wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

xác suất thực nghiệm Toán 6

Total questions: 73

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

 Một túi có 7 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ. Không nhìn vào túi, Bình lấy ra liên tục 3 viên bi xanh. Hỏi kết quả nào sau đây đã xảy ra?

a)

A. Cả 3 viên lấy ra đều màu xanh

b)

B. Cả 3 viên lấy ra đều màu đỏ

c)

C. Cả 3 viên lấy ra đều màu xanh hoặc đều màu đỏ

d)

D. Đáp án A và C

2.

Lan quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 3 như hình. Hãy cho biết sự kiện nào sau đây xảy ra

a)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 2

b)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số nhỏ hơn 5

c)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số chẵn

d)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 3

3.

 Nguyệt và Thảo chơi oẳn tù tì, Thảo có thể ra

a)

Búa

b)

Kéo

c)

Giấy

d)

Tất cả đáp án

4.

Trong chuyến du lịch tại Đà Nẵng, Lan quen được một người bạn mới cũng là người Việt Nam nhưng lại quên quê hương của bạn ấy. Hỏi có tất cả bao nhiêu tỉnh thành có thể có của người bạn mới đó?

a)

43

b)

54

c)

63

d)

35

5.

 Duy có 4 hộp bút với 4 màu: xanh, đỏ, tím, đen. Duy cho Hưng 2 hộp. Hỏi 2 hộp đó có thể là hộp với những màu nào? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen

b)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen, đỏ và tím, đỏ và đen, tím và đen.

c)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen, đỏ và tím.

d)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen, đỏ và tím, đỏ và đen, tím và đen

6.

 Minh vinh dự được đại diện Việt Nam thi đấu vòng loại cờ vua quốc tế. Các kết quả có thể xảy ra là

a)

Thắng

b)

Thua

c)

Hòa

d)

Tất cả đáp án

7.

 Phép thử nghiệm: Bạn Minh chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

8.

Gieo đồng thời 2 con xúc xắc và nhận được số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lần lượt là 1 và 5. Kết quả nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ

b)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 6

c)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn

d)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5

9.

Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã rẽ, nhưng chỉ có một ngãdẫn đến nhà Thành, Trung không nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn ngã rẽ? Liệt kê

a)

2 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang

b)

3 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang, đi xa hơn để đến nhà Khang

c)

4 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang, đi xa hơn để đến nhà Khang, bị lạc đường

d)

Tất cả đều sai

10.

Trong một buổi ngoại khóa của lớp, Khương chơi trò chơi ném phi tiêu vào bảng phi tiêu và có kết quả như hình bên. Cho biết sự kiện nào đã xảy ra 

a)

Phi tiêu trúng vào ô số 6, ô số 9 và tổng điểm nhỏ hơn 25

b)

Phi tiêu trúng vào ô số 6, ô số 9 và tổng điểm lớn hơn 25

c)

Phi tiêu trúng vào ô số 7 và tổng điểm lớn hơn 25

d)

Phi tiêu trúng vào ô số 9 và tổng điểm nhỏ hơn 25

11.

Nếu tung một đồng xu 50 lần liên tiếp, có 24 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

12/25

b)

13/25

c)

1/24

d)

1/50

12.

Nếu tung một đồng xu 40 lần liên tiếp, có 16 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:

a)

6/10

b)

16/40

c)

10/16

d)

1/40

13.

Một hộp có 10 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, nhận thấy có 4 lần lấy được thẻ đánh số 6. Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là:

a)

4/25

b)

6/25

c)

1/10

d)

1/25

14.

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại của màu quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Sau 8 lần lấy bóng liên tiếp, bạn Nam lấy được bóng đỏ 2 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu đỏ trong 8 lần lấy là:

a)

1/2

b)

1/8

c)

1/4

d)

3/8

15.

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại của màu quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Sau 8 lần lấy bóng liên tiếp, bạn Nam lấy được bóng vàng 3 lần

Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu vàng là:

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/8

d)

1/8

16.

Nếu gieo một con xúc xắc 12 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là:

a)

1/12

b)

5/7

c)

5/12

d)

7/12

17.

Nếu gieo một con xúc xắc 18 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt 1 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:

a)

1/6

b)

1/18

c)

1

d)

1/3

18.

Nếu gieo một con xúc xắc 32 lần liên tiếp, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

7/16

b)

9/16

c)

16/9

d)

16/7

19.

Nếu tung một đồng xu 50 lần liên tiếp, có 24 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

12/25

b)

13/25

c)

1/24

d)

1/50

20.

