Rơ-ve năm 1950 là
A. Hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và “hành lang Đông – Tây”.
B. Hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.
C Phòng tuyến “vành đai trắng” ở Trung du và đồng bằng bắc bộ.
D Hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở nhũng cứ điểm nào?
A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông pha băng.
B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông pha băng.
C. Điện Biên Phủ, Sênô, Playku, sầm Nưa.
D. Điện Biên Phủ, Sênô, Plâyku, Luông pha băng.
Ngày 7/5/1953, được sự thoả thuận của Mỹ, Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang Đông Dương đảm nhiệm chức vụ gì?
A. Cố vấn quân đội, vạch kế hoạch tiến công quân sự
B. Cao ủy Pháp ở Đông Dương.
C. Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương.
D. Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Mĩ ở Đông Dương.
Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
B. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953-1954).
C. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).
D. Chiến dịch Biên Giới thu – đông (1950).
Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va?
A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.
B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.
C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Na-va.
D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp
Bước vào Đông-Xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:
A. giành một thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
B. giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. giành lấy một thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của Pháp trên thế giới.
“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu” là phương hướng chiến lược của ta trong
A. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
B. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
C. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
C. Pháp rút quân khỏi Việt Nam
D. Hiệp thương thống nhất hai miền
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đều nhằm:
A. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
B. giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính.
C. buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
D. phá vỡ âm mưu bình định lấn chiếm của thực dân Pháp.
Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954 ta buộc địch phân tán lực lượng thành 5 nơi tập trung quân, đó là đâu?
A. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, Luông Pha-bang.
B. Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Kon Tum, Luông Pha-bang.
C. Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Thà Khẹt, Luông Pha-bang.
D. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô. Tây Nguyên, Luông Pha-bang.
Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Biên giới 1950.
B. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
C. Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A. Xây dựng được
căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
B. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
C. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
D. Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ ta đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì vì
A. Nhân dân ta cần phải có thời gian để giải quyết giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính.
B. Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, chúng ta cần có thời gian để chuyển hoá lực lượng.
C. Xuất phát từ tư tưởng "chiến tranh nhân dân", lấy dân làm gốc.
D. Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự giúp đỡ của quốc tế.
Vì sao Pháp, Mĩ chọn Điện Biên Phủ để xây thành một tập đoàn căn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
A. Điện Biên Phủ là trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.
B. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Việt - Lào.
C. Điện Biên Phủ có vị trí then chốt ở biên giới Việt - Trung.
D. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Lào - Trung
Ý nào sau đây giải thích không đúng về nội dung “Kháng chiến toàn dân” trong đuờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra trong năm 1946-1947
A. Mọi người dân của nước Việt Nam đều phải tham gia kháng chiến.
B. Không phân biệt thành phần giai cấp, đảng phái, tôn giáo... trong xã hội.
C. Kháng chiến diễn ra trong mọi mặt.
D. Đánh Pháp với khẩu hiệu: “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”
Ý nào sau đây giải thích đúng về nội dung “Kháng chiến toàn diện” trong đuờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra trong năm 1946-1947
A. Mọi người dân nước Việt Nam đều phải tham gia kháng chiến.
B. Lực lượng tham gia kháng chiến không phân biệt thành phần giai cấp, đảng phái, tôn giáo...trong xã hội.
C. Kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận.
D. Đánh Pháp với khẩu hiệu: “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”
Kế hoạch quân sự nào chứng tỏ Mĩ ngày càng "can thiệp sâu" vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương?
A. Kế hoạch Rơ-ve
B. Kế hoạch Na-va
C. Kế hoạch Đờ-lát đờ Tất-xi-nhi
D. Kế hoạch Đờ Catx-tơ-ti
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là:
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
B. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng, giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.
C. Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của địch bị phân tán và giam chân ở những vùng rừng núi.
D. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì:
A. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở cHâu Phi.
B. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.
C. tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi
D. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.
Từ ngày 13/3 đến ngày 7/5/1954 là thời gian diễn ra chiến dịch nào dưới đây?
A. Tây Bắc
B. Thượng Lào
C. Tây Nguyên
D. Điện Biên Phủ