Nếu tung một đồng xu 50 lần liên tiếp, có 24 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

12/25

b)

13/25

c)

1/24

d)

1/50

21.

Nếu tung một đồng xu 50 lần liên tiếp, có 24 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

12/25

b)

13/25

c)

1/24

d)

1/50

22.

Nếu tung một đồng xu 40 lần liên tiếp, có 16 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:

a)

6/10

b)

16/40

c)

10/16

d)

1/40

23.

Một hộp có 10 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, nhận thấy có 4 lần lấy được thẻ đánh số 6. Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là:

a)

4/25

b)

6/25

c)

1/10

d)

1/25

24.

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại của màu quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Sau 8 lần lấy bóng liên tiếp, bạn Nam lấy được bóng đỏ 2 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu đỏ trong 8 lần lấy là:

a)

1/2

b)

1/8

c)

1/4

d)

3/8

25.

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại của màu quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Sau 8 lần lấy bóng liên tiếp, bạn Nam lấy được bóng vàng 3 lần

Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu vàng là:

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/8

d)

1/8

26.

Nếu gieo một con xúc xắc 12 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là:

a)

1/12

b)

5/7

c)

5/12

d)

7/12

27.

Nếu gieo một con xúc xắc 18 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt 1 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:

a)

1/6

b)

1/18

c)

1

d)

1/3

28.

Nếu gieo một con xúc xắc 32 lần liên tiếp, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

7/16

b)

9/16

c)

16/9

d)

16/7

29.

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

a)

A. Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

b)

B. Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện có thể xảy ra, có khả năng xảy ra.

c)

C. Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra.

d)

D. Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện không thể xảy ra, có khả năng xảy ra.

30.

Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khảnăng xảy ra bằng:

a)

1

b)

0,5

c)

0

d)

0,99

31.

Để nói về khả năng xảy ra của một sự

kiện, ta dùng một con số có giá trị từ:

a)

0 đến 1

b)

1 đến 10

c)

0 đến 10

d)

0 đến 100

32.
a)

157\frac{\text{15}}{\text{7}}

b)

127\frac{\text{}12}{\text{7}}

c)

715\frac{\text{7}}{\text{15}}

d)

722\frac{\text{7}}{\text{22}}

33.

a)

410\frac{\text{4}}{\text{10}}

b)

310\frac{\text{3}}{\text{10}}

c)

710\frac{\text{7}}{\text{10}}

d)

314\frac{\text{3}}{\text{14}}

34.

a)

15\frac{\text{1}}{\text{5}}

b)

2650\frac{\text{26}}{\text{50}}

c)

725\frac{\text{7}}{\text{25}}

d)

5014\frac{\text{50}}{\text{14}}

35.

a)

115\frac{\text{1}}{\text{15}}

b)

315\frac{\text{3}}{\text{15}}

c)

13\frac{\text{1}}{3}

d)

415\frac{\text{4}}{\text{15}}

36.

a)

15\frac{\text{1}}{\text{5}}

b)

2650\frac{\text{26}}{\text{50}}

c)

725\frac{\text{7}}{\text{25}}

d)

5014\frac{\text{50}}{\text{14}}

37.

a)

14\frac{\text{1}}{\text{4}}

b)

12\frac{\text{1}}{\text{2}}

c)

1020\frac{\text{10}}{\text{20}}

d)

720\frac{\text{7}}{\text{20}}

38.

a)

1180\frac{\text{11}}{\text{80}}

b)

940\frac{\text{9}}{\text{40}}

c)

1120\frac{\text{11}}{\text{20}}

d)

920\frac{\text{9}}{\text{20}}

39.

Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 mảnh giấy và được đánh dấu từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Kết quả có thể xảy ra là

a)

Số ghi trên lá thư là số 11

b)

Số ghi trên lá thư là số 5

c)

Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

d)

Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

40.

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu?

a)

Dân số của các tỉnh, thành phố của Việt Nam.

b)

Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

c)

Các loại cây lương thực, thực phẩm.

d)

Các thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.

41.

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

a)

Chiều cao của các bạn học sinh lớp 6A (đơn vị: cm)

b)

Cân nặng của các bạn học sinh lớp 6A (đơn vị: kg)

c)

Điểm kiểm tra môn Toán của các bạn học sinh lớp 6A.

d)

Loại quả yêu thích nhất của các bạn học sinh lớp 6A.

42.

Khanh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt sấp xuất hiện" là:

a)

713\frac{7}{13}

b)

137\frac{13}{7}

c)

720\frac{7}{20}

d)

1320\frac{13}{20}

43.

Khanh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt ngửa xuất hiện" là:

a)

713\frac{7}{13}

b)

137\frac{13}{7}

c)

720\frac{7}{20}

d)

1320\frac{13}{20}

44.

Minh gieo xúc xắc 15 lần, có 2 lần xuất hiện mặt 1 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 3 chấm, 1 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 5 chấm, các lần còn lại xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm xảy ra sự kiện "mặt 6 chấm xuất hiện" là:

a)

215\frac{2}{15}

b)

13\frac{1}{3}

c)

15\frac{1}{5}

d)

115\frac{1}{15}

45.

Minh gieo xúc xắc 15 lần, có 2 lần xuất hiện mặt 1 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 3 chấm, 1 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 5 chấm, các lần còn lại xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm xảy ra sự kiện "mặt lẻ chấm xuất hiện" là:

a)

815\frac{8}{15}

b)

13\frac{1}{3}

c)

615\frac{6}{15}

d)

715\frac{7}{15}

46.

Sơn nghĩ và viết ra một số nguyên tố. Số Sơn viết ra:

a)

Chắc chắn là số lẻ

b)

Không thể là số chẵn.

c)

Có thể là số chẵn hoặc số lẻ.

d)

Chắc chắn là số chẵn.

47.

Cho dãy dữ liệu về tên của một số loài hoa: lan, mai, đào, cúc, họa mi, hồng, loa kèn. Dữ liệu không hợp lí là:

a)

Lan

b)

Đào

c)

Họa mi

d)

Loa kèn

48.

Trong hộp có 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chắc chắn lấy được quả bóng đỏ.

b)

Không thể lấy được quả bóng xanh.

c)

Có thể lấy được quả bóng vàng.

d)

Có thể lấy được quả bóng đỏ hoặc xanh.

49.

Thanh nghĩ và viết ra một số nguyên âm, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Số đó chia hết cho 1.

b)

Số đó được biểu diễn bên trái điểm 0.

c)

Số đó bé hơn số nguyên dương bất kì.

d)

Số đó được biểu diễn bên phải điểm 0.

50.

Gieo một xúc xắc. Sự kiện không thể xảy ra là:

a)

Xuất hiện mặt lẻ chấm.

b)

Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2.

c)

Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 1.

d)

Xuất hiện mặt có số chấm từ 1 đến 6.

51.

Trong túi có 4 cái kẹo vị cam, vị dứa, vị dâu, vị trà xanh. Không nhìn vào bên trong túi, lấy ra một cái kẹo. Sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?

a)

Chắc chắn lấy ra được viên kẹo vị cam.

b)

Không thể lấy ra được viên kẹo vị trà xanh.

c)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị xoài.

d)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị dứa hoặc dâu.

52.

Tung đồng thời 2 đồng xu 6 lần được kết quả như sau: SS, NS, SS, NN, NN, SS. Xác suất thực nghiệm của sự kiện: "mặt xuất hiện trên 2 đồng xu giống nhau" là:

a)

56\frac{5}{6}

b)

12\frac{1}{2}

c)

13\frac{1}{3}

d)

16\frac{1}{6}

53.

Một hộp kín chứa 3 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ, 3 quả bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại hộp kín. Kết quả 12 lần lấy bóng như sau: V, V, Đ, X, X, Đ, V, X, Đ, Đ, X, X.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện "không chọn được quả bóng màu đỏ" là:

a)

13\frac{1}{3}

b)

23\frac{2}{3}

c)

14\frac{1}{4}

d)

512\frac{5}{12}

54.

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất và quan sát số chấm xuất hiện. Xác định biến cố

A: "Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn 2"

a)

A= {1, 2}

b)

A= {2, 3}

c)

A= {2, 3, 4, 5, 6}

d)

A= {3, 4, 5, 6}

55.

Gieo 2 con xúc xắc tiêu chuẩn và quan sát số chấm xuất hiện ở mặt trên mỗi con xúc xắc. Biến cố nào là biến cố không thể xảy ra?

a)

A. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1

b)

B. Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1

c)

C. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1

d)

D. Hai mặt trên xuất hiện cùng số chấm

56.

Khanh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Mặt xuất hiện là mặt xấp" là:

a)

713\frac{7}{13}

b)

137\frac{13}{7}

c)

720\frac{7}{20}

d)

1320\frac{13}{20}

57.

Khanh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt ngửa xuất hiện" là:

a)

713\frac{7}{13}

b)

137\frac{13}{7}

c)

720\frac{7}{20}

d)

1320\frac{13}{20}

58.

Minh gieo xúc xắc 15 lần, có 2 lần xuất hiện mặt 1 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 3 chấm, 1 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 5 chấm, các lần còn lại xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm xảy ra sự kiện "mặt 6 chấm xuất hiện" là:

a)

215\frac{2}{15}

b)

13\frac{1}{3}

c)

15\frac{1}{5}

d)

115\frac{1}{15}

59.

Trong hộp có 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chắc chắn lấy được quả bóng đỏ.

b)

Không thể lấy được quả bóng xanh.

c)

Có thể lấy được quả bóng vàng.

d)

Có thể lấy được quả bóng đỏ hoặc xanh.

60.

Gieo một xúc xắc. Sự kiện không thể xảy ra là:

a)

Xuất hiện mặt lẻ chấm.

b)

Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2.

c)

Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 1.

d)

Xuất hiện mặt có số chấm từ 1 đến 6.

61.

Trong túi có 4 cái kẹo vị cam, vị dứa, vị dâu, vị trà xanh. Không nhìn vào bên trong túi, lấy ra một cái kẹo. Sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?

a)

Chắc chắn lấy ra được viên kẹo vị cam.

b)

Không thể lấy ra được viên kẹo vị trà xanh.

c)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị xoài.

d)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị dứa hoặc dâu.

62.

Tung đồng thời 2 đồng xu 6 lần được kết quả như sau: SS, NS, SS, NN, NN, SS. Xác suất thực nghiệm của sự kiện: "mặt xuất hiện trên 2 đồng xu giống nhau" là:

a)

56\frac{5}{6}

b)

12\frac{1}{2}

c)

13\frac{1}{3}

d)

16\frac{1}{6}

63.

Một hộp kín chứa 3 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ, 3 quả bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại hộp kín. Kết quả 12 lần lấy bóng như sau: V, V, Đ, X, X, Đ, V, X, Đ, Đ, X, X.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện "không chọn được quả bóng màu đỏ" là:

a)

13\frac{1}{3}

b)

23\frac{2}{3}

c)

14\frac{1}{4}

d)

512\frac{5}{12}

64.

Câu 1: Một sự kiện không bao giờ xảy ra thì có khả năng xảy ra bằng

a)

1

b)

0,5

c)

0

d)

0,9

65.

Câu 2: Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng

(a)  

66.

Câu 3: Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ

a)

0 đến 1

b)

1 đến 2

c)

1 đến 10

d)

0 đến 10

67.

Câu 4: Xác xuất thực nghiệm của sự kiện A sau n hoạt động vừa thực hiện là  n(A)n\frac{n\left(A\right)}{n}  thì n(A) được gọi là

a)

Tổng số lần thực hiện hoạt động     

b)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện A    

c)

Số lần sự kiện A xảy ra trong n lần đó   

d)

Khả năng sự kiện A không xảy ra

68.

Câu 5: Xác xuất thực nghiệm của sự kiện A sau n hoạt động vừa thực hiện là  n(A)n\frac{n\left(A\right)}{n}  thì n được gọi là

a)

Tổng số lần thực hiện hoạt động

b)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện A

c)

Số lần sự kiện A xảy ra trong n lần đó

d)

Khả năng sự kiện A không xảy ra

69.

Câu 6: An chơi Sudoku 30 lần thì có 6 lần thắng cuộc. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "An thắng khi chơi Sudoku" là

a)


15\frac{1}{5}

b)

130\frac{1}{30}

c)

14\frac{1}{4}

d)

16\frac{1}{6}

70.

Câu 7: Xác suất thực nghiệm phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Người thực hiện thí nghiệm, trò chơi

b)

Số lần thực hiện thí nghiệm, trò chơi

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

71.

Câu 8: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

a)

Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

b)
Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện có thể xảy ra có khả năng xảy ra bằng 0.
c)

Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện chắc chắn xảy ra có khả năng xảy ra bằng 1.

d)

Khi thực hiện một trò chơi, một sự kiện không thể xảy ra có khả năng xảy ra bằng 0

72.

Câu 9: Hàng ngày, Bình đều đi xe bus đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình phải chờ xe buýt dưới 2 phút” là

a)

0,2

b)

0,05

c)

5

d)

0,25

73.

Câu 10: Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Bình phải chờ xe từ 5 phút trở lên”

(a)